1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG CÔNG NGHỆ MỚI TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT pdf

3 1,2K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 162,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG CÔNG NGHỆ MỚI TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT Nguyễn Thị Thuý Diễm* nước ta, cơng nghệ sinh học thực vật đặc biệt là lĩnh vực nuơi cấy mơ tế bào thực vật đã ở mức sẵn sàng hồ nh

Trang 1

NHỮNG CÔNG NGHỆ MỚI TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

Nguyễn Thị Thuý Diễm*

nước ta, cơng nghệ sinh học thực vật đặc biệt là lĩnh vực nuơi cấy mơ tế bào thực vật đã ở mức sẵn sàng hồ nhập và đủ sức tham gia cạnh tranh với thế giới và khu vực Ngồi số lượng ngày càng tăng các cơng ty thuộc lĩnh vực cơng nghệ sinh học ở nước ngồi đến đầu tư với nước ta, các cơng

ty giống tư nhân trong nước cũng đã khởi sắc ðây là dấu hiệu đáng mừng Vì hầu hết việc thương mại hố cơng nghệ sinh học trên thế giới nằm ở khu vực kinh tế tư nhân với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bài viết này nhằm cung cấp cho người đọc các thơng tin cơ bản và một cơng nghệ mới trong nhân giống cây trồng

1 GIỚI THIỆU

Haberlandt là người đầu tiên nghiên cứu và đưa

ra khái niệm về nuơi cấy mơ tế bào năm 1902 Từ

đĩ cho đến nay kỹ thuật này phát triển nhanh chĩng

và đã gĩp phần vào sự thành cơng của cơng nghệ

sinh học thực vật Ngày nay, nuơi cấy mơ tế bào

thực vật cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển

cơng nghệ sinh học và các ứng dụng thương mại

của cơng nghệ sinh học Thật vậy, khi tiến hành các

kỹ thuật chuyển gen để tạo ra các giống mới hoặc

khi tìm cách nhân nhanh các giống mới đĩ chúng ta

đều cần đến kỹ thuật này Bên cạnh những đĩng

gĩp cho nơng nghiệp nuơi cấy mơ cịn đĩng gĩp

cho các lĩnh vực khác như chọn tạo nhân giống cây

lâm nghiệp hay nghiên cứu để tạo các chất biến

dưỡng thứ cấp phục vụ cho ngành dược, nguyên

liệu cho mỹ phẩm,…

Nhìn chung, cuộc cách mạng cơng nghệ sinh

học đã ảnh hưởng rất sâu sắc vào sự phát triển

nơng nghiệp Các thành tựu về cơng nghệ gen, qui

trình vi nhân giống truyền thống vốn địi hỏi tỷ mỷ

và nhiều nhân lực được chuyển thành một ngành

cơng nghiệp xanh, trong đĩ giống cây trồng chất

lượng cao được sản xuất hàng loạt trong các điều

kiện cĩ khống chế (nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, giờ

chiếu sáng, chất dinh dưỡng, CO2) và phần nào

được tự động hố

2 NHỮNG CƠNG NGHỆ MỚI TRONG

NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG

2.1 Nhân giống từ phơi vơ tính (Somatic

embryo)

Steward và Reinert (1958) là hai tác giả đầu tiên

mơ tả sự hình thành phơi vơ tính từ các tế bào đơn

của cà rốt Mãi đến năm 1997, Murashige mới đưa

ra ý kiến phơi vơ tính cĩ thể được tạo ra nhiều

thơng qua biện pháp vi nhân giống ðến nay, cơng

nghệ phơi vơ tính được xem là cơng nghệ rất cĩ

triển vọng cho nền nơng nghiệp hiện nay

Vậy phơi vơ tính là gì? – Là các thể nhân giống (propagules) cĩ cực tính, được hình thành từ các tế bào dinh dưỡng, cịn gọi là tế bào soma (somatic cells) Chúng rất giống phơi hữu tính (zygotic embryo) ở hình thái, quá trình phát triển và sinh lý nhưng do khơng phải là sản phẩm của quá trình dung hợp giữa 2 tế bào sinh dục đực và cái nên phơi vơ tính khơng cĩ quá trình tái tổ hợp di truyền (genetic recombination), các phơi này cĩ nội dung

di truyền giống hệt với các tế bào soma

Khả năng tạo phơi vơ tính trong nuơi cấy mơ thực vật phụ thuộc vào các điều kiện vật lý, hố học Ngồi ra sự tạo phơi cịn phụ thuộc rất lớn vào lồi, giống, vào chủng trong cùng lồi Khả năng này được chứng minh là do một hoặc vài gen phụ trách Do đĩ, bằng phương pháp lai tạo cĩ thể chuyển khả năng tạo phơi vơ tính từ cây này sang cây khác

