HST/ Quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loàiChung cho tất cả - Hậu quả của nước - Mất nơi cư trú và tư liệu sx loài thay đổi - Hậu quả của thiên tai, - Môi trường bị ô nhiễm loài thay
Trang 1HỘI NGHỊ MÔI TRƯỜNG TOÀN QUỐC 2010
Trang 3Biến đổi toàn cầu
Nóng
Phẳng
Chật
Nghiêng
Trang 4Các vấn đề môi tr ờng toàn cầu
1 Thay đổi khí hậu toàn cầu (Global climate change) ;
2 Suy thoái đa dạng sinh học (Biodiversity loss);
3 Suy thoái tầng ôzôn (Stratospheric ozone depletion);
4 Suy thoái nguồn n ớc ngọt (Freshwater degredation);
5 Hoang hóa và suy thoái đất (Desertification and land
degradation);
6 Phá và sử dụng không bền vững rừng (Deforestation and
the unsustainable use of forests);
7 Suy thoái môi tr ờng và tài nguyên biển (Marine
environmental and resources degradation);
8 Ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy (Persistent
organic pollutants).
Trang 5DẤU CHÂN SINH THÁI
Ecological footprint
« Dấu chân sinh thái là một thước đo nhu cầu về các diện tích đất, nước có khả năng cho năng suất sinh học cần thiết để cung cấp thực phẩm, gỗ cho con người, bề mặt xây dựng cơ sở hạ tầng, diện tích hấp thụ CO2, khả
năng chứa đựng và đồng hóa chất thải."
Trang 6DẤU CHÂN SINH THÁI
Trang 7DẤU CHÂN CACBON
Trang 82 Tương quan giữa nồng độ CO2 và nhiệt
550ppm? Hơn thế?
Đầu 1900S
Kỷ Băng Hà
Where we’ll be mid-century if we keep this up
Lượng CO2 đã vượt xa kỷ lục mà chúng ta có thể ghi nhận được trong 600 000 năm qua
Ngưỡng: 350 ppm
Ngưỡng: 350 ppm
Trang 9CARRING FOR THE EARTH
OUR COMMON HOME
Trang 10Suy thoái tầng OZON
BĐKH Suy thoái ĐDSH
Suy thóa đất và HM hóa ST TN nước ST R ng ừng
Strong impact Less impact Equal impact
NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
KINH TẾ XÃ HỘI MÔI TRƯỜNG
Trang 12
“Các thách thức về ĐDSH và BĐKH cần được giải quyết
đồng thời với cùng mức ưu tiên”
“Chúng ta cần một tầm nhìn mới về ĐDSH cho một hành tinh khỏe mạnh và một tương lai
bền vững của nhân loại”
(Ban Ki-moon, 2010; COP10, 2010)
“Các thách thức về ĐDSH và BĐKH cần được giải quyết
đồng thời với cùng mức ưu tiên”
“Chúng ta cần một tầm nhìn mới về ĐDSH cho một hành tinh khỏe mạnh và một tương lai
bền vững của nhân loại”
(Ban Ki-moon, 2010;
COP10, 2010)
Suy thoái ĐDSH và BĐKH
-hai thách thức nghiêm trọng nhất
Trang 14HẠNH PHÚC
THỊNH
VƯỢNG ?
Trang 15SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 16TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TỚI ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 17Biểu hiện của BĐKH
- Tăng thiệt hai về người và của;
- Tài sản, nhà cửa, có sở hạ tầng các lọai, sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản các hệ sinh thái bị ảnh hưởng;
- Gia tăng dịch bệnh (nhất là sau lũ lụt)
Nhiệt độ và sự bất
thường của khí hậu,
thời tiết tăng
- Ảnh hưởng tới sức khỏe, dịch bênh;
- Ảnh hưởng tới tài nguyên nước;
- Ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp;
- Tăng nguy cơ cháy/ cháy rừng
- Ảnh hưởng tới các HST tự nhiên, nhất là các HST nhạy cảm (san hô)…
Trang 18Thiên tai gia tăng trên toàn cầu, 2010
Trang 19TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH
- Tới tất cả các vùng (có sự
khác nhau)
- Tới tất cả các tài nguyên,
môi trường và họat động kinh tế, xã hội
Trang 20HST/ Quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
Chung cho tất cả
- Hậu quả của nước
- Mất nơi cư trú và tư liệu sx
loài thay đổi
- Hậu quả của thiên
tai,
- Môi trường bị ô nhiễm
loài thay đổi
- Hậu quả của thiếu
phạm,
- Hạn hán – huỷ diệt HST
- Các loài động thực vật, cây trồng bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, thậm chí
bị chết vì thiếu nước
Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 21HST/quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST biển và ven biển
