Vì vậy, cần phải cĩ các giải pháp và xây dựng các mơ hình sản xuất chăn nuơi gia cầm trong nơng hộ và trang trạiđến khâu tiêu thụ sản phẩm an tồn sinh học, nhằm kiểm sốt được dịch bệnh,
Trang 1Thông tin khoa học ðại học An Giang Số 28, 12/2006 57
TÌNH HÌNH D
TÌNH HÌNH DCH CÚM GIA CM VÀ CÁC GII PHÁP CH CÚM GIA CM VÀ CÁC GII PHÁP CH CÚM GIA CM VÀ CÁC GII PHÁP
AN TỒN SINH H
AN TỒN SINH HC C C CHO NGÀNH CHN NUƠI THU CHO NGÀNH CHN NUƠI THU CHO NGÀNH CHN NUƠI THU CM CM
1 MỞ ðẦU
Trong bối cảnh dịch cúm gia cầm đang diễn biến phức tạp ở nhiều nước trên thế giới và nguy cơ tái dịch ở nước ta nĩi chung và tỉnh An Giang nĩi riêng vẫn cịn rất lớn Vì vậy, cần phải cĩ các giải pháp và xây dựng các mơ hình sản xuất chăn nuơi gia cầm trong nơng hộ và trang trạiđến khâu tiêu thụ sản phẩm
an tồn sinh học, nhằm kiểm sốt được dịch bệnh, hạn chế ơ nhiễm mơi trường trong chăn nuơi thuỷ cầm, gĩp phần tạo ra sản phẩm thịt trứng an tồn và chăn nuơi bền vững là một yêu cầu rất cần thiết
2 TÌNH HÌNH DỊCH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở NƯỚC TA
2.1 Diễn biến dịch cúm trên thế giới
Trung Quốc: Từ năm 2006 đến nay đã xảy ra tổng cộng 9 ổ dịch Ổ dịch gần đây nhất phát ra vào ngày 01/10/2006 tại thành phố Baotou thuộc khu tự trị Nội Mơng Từ đầu mùa dịch đến nay cĩ 21 người mắc bệnh cúm A H5N1, trong đĩ cĩ 14 người tử vong
Indonesia: Ngày 16/10 2006 Bộ Y tế Indonesia khẳng định thêm 3 ca nhiễm virus cúm H5N1, nâng tổng số lên 72 người mắc bệnh trong đĩ cĩ 55 người đã tử vong
Thái Lan: Ổ dịch gần đây nhất, phát ra vào tháng 08/2006 tại tỉnh Nong Bua Lam Phu Tính đến ngày 27/9/2006 Bộ Y tế Thái Lan khẳng định ca nhiễm bệnh thứ 25 đã xảy ra ở nước này và cĩ 17 người tử vong Riêng năm 2006 cĩ 3 ca
Lào: Tháng 08/2006, cĩ một ổ dịch đã phát ra ở một trang trại gần thủ đơ Vientiane và trước đĩ vào tháng 05/2006 cũng cĩ một ổ dịch phát ra gần thủ đơ
Campuchia: Ngày 11/8/2006 Cục Thú y nước này thơng báo một ổ dịch cúm gia cầm đã phát ra tại tỉnh Prey Veng giáp biên giới với Việt Nam Ngày 05/9/2006 phát hiện một ổ dịch tại tỉnh Kampong Cham
Ai Cập: Ngày 10/10/2006 thêm một ca nhiễm cúm gia cầm ở người sau ca nhiễm vào tháng 05/2006 Hiện nay, nước này đã cĩ 15 người nhiễm trong đĩ cĩ 06 người đã tử vong
Quốc gia Mắc
bệnh Chết
Mắc bệnh Chết
Mắc bệnh Chết
Mắc bệnh Chết Mắc bệnh Chết
1 Nguồn từ Chi Cục Thú y An Giang
2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở nước ta trong thời gian gần đây
Ở nước ta gần đây, ổ dịch cúm gia cầm cuối cùng được ghi nhận tại Cao Bằng ngày 15/12/2005 Ngày 25/8/2006 đã phát hiện một đàn vịt khỏe mạnh, khơng tiêm phịng vaccin cĩ mang virus cúm H5N1 tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Ngày 29/8/2006 đã xác định cĩ virus cúm H5 trong 2 mẫu ổ nhớp của vịt
∗ Giảng viên BM Chăn nuơi, Khoa NN-TNTN
Email: dtmtien@agu.edu.vn
Trang 2Thoâng tin khoa hoỉc đại học An Giang Số 28, 12/2006 58
lấy từ chợ Tân Triều, Thanh Trì ở Hà Nội Ổ dịch cuối cùng xảy ra vào ngày 21/3/2005 tại ấp 2 xã Vĩnh Nguơn , Châu đốc, An Giang