2.2 Ứng dụng của phơi vơ tính trong sự tạo hạt nhân tạo (Synthetic seed)

Kỹ thuật hạt nhân tạo đã được nghiên cứu và ứng dụng thành cơng ở nhiều nước ðây là phương pháp tạo một dạng hạt mơ phỏng hạt tự nhiên, cĩ một phơi sinh dưỡng hoặc chồi ngủ được bọc lại bằng một chất gel (chất cĩ tác dụng tạo lớp vỏ cứng bên ngồi cho mầm hạt) Trong cấu trúc lưới của các hạt đĩ, nước và chất dinh dưỡng, chất sinh trưởng được cung cấp thay cho nơi nhũ giúp cho phơi vơ tính cĩ thể nảy mầm thành cây hồn chỉnh

Ưu điểm của phương pháp này là nhân được số lượng lớn cây giống, duy trì đặc tính chất lượng hạt giống giống nhau về mặt di truyền (do phơi khơng

cĩ sự phân ly tính trạng hoặc tái tổ hợp như phơi hữu tính), tốc độ nhân giống nhanh cũng như khơng cần các yêu cầu về điều kiện vật lý giữa nuơi cấy mơ và chuyển cây ra ngồi vườn, giữ phơi được lâu và đảm bảo cung cấp giống kịp thời theo yêu cầu

Hạt nhân tạo gồm cĩ 3 phần:

- Phơi vơ tính

* Giảng viên BM Cơng nghệ Sinh học, Khoa Nơng nghiệp- TNTN

Email: nttdiem@agu.edu.vn

Trang 2

- Vỏ bọc polime (alginat, agar, agarose,…)

- Màng ngoài (alginat canxi)

Có nhiều loại polyme tự nhiên ñã ñược thử

nghiệm dùng cho công nghệ phôi vô tính, trong ñó

alginat ñược coi là tốt nhất

Alginat là một polime sinh học ñược chiết từ

rong biển, chủ yếu từ rong mơ (Sargassum sp.)

Alginat do các phân tử axit manuronic gắn với

nhau, giống như các phân tử glucose tạo nên

cellulose ðặc ñiểm quan trọng nhất của alginat là

chúng ở dạng hòa tan trong nước khi kết hợp với

các ion 1 hóa trị (Na+, K+, NH4+ ) và lập tức

chuyển sang không tan trong nước khi kết hợp với

các ion 2 hóa trị hoặc ña hóa trị (Ca2+, Mg2+,

Al3+ ) Nếu nhỏ 1 giọt dung dịch alginat Na vào

một dung dịch CaCl2 thì alginat Na ở phần diện

tích ngoài của giọt sẽ chuyển hóa ngay thành

alginat Canxi và tạo nên một màng không thấm

nước Các viên alginat ñược hình thành

2.3 Nuôi cấy mô thực vật theo phương pháp

thuỷ canh (hydroponics)

Thủy canh là một trong những phương pháp

canh tác tiên tiến nhất trong nền sản xuất hiện ñại,

cây ñược trồng trong nước và dung dịch dinh

dưỡng Với phương pháp này, cây trồng có thể tăng

trưởng và phát triển mạnh do ñược cung cấp

khoáng chất trực tiếp thông qua hệ thống rễ luôn

tiếp xúc với môi trường

Công nghệ thủy canh hiện ñược dùng rộng rãi ở

nhiều nước ñể trồng rau, hoa không cần ñất Một

phần rễ ñược ñể ngập trong dung dịch dinh dưỡng

khoáng có thành phần thích hợp Phần rễ bên

trên có thể ñảm nhận vai trò hô hấp và trao ñổi

khí Các bộ phận phía trên không khí (thân lá)

ñược bảo vệ cách ly với môi trường bên ngoài

với các tấm mỏng bằng chất dẻo hoặc lưới

(a)

(b)

Hình 1 (a) Hệ thống thủy canh ñiển hình

(b) Sơ ñồ hệ thống NFT với thiết bị bơm, lọc

và ñiều chỉnh pH

Trong công nghệ thủy canh, vấn ñề khó khăn nhất là tạo một dung dịch dinh dưỡng ổn ñịnh về nồng ñộ các chất dinh dưỡng và pH Muốn vậy phải thực hiện theo hai cách: hoặc thay ñổi môi trường liên tục hoặc thêm các thành phần có khả năng ñệm cao ñể ổn ñịnh pH Hướng thứ nhất ñược thực hiện nhiều ở Singapore và Hà Lan, bằng cách

