Nh vậy ngoài chức năng bảo tồn thiên nhiên, V ờn quốc gia Xuân Thuỷ còn phải thực hiện các cam kết quốc tế, với vai trò & chức năng của một hệ sinh thải mở giàu tiềm năng, đồng thời c
Trang 1Kinh tế hoá công tác bảo tồn đa dạng
Nguyễn Viết Cách
Trang 2Nh ng n i dung chính ững nội dung chính ội dung chính
Trang 3• Vườn Quốc gia Xuân Thủy là điểm Ramsar đầu tiên của Việt Nam
(01/1989)
• Là vùng lõi quan trọng của Khu dự trữ sinh quyển đồng bằng sông Hồng (UNESCO,
12/2004)
• L à Hệ sinh thái ĐNN điển hình ở cửa sông ven biển miền bắc Việt Nam
I-Bèi c¶nh
Trang 4* Đi u ki n t nhiên: ều kiện tự nhiên: ện tự nhiên: ự nhiên:
• Vị trí: phía Nam cửa sông Hồng
• Bù đắp bởi phù sa sông và biển, các vật liệu limon và sét…tạo thành các đảo đất xen lẫn giữa các dòng
sông, sinh cảnh chính của HST Rừng ngập mặn
• Hệ sinh thái đa dạng sinh học cao và tạo tiềm năng phát triển KTXH, phát triển nghiên cứu khoa học và DSLT
I-Bèi c¶nh
Kinh tÕ ho¸ c«ng t¸c b¶o tån §DSH t¹i VQG Xu©n Thuû
Trang 5*Tài nguyên thiên nhiên: VQGXT
có đa dạng sinh học, năng suất sinh học và độ nhạy cảm cao:
- 120 loài thực vật bậc cao có mạch, trên 3000 ha RNM
- 107 loài cá, 500 loài thủy sinh
- 220 loài chim (>150 loài di cư, 9 loài trong Sách đỏ quốc tế: cò thìa, rẽ
mỏ thìa, bồ nông, mòng bể mỏ ngắn,choắt mỏ vàng ….)
- Hơn 10 loài thú (cá heo, cá đầu ông
sư, rái cá) và nhiều loài bò sát, côn trùng và lưỡng cư
I- Bèi c¶nh
Trang 6
*Đi u ki n kinh t - xã ều kiện tự nhiên: ện tự nhiên: ế - xã h i ội :
• Khoảng 46.000 dân sống trong vùng
đệm với diện tích 7.233 ha
• Sinh kế: nông nghiệp và các hoạt động
khác: VAC, nuôi trồng và khai thác
thuỷ sản, trồng nấm, DLST (sinh kế
mới)
• Áp lực khai thác của cộng đồng địa
phương lên tài nguyên VQG rất lớn và
từ nhiều phía
I- Bèi c¶nh
Kinh tÕ ho¸ c«ng t¸c b¶o tån §DSH t¹i VQG Xu©n Thuû
Trang 7*Ho t đ ng qu n lý ạt động quản lý ội dung chính ản lý :
* Tháng 01 Năm 2003, chuyển hạng thành VQG
Các chức năng cơ bản của VQGXT:
- Bảo tồn mẫu chuẩn điển hình HST ĐNN
- Là hiện trường nghiên cứu khoa học trong nước &
quốc tế.
- Phát triển giáo dục môi trường và DLST
- Góp phần phát triển KT-XH địa phương
* Tham gia Công ước Ramsar: “Bảo tồn vùng ĐNN có
tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt nh là n i c trú ư là nơi cư trú ơi cư trú ư là nơi cư trú
c a nh ng loài chim n ủa những loài chim nước ững loài chim nước ư là nơi cư trú ớc (Ramsar, Iran, 1971)” c
*Tham gia Quản lý Khu dự trữ sinh quyển đồng
bằng châu thổ sông Hồng với mục tiêu: “Tạo nên sự
chung sống hài hoà giữa con người và thiên nhiên.”
I- Bèi c¶nh
Trang 8Nh vậy ngoài chức năng bảo tồn thiên nhiên,
V ờn quốc gia Xuân Thuỷ còn phải thực hiện
các cam kết quốc tế, với vai trò & chức năng
của một hệ sinh thải mở giàu tiềm năng, đồng
thời có khả năng tự phục hồi cao, V ờn cũng
cần phải chia sẻ lợi ích hợp lý từ nguồn tài
nguyên tự nhiên phong phú của mình đối với
cộng đồng địa ph ơng để từ đó lôi kéo sự tham
gia và cộng đồng trách nhiệm của họ vào việc
thực hiện thắng lợi sự nghiệp chung, nhằm
bảo tồn & phát triển bền vững tài nguyên
môi tr ờng của quốc gia và quốc tế ở khu vực.