-Cấu trúc , thành phần và trữ lượng của hải sản/ cá thay đổi/ giảm
- Sinh vật thức ăn tầng trên
- HST ven biển - Vùng dân cư bị thu
hẹp, mất đất ở và canh tác
- Mất nơi sống của các loài, mất loài
Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 22Hê sinh thái/quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST rừng -Ranh giới các kiểu
thảm thực vật thay đổi
-Chỉ số tăng trưởng sinh khối giảm
Nguy cơ cháy rừng tăng, - Dich và sâu bệnh thay đổi và tăng, khó phòng chống
- Cấu trúc thành phần loài thay đổi
- Nguy cơ diệt chủng loài gia tăng
Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 23Hê sinh thái/quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST nông nghiệp -Diện tích mặn hóa
tăng (ven biển),
- Cấu trúc quần xã cây trồng thay đổi
-Sinh vật nước ngọt thu hẹp
-Cây trồng nhiệt đới
mở rộng (lên cao và phía Bắc),
- Cây trồng ôn đới thu hẹp
Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 24Hê sinh thái/quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
- Một số bệnh mới xuất hiện
- Tỷ lệ người bệnh tăng
- Tỷ lệ tử vong cao
- Xuất hiện các vật chủ và vectơ truyền mới
Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 25Nước biển dâng & ĐDSH
Nếu nước biển dâng cao 1m:
1/5 diện tích bị ngập và 22 tr dân số bị ảnh hưởng
Dự đoán sẽ có 78 (27%) sinh cảnh tự
nhiên quan trọng, 46 khu bảo tồn (33%),
9 khu vực có ĐDSH quan trọng (23%) bị tác động nghiêm trọng (Pilgrim, 2007)
Trang 27Tác động Biocenose của các bênh truyền nhiễm
của sự biến đổi khí hậu IPCC, 2007)
Trang 28 Khoảng 30 bệnh mới xuất hiện trong khỏang 25-30 năm gần đây;
Một số bệnh “cũ” xuất hiện trở lại.
Trang 29Bệnh tật ở Việt Nam
Trang 30Tác động đến HST
nông nghiệp
Một phần rất lớn diện tớch
của đồng bằng sụng Hồng và
sụng Cửu Long cú thể sẽ bị
ngập lụt do nước biển dõng.
Sinh khớ hậu thay đổi, mựa
vụ thay đổi,
Nhiệt độ, chế độ nước thay
đổi, cõy trồng, vật nuụi thay
đổi,
Năng xuất giảm
Đợt rột hại 33 ngày vừa
qua…
Nguụ̀n: Thụng báo QG lõ̀n thứ nhất
Trang 3133 ngày rét hại (2007-2008)
mạ bị chết,
Bắc và Bắc Trung bộ bị mất thiệt hại tới hành ngàn tỷ đồng
hại không lường hết.
Trang 32Gia súc
L Ú A
M Ạ
Rau, quả
Trang 34Ở Sapa
“Dịch chuyển vành đai nhiệt lên cao"
- Thông Vân San Hoàng Liên - một loài chỉ
tìm thấy duy nhất tại đây, trước đây chỉ sinh trưởng ở độ cao 2.200m - 2.400m, thì nay chỉ
có thể gặp ở độ cao 2.400m - 2.700m
- Thông thích Xi-Pan, Thông thích SaPa và
một số loài khác cũng đang "leo" dần lên cao.
Trang 35Ở Vườn quốc gia Xuân Thủy:
- Mực nước biển đã dâng lên từ 50 – 70
cm so với năm 1994 (năm thành lập KBT Xuân Thủy)
- Một phần diện tích rừng phi lao phòng
hộ được trồng từ năm 1997 ở khu vực Cồn Lu với mục đích phòng hộ đã bị chết do nước biển dâng (nhiễm mặn).
Trang 36Đối với các HST biển
Độ phủ các rạn San hô giảm rất nhanh
Thảm cỏ biển năm 2003 giảm 6774 ha (63%) so với 1997.
Trang 37 AN NINH MÔI TRƯỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH
Trang 38TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC
TỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 40ĐDSH phát thải KNK
- NN: 14%
- Thay đổi
sử dụng đất/rừng:
17 %
Trang 41Năng lượng 50.4 Tg- 35.1%
Nông nghiệp 65.1 Tg-45.4%
Chất thải 2.7 Tg- 1.9%
Lâm nghiệp &
Thay đổi sử dụng đất 15.1 Tg-10.6%
N«ng nghiÖp
52,5 Tg - 50,5%
C¸c qu¸ tr×nh c«ng nghiÖp 3,8Tg - 3,7%
Năm 1994
Trang 42Hệ sinh thái Họat động KNK phát thải Tổng CO2
Thức ăn CH 4 , N 2 O 7,07 Chất thải CH 4 2,71 Đất NN N 2 O 8,06 Đốt nương, phế thải CH 4 , N 2 O ,
Bảng 5 Các nguồn phát thải khi nhà kính do các họat động từ
các HST rừng, nông nghiệp
(-) Hấp thụ CO2
Trang 43Cây xanh/ Rừng là bể hấp thu và chứa CO2
Rừng nhiệt đới: 7% diện tích, chứa
½ số lượng cây xanh trên Trái đất,
và tạo ra :
- gần 40% lượng oxi của thế giới,
- có thể hấp thu 6 tấn CO2/ha/năm.