ñể bộ rễ tiếp xúc với một lớp mỏng dịch dinh dưỡng Lớp mỏng này luôn luôn ñuợc tạo thành dòng chảy bằng hệ thống bơm, lọc và ñiều chỉnh

pH tự ñộng (hình (b)) Vì vậy còn có tên gọi là công nghệ màng dinh dưỡng (Nutrient Film Technology – NFT)

Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy công nghệ thủy canh có thể phát huy khả năng quang tự dưỡng của cây con, mặt khác giảm giá thành cây con

2.4 Nuôi cấy mô thực vật theo phương pháp khí canh

Phương pháp khí canh (aeroponics) ñược xây dựng chủ yếu ở Singapore và trong tương lai sẽ thay thế hoàn toàn phương pháp thủy canh “Khí canh” (Aeroponics) – ñây chính là hệ thống thủy canh cải tiến, vì rễ cây không trực tiếp nhúng vào dung dịch dinh dưỡng mà phải qua hệ thống bơm phun ñịnh kỳ

Hình 2: Sơ ñồ phương pháp khí canh ñược áp dụng trên thế giới

Trong phương pháp khí canh, bộ rễ cây hoàn

toàn nằm trong không khí, chất dinh dưỡng và nước ñược phun mịn theo chu kỳ lên toàn bộ hệ rễ Dung dịch thừa ñược thu lại, lọc, bổ sung ñể tiếp tục sử dụng Do không cần thường xuyên tiếp xúc một lớp nước dày nên trọng lượng của toàn bộ hệ khí canh tương ñối nhẹ, dễ bố trí trên nóc các sân thượng ở các thành phố Singapore dự kiến ñến năm 2000 sẽ phủ xanh các nhà cao tầng bằng hệ thống khí canh

Với hệ thống này có thể tiết kiệm ñược dung dịch, bộ rễ thực hiện hô hấp tối ña, do ñó có thể áp dụng cho sản xuất lớn và trồng trái vụ

Ở nhiều nước, công nghệ thủy canh ñược dùng rộng rãi ñể trồng rau màu và một số loài hoa mà không cần ñất ðây là một bước tiến bộ quan trọng trong nông nghiệp, mở ra một hướng mới trong

Lưới hoặc màng mỏng bằng plastic Giá ñỡ cây bằng miếng xốp, dày 2-3 cm, cóñục lỗ

Hộp bằng mốp xốp, dày 3-5 cm

Dung dịch dinh dưỡng

Dung dich dinh dưỡng

Hệ thống hoàn lưu

Vòi phun sương

Máy bơm dung dịch dinh dưỡng

Trang 3

công tác trồng trọt, ñáp ứng một phần tình hình cấp

bách hiện nay về vấn ñề rau sạch và an toàn vệ sinh

rau quả

Hệ thống khí canh có thể ứng dụng ñể giảm giá

thành cây giống trong công nghệ sinh học thực vật,

với một số cải tiến thích hợp ñể ñiều chỉnh nồng ñộ

CO2 và ñiều hòa nhiệt ñộ vùng rễ, lá

2.5 Công nghệ quang tự dưỡng

Công nghệ quang tự dưỡng (photo autotrophic

technology) trong nuôi cấy mô thực vật, ñặc biệt

trong vi nhân giống, gần ñây ñược nghiên cứu

nhiều ñể hạ giá thành và tự ñộng hóa quá trình nuôi

cấy

Trên cơ sở nghiên cứu tỷ mỷ các yếu tố cấu

thành hệ vi sinh thái của cây trong ống nghiệm, các

tác giả Nhật (Kozai và cộng tác viên) cho rằng nếu

tạo ñiều kiện cho cây trong ống nghiệm quang hợp

bình thường thì không nhất thiết phải cho ñường

vào môi trường nuôi cấy

Các tác giả Nhật ñã sử dụng các biện pháp sau

ñể duy trì nồng ñộ CO2 trong ống nghiệm luôn luôn

cao bằng hoặc hơn nồng ñộ CO2 trong không khí

bên ngoài, ñảm bảo ñủ CO2 cho quá trình quang

hợp :