I- Bối cảnh
Kinh tế hoá công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ
Trang 9Các nghiên cứu khoa học về: L ợng giá hệ “ Lượng giá hệ
sinh thái, Chi trả dịch vụ môi tr ờng rừng, Bồi
hoàn suy giảm rừng và hấp thụ Các bon rừng
ngập mặn cùng với việc thực hiện thể
nghiệm Đề án đồng quản lý sử dụng bền vững
nguồn lợi thuỷ sản cho khu vực VQGXT ” cho khu vực VQGXT
trong thời gian qua đã chỉ ra h ớng đi tất yếu
của việc sử dụng đa dạng sinh học một cách
hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau,
nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của
cuộc sống hiện đại, nhất là trong bối cảnh
phát triển kinh tế-xã hội khá bức xúc nh Việt
Nam hiện nay.
I- Bối cảnh
Trang 102.1- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản:
*Nghiên cứu về Chi phí-Lợi ích cho các ph ơng án sử dụng đất
trên hệ sinh thái đất ngập n ớc thuộc V ờn quốc gia Xuân
Thuỷ:
Các N.C cho th y ấy phương ỏn
sử dụng đất ngập nước cú
hiệu quả về mặt xó hội là kết
hợp võy vạng, nuụi tụm quảng
canh và du lịch sinh thỏi.Cụ thể
đú là tiến hành cỏc hoạt động
nuụi tụm theo hỡnh thức quảng
canh và nuụi vạng trờn diện tớch
như đó nờu trong QH phỏt triển
thuỷ sản của huyện, nh ng nuôi
tôm công nghiệp là không hiệu quả
II- Kết quả thực hiện
Kinh tế hoá công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ
Trang 11*Nghiên cứu về giá trị của rừng ngập mặn:
- Tác dụng phòng hộ đê biển của rừng ngập mặn:
Hàng năm rừng ngập mặn đó bảo vệ tốt 10,5 km đờ biển ở
khu vực VQGXT và do đú giảm cỏc chi phớ cho việc sửa
chữa&tu bổ đờ biển so với nơi đờ biển khụng cú RNM
phũng hộ Trung bỡnh mỗi năm, diện tớch RNM này đó làm
giảm chi phớ
tối thiểu để sửa chữa và tu bổ
hệ thống đờ biển với chiều dài
10,5 km là: 2.6 tỷ đồng.
Theo kết quả này, giỏ trị
phũng hộ đờ biển bỡnh quõncủa
Trang 12II- Kết quả thực hiện
- Nghiên cứu các Giá trị khác của Rừng ngập mặn tại VQG
Xuân Thuỷ:
Nghiên cứu của PGS.TS- Nguyễn Hoàng Trí (Tổng th ký Uỷ
ban con ng ời & sinh quyển-MAB)
NC đã đ ợc tính toán dựa trên cơ sở l ợng giá hệ sinh thái với các
Giá trị về cung cấp thức ăn, nuôi d ỡng con giống và môi sinh của rừng ngập mặn cho các loài thuỷ sinh và động vật hoang
Kinh tế hoá công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ
Trang 13II- Kết quả thực hiện
*Nghiên cứu về hấp thụ Các bon rừng ngập mặn: Trong năm
2009 với sự trợ giúp của hai Tổ chức quốc tế là: Forest trend
và Mangrove for future; Bộ Nông nghiệp &PTNT đã phối hợp với UBND tỉnh Nam Định đã tổ chức Hội thảo và nghiên cứu chuyên đề: Bảo tồn vùng ven biển: hấp thụ Các bon rừng “ Lượng giá hệ
Trang 14II- Kết quả thực hiện
2.2- Thể nghiệm thực hiện các Chính sách và đề án
về sử dụng khôn khéo & BV tài nguyên ĐNN:
Đơn vị đã tiến hành thể
nghiệm thực hiện chính sách
sử dụng khôn khéo nguồn lợi
thuỷ sản với nguyên tắc: “ Lượng giá hệ Chỉ
đ ợc phép khai thác các loài
thuỷ hải sản thông th ờng có
khả năng phục hồi tốt Cấm
tuyệt đối các hành vi chặt phá
rừng, săn bẫy chim thú, khai
thác huỷ diệt & cạn kiệt nguồn
lợi tự nhiên, làm thayđổi cảnh
quan & gây ô nhiễm môi tr ờng.” cho khu vực VQGXT
Kinh tế hoá công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ
Trang 15II- Kết quả thực hiện
đồng địa ph ơng, Các tài nguyên cơ bản thuộc mục tiêu bảo
tồn thiên nhiên nh : “ Lượng giá hệ Rừng ngập mặn, chim & động vật hoang