Trước tình hình dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp như vậy thì cần phải có giải pháp an toàn sinh học cho ngành chăn nuôi thuỷ cầm ựể góp phần khống chế dịch bệnh
3 CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN SINH HỌC CHO NGÀNH CHĂN NUÔI THUỶ CẦM
3.1 Cách ly: Trại phải cách biệt khu dân cư, xa các trại chăn nuôi khác, xa công trình công cộngẦ xa chợ, cơ sở giết mổ ựộng vật Chuồng phải có tường rào bao xung quanh ựể tránh chuột và chim là nguồn lây bệnh phổ biến nhất cho ựàn gia cầm nuôi nhốt Khu vực nơi tiếp khách hàng của trại phải cách biệt với khu chăn nuôi
Nuôi riêng biệt từng loại vịt như: Khu ấp nở, xuất bán, khu vịt mới nở, vịt con, vịt ựẻ, vịt hậu bịẦ Vịt mới nhập về phải có khu cách ly riêng Không nuôi nhiều loại gà, vịt, ngan, ngỗng, heoẦ trong cùng 1 trại Phải thực hiện phương án cùng nhập, cùng xuất: không nên nuôi gối ựầu, luân chuyển trong 1 trại Khi vịt ựược xuất bán hết, cần phải vệ sinh tiêu ựộc, khử trùng và ựể trống chuồng trong một thời gian mới thả vịt mới vào nuôi
3.2 Di chuyển: Cần hạn chế ựến mức thấp nhất khách viếng thăm trại đối với công nhân của trại nên
bố trắ chỗ ăn, ở tại trại, không nên về nhà vào buổi trưa, không nên nuôi gia cầm ở gia ựình mình Trước khi vào trại phải tắm rửa, vệ sinh, khử trùng thay quần áo, mũ, ủngẦ
đối với cán bộ thú y, nhân viên kiểm tra phải tuân thủ các ựiều kiện khi ra vào trại Cán bộ thú y làm ở trại không hành nghề thú y bên ngoài Công việc nên tiến hành từ ựàn vịt nhỏ ựến ựàn vịt lớn
đối với vịt và sản phẩm của vịt: Vịt giống ựưa vào phải ựảm bảo khoẻ mạnh, lấy từ ựàn vịt ựã ựược kiểm tra không nhiễm virus cúm hoặc các bệnh truyền nhiễm khác Cần phải có 3 tuần ựể nuôi cách ly ựàn vịt mới ựem về ựể theo dõi Nếu cần , gởi mẫu ựi xét nghiệm
Kiểm tra chặt chẽ không mang thịt, sản phẩm gia cầm vào trại ựể sử dụng Trứng vịt ựưa vào trại ấp phải lấy từ cơ sở ựã ựược xét nghiệm không nhiễm virus cúm
Phương tiện vận chuyển, cần phải có phương tiện vận chuyển riêng của trại Các xe vận chuyển, trước khi vào trại phải ựược phun xịt khử trùng bằng hoá chất Dụng cụ chăn nuôi: Mỗi khu trại nên sử dụng riêng Trường hợp luân chuyển dụng cụ thì phải vệ sinh khử trùng
3.3 Vệ sinh thú y: Vệ sinh tiêu ựộc, khử trùng ựối với tất cả những người có liên quan ựến quản lý, chăn nuôi trước khi ra vào trại
Thức ăn phải sử dụng thức ăn từ các cơ sở cung cấp ựảm bảo sạch bệnh, không nên sử dụng thức ăn ựược bán trôi nổi, không rõ nguồn gốc
Nước uống phải sử dụng từ nguồn nước ngầm, nước máy ựảm bảo, nên khử trùng nước uống thật chặt chẽ trước khi sử dụng cho gia cầm uống
Phải có hố sát trùng, dụng cụ phun xịt trước cổng vào trại Vào khu chăn nuôi phải có các khay ựựng thuốc sát trùng định kỳ hàng tuần phải vệ sinh tiêu ựộc toàn khu vực trại, phát quang, khơi thông cống rãnh, rắc vôi bột, phun xịt thuốc sát trùng Thu dọn, xử lý kỹ chất thải trong trại
Sau khi rửa, ựể khô nền chuồng và tường, sau ựó quét bằng nước vôi nồng ựộ 20% Hoặc phun xịt bằng các loại hóa chất thắch hợp Vệ sinh dụng cụ chăn nuôi hàng ngày