1 Thay ñổi lại hình dáng bình nuôi cây, cấu tạo

lại nắp bình sao cho sự trao ñổi không khí trong

bình và ngoài bình tăng lên Trên mặt nắp bình có

lỗ rộng ñể không khí ra vào dễ hơn thay vì nút cao

su hay bông nén Lỗ này ñược ngăn bụi và vi khuẩn

bằng cách dán vào ñó một loại màng xốp thích hợp

2 ðặt bình nuôi cây trong một không gian kín

có nồng ñộ CO2 cao hơn không khí trong phòng

3 Thay ñổi ñộ dài thời gian chiếu sáng liên tục,

nhưng vẫn ñảm bảo tổng số giờ chiếu sáng bằng

cách xen kẽ các thời gian tối, trong ñó CO2 ñược

tích lũy

4 Tăng khả năng sử dụng CO2 bằng cách tăng

cường ñộ ánh sáng

Với các biện pháp này các tác giả Nhật ñã hoàn

toàn thành công trong việc sử dụng công nghệ

quang tự dưỡng ñể nhân giống nhiều loại cây

(khoai tây, dâu tây, cẩm chướng, bạch ñàn ) trên

môi trường không ñường Cây sản xuất theo công

nghệ quang tự dưỡng lớn nhanh hơn cây nuôi cấy

trên môi trường có ñường và có tỷ lệ sống cao hơn

khi chuyển sang giai ñoạn bầu ñất

Ý nghĩa thực tiễn của công nghệ quang tự

dưỡng không chỉ nằm ở chỗ giảm chi phí ñường

pha môi trường mà chủ yếu ở chỗ tỷ lệ hư hỏng cây

do nhiễm nấm và vi khuẩn giảm xuống một cách rõ

rệt

2.6 Công nghệ vi nhân giống theo phướng hướng tự ñộng hoá

Cấy truyền và chuyên chở cây con từ in vitro vào nơi thuần dưỡng chủ yếu là lao ñộng chân tay

Ở các nước công nghiệp do giá nhân công ñắt, một khó khăn khi triển khai vi nhân giống trên quy mô công nghiệp là công lao ñộng chiếm tỷ lệ rất cao trong giá thành (trên 50%) Vì vậy ở nhiều nước, ñặc biệt ở Israel và Nhật, ñã tiến hành nghiên cứu

và ứng dụng thành công tự ñộng hóa trong vi nhân giống ở qui mô công nghiệp

Việc nghiên cứu tự ñộng hóa ñược tiến hành với từng công ñoạn của công nghệ vi nhân giống và mức ñộ thành công phụ thuộc vào tính phức tạp của từng công ñoạn:

- Giai ñoạn chuẩn bị môi trường nuôi cấy

- Giai ñoạn cắt, tách mô và cấy truyền trên môi trường mới

- Giai ñoạn nuôi cấy trong ñiều kiện nhiệt ñộ, ánh sáng, CO2 ñược ñiều khiển tự ñộng

- Giai ñoạn chuẩn bị ñưa ra vườn ươm (còn gọi

là công ñoạn hardening)

- Giai ñoạn vườn ươm

- Công ñoạn bao bì và giao cây cho người mua 2.7 Nhân giống trong các nồi phản ứng sinh học (bioreactor)

Trước ñây các nồi phản ứng hay nồi lên men (fermentor) chủ yếu ñược dùng cho công nghệ vi sinh Mục ñích của việc sử dụng các nồi phản ứng sinh học là gia tăng sự trao ñổi khí trong môi trường nuôi cấy ñể gia tăng sinh khối Trên cơ sở các thiết bị ñó, với một số cải tiến, nhiều tác giả ñã nhân giống thành công nhiều loại phôi vô tính và các thể chồi, cụm chồi hoặc củ nhỏ

Phôi vô tính cà phê ñược sản xuất thành công ở Brazil trên các nồi phản ứng dung tích 2 - 4 lít Nồi vận hành theo các nguyên tắc của một nồi lên men, chú ý không dùng cánh khuấy mà chỉ dùng bọt khí

ñể thực hiện việc truyền khối và truyền nhiệt Mỗi

mẻ có thể thu ñược 4 - 5 triệu phôi vô tính cà phê

Ở Indonesia, cụm chồi dứa ñược ñưa vào sản xuất thành công với nồi lên men 10 lít ðiểm ñáng chú ý trong công nghệ này là thay vì thổi khí vào nồi phản ứng, dịch lỏng nuôi cây ñược bơm vào nồi và hút ra theo chu kỳ ngắn, nhờ vậy mô và tế bào thực vật có ñủ oxy và chất dinh dưỡng ñể phát triển mạnh.

Ngày đăng: 19/03/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  2:  Sơ  ủồ  phương  phỏp  khớ  canh  ủược  ỏp  dụng trên thế giới. - NHỮNG CÔNG NGHỆ MỚI TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT pdf
nh 2: Sơ ủồ phương phỏp khớ canh ủược ỏp dụng trên thế giới (Trang 2)
Hỡnh 1  (a). Hệ thống thủy canh ủiển hỡnh - NHỮNG CÔNG NGHỆ MỚI TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT pdf
nh 1 (a). Hệ thống thủy canh ủiển hỡnh (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w