-Lưu giữ hơn một nghìn tỷ tấn
cácbon - gấp đôi lượng cácbon tồn tại tự do trong khí quyển
Rừng nhiệt đới: 7% diện tích, chứa
½ số lượng cây xanh trên Trái đất,
và tạo ra :
- gần 40% lượng oxi của thế giới,
- có thể hấp thu 6 tấn CO2/ha/năm.
-Lưu giữ hơn một nghìn tỷ tấn
cácbon - gấp đôi lượng cácbon tồn tại tự do trong khí quyển
Trang 44THẾ KỶ 21
Trang 454 Thích ứng
dựa trên HST
Trang 46HỆ SINH THÁI
Hê sinh thái (Ecosystem):
được hiểu là một tổ hợp động của các quần xã thực vật, động vật, vi sinh vật, và các điều kiện môi trường vô sinh xung quanh trong sự tương tác lẫn nhau như một đơn vị chức năng;
Con người là một bộ phận hữu cơ của HST
Trang 48Hệ sinh thái
PTBV thực chất là bền vững về mặt sinh thái:
- Tác động của BĐKH, về thực chất, là tác động lên các hợp phần của HST và lên toàn HST nói chung và
- Ứng phó với BĐKH về nguyên tắc cũng là các giải pháp phục hồi, duy trì tính cân bằng của HST, làm tăng cường sức khoẻ HST
(Ban thư ký Công ước ĐDSH, 2010;
COP10, 2010)
Trang 49Hệ sinh thái là:
Đối tượng nghiên cứu:
Structure, functions, services, rehabilitation…
Phương pháp luận:
Ecosystem-based;
Giải pháp:
Ecological Engineerings
Trang 50Dựa trên HST là
cách tiếp cận để giải quyết vấn đề:
- PTBV
- BĐKH
Trang 51Làm tăng khả năng thích nghi của loài và HST với BĐKH
như ô nhiễm, khai thác quá mức, mất hoặc phân cắt nơi sống, sinh vật ngoại lai xâm hại;
vững ĐDSH, bao gồm cả giải pháp mở rộng mạng lưới các khu bảo tồn;
việc tăng cường các hệ thống giám sát và
đánh giá.
Trang 52Sử dụng các dịch vụ HST và ĐDSH
trong một chiến lược thích ứng tổng thể
Bảo vệ dải ven biển bằng giải pháp duy trì và hồi phục các
HST rừng ngập mặn và đất ngập nước ven biển để giảm thiểu tác hai của bão lụt và sói lở bờ;
Quản lý bền vững các vùng đất ngập nước nội địa và vùng
đồng bằng lụt lội để duy trì tài nguyên nước về cả số lượng và chất lượng;
Bảo tồn và phục hồi rừng để bảo vệ đất và điều hòa nguồn
nước;
Xây dựng các HST nông-lâm nghiệp đa dạng nhằm giam thiểu các rui ro ngày càng tăng lên do BĐKH gây ra;
Bảo tồn ĐDSH nông nghiệp để đảm bảo các nguồn gen đặc
biệt cho việc thích ứng của mùa màng và chăn nuôi với
BĐKH; v.v
Trang 53KẾT LUẬN
BĐKH và suy thoái ĐDSH là những vấn
đề môi trường có ảnh hưởng lâu dài và
to lớn tới sự phát triển của mỗi quốc gia
Vì vậy, vấn đề nghiên cứu và chủ động
đề xuất các giải pháp giảm thiểu, và
thích nghi với BĐKH, bảo tồn và phát
triển ĐDSH cần phải được quán triệt một cách toàn diện trong tất cả các cấp, các ngành trên quan điểm của PTBV
Trang 54KẾT LUẬN
Riêng về ĐDSH, trong kế hoạch ĐDSH Quốc gia và các địa phương, cần đặc biệt lưu ý các giải pháp
ứng phó phù hợp với các kịnh bản của BĐKH để
trước hết bảo vệ và duy trì nguồn gen trong các
HST nông, lâm nghiệp, quản lý bền vững và phát triển rừng đầu nguồn, các phương án phù hợp để chuyển đổi cơ cấu cây trồng với các giống phù hợp (chịu hạn, chịu nhiệt), điều chỉnh qui hoạch cho
các khu bảo tồn ở vùng đất thấp
Trang 57Thanks