Tiêu diệt và ngăn chặn các loại ựộng vật gây hại trực tiếp với vịt như chuột, chim hoang dã,Ầ Khi có vịt chết phải xử lý kỹ bằng cách ựào hố sâu, ựổ dầu ựốt, rắc vôi bột và lấp kỹ Tuyệt ựối không ựược vứt xác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường và lây lan mầm bệnh
3.4 Nuôi dưỡng: Nuôi nhốt vịt ở mật ựộ vừa phải Thức ăn phải ựảm bảo chất lượng, ựủ thành phần dinh dưỡng, ựảm bảo vệ sinh thú y Bổ sung chất khoáng, vitamin, các chất cần thiết Cung cấp ựầy ựủ nước uống sạch trong quá trình chăn nuôi
3.5 Sử dụng vaccin: Sử dụng ựầy ựủ các loại vaccin phòng bệnh truyền nhiễm như: Cúm gia cầm, Dịch tả vịt,Ầ theo ựúng quy trình cho ựàn vịt Chỉ sử dụng vaccin cúm gia cầm khi có hướng dẫn của Chi cục Thú y
Cần tạo mối quan hệ tốt với các gia ựình xung quanh ựể có ý thức cùng bảo vệ ựàn vịt và bảo vệ môi trường sạch bệnh Thường xuyên nắm bắt thông tin kịp thời ựể xử lý các tình huống, ựặc biệt khi có dịch bệnh để thực hiện ựược các giải pháp trên thì phải có mô hình chăn nuôi thắch hợp cho việc nuôi thuỷ cầm an toàn sạch bệnh
4 CÁC MÔ HÌNH CHĂN NUÔI THUỶ CẦM AN TOÀN SINH HỌC
Thực trạng chăn nuôi thuỷ cầm của tỉnh ta tồn tại với 4 phương thức đó là: phương thức chăn nuôi nhỏ lẽ, nuôi vịt chạy ựồng, nuôi nhốt có khu chăn thả và nuôi nhốt hoàn toàn
Trang 3Thông tin khoa học ðại học An Giang Số 28, 12/2006 59
Phương thức nuơi nhỏ lẻ: ðối với phương thức chăn nuơi này thì nuơi với số lượng khơng được nhiều, năng suất thấp, rủi ro cao, mơi trường khơng đảm bảo, gia cầm dễ mắc bệnh, dễ lây lan, tỷ lệ nuơi sống thấp và cuối cùng là hiệu quả khơng cao
Phương thức nuơi vịt chạy đồng: Phương thức này khơng địi hỏi đầu tư về thức ăn và chuồng trại, là nguồn thu nhập của người chăn nuơi Tuy nhiên, khi nuơi với phương thức này thì tỷ lệ hao hụt cao Vịt chạy từ cánh đồng này sang cánh đồng khác nên khả năng gieo rắc mầm bệnh trong phạm vi rộng, nếu như trong đàn cĩ vịt mang mầm bệnh
Phương thức nuơi nhốt cĩ khu chăn thả: Phương thức này, thức ăn được cung cấp cho gia cầm một phần, cịn 1 phần tận dụng từ thức ăn trong vườn và sản phẩm trồng trọt hoặc cung cấp hồn tồn Chuồng trại đơn giản, dễ áp dụng quy trình vệ sinh phịng bệnh nên tỷ lệ nuơi sống cao
Phương thức nuơi nhốt hồn tồn: Phương thức này địi hỏi, người chăn nuơi phải cĩ vốn lớn để đầu
tư chuồng trại, con giống, thức ăn và phải cĩ trình độ nhất định về kỹ thuật chăm sĩc nuơi dưỡng cũng như quản lý đàn
Từ những phân tích trên và để thực hiện đúng chiến lược mục tiêu của tỉnh là chuyển đổi dần tập quán chăn nuơi vịt chạy đồng, chăn nuơi quy mơ nhỏ lẻ, sang chăn nuơi theo phương thức cơng nghiệp hay bán cơng nghiệp cĩ sự quản lý của nhà nước và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về cơng nghệ giống và quy trình chăm sĩc nuơi dưỡng, vệ sinh phịng bệnh, quản lý trại chăn nuơi và đảm bảo vệ sinh mơi trường Chỉ cĩ 2 phương thức thích hợp nhất đĩ là: Phương thức nuơi nhốt cĩ khu chăn thả và phương thức nuơi nhốt hồn tồn ðể áp dụng được các phương thức chăn nuơi này thì các chủ cơ sở cần phải qua lớp tập huấn chăn nuơi gia cầm và phải được tham quan học tập một số mơ hình chăn nuơi gia cầm cơng nghiệp
và bán cơng nghiệp trong và ngồi nước