dã cùng với việc đảm bảo cân bằng nguồn lợi thuỷ sinh và bảo
vệ môi tr ờng ở khu vực “ Lượng giá hệ đã đ ợc giữ vững Cộng đồng địa
ph ơng có đ ợc thu nhập khá ổn định từ việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản là các loài: nhuyễn thể, giáp xác và cá Thu
nhập bình quân hàng ngày từ hoạt động này đạt từ 50 -100 triệu đồng Thu nhập từ các mô hình nuôi ngao và tôm
quảng canh đạt khoảng 200 tỷ đồng/ năm Việc chia sẻ lợi ích chính đáng và hợp lý trên đã lôi kéo cộng đồng địa ph
ơng tham gia các hoạt động quản lý bảo tồn thiên nhiên của VQGXT thông qua rất nhiều các hoạt động thực tiễn hữu ích của cộng đồng, trong đó có các tổ chức quần chúng hạt nhân do V ờn bảo trợ nh các Câu lạc bộ bảo tồn thiên nhiên
và các Hội về sinh kế bền vững khác
Trang 16- Thực hiện đề án thí điểm đồng quản lý sử dụng khôn khéo và bền vững nguồn lợi ngao giồng tự nhiên ở cửa Sông Hồng thuộc V ờn quốc gia Xuân Thuỷ:
quan hệ, chia sẻ lợi ích hợp lý
đồng thời đ a ra các yêu cầu bắt
buộc đối với các bên liên quan về
đảm bảo an ninh trật tự và bảo vệ
TNMT CQĐP đã thu ngân sách >
02 tỷ đồng CQĐP cũng thu hàng
chục tỷ đồng từ khai thác ngao giô
Đảm bảo các yêu cầu về ANTT,MT
Có CS đảm bảo cơ chế tài chính
bền vững cho các KBT TNĐNN
II- Kết quả thực hiện
Kinh tế hoá công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ
Trang 17* Góp phần xây dựng Chính sách quản lý vĩ mô:
Sau kết quả thể nghiệm của Xuân Thuỷ, đã có đ ợc
sự chuyển dịch chính sách t ơng thích của cấp vĩ mô Bằng chứng là tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày
14/8/2006 của Thủ T ớng Chính Phủ V/v ban hành quy chế quản lý rừng, tại Điều 20: Sử dụng hợp lý tài nguyên tự
nhiên trong rừng đặc dụng, đã ghi một khoản mới là: “ Đối với cỏc khu rừng đặc dụng ở vựng đất ngập nước được sử dụng hợp lý cỏc tài nguyờn đất ngập nước trừ cỏc loài đặc hữu, quý hiếm quy định trong Danh mục cỏc loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 thỏng 3 năm 2006 của
Chớnh phủ và khụng tỏc động xấu đến cỏc chức năng và giỏ
II- Kết quả thực hiện
Trang 18-Kinh tế hoá công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học và tạo lập cơ chế phát triển bền vững trong các Khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam hiện nay là một h ớng đi tất yếu và cần phải đ ợc u tiên triển khai sớm Điều này đặc biệt phù hợp với các hệ sinh thái
đất ngập n ớc có khả năng tự phục hồi cao -Việc triển khai thực hiện cơ chế trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu khoa học khách quan, đ ợc tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, đảm bảo theo nguyên tắc: “ Lượng giá hệ Sử dụng khôn khéo & bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhằm đáp ứng lợi ích tr ớc mắt của cộng đồng địa ph ơng, đồng thời đảm bảo lợi ích lâu dài của quốc gia và quốc tế ” cho khu vực VQGXT
Kinh tế hoá công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ
III- Kết luận và khuyến nghị
Trang 19- Nh vậy cần phải sớm thể chế Cơ chế này, đồng thời
h ớng dẫn thực hiện chu đáo nhằm nhân rộng mô
hình, từ đó có thể giúp cho các cơ sở giải quyết tốt mâu thuẫn cố hữu giữa Bảo tồn và Phát triển hiện tại
- Mặt khác cũng cần phải trợ giúp hữu hiệu cho các Khu bảo tồn thiên nhiên để các Đơn vị có thể từng b
ớc đi đến xác lập cơ chế tài chính bền vững, nhằm thành đạt mục tiêu có đ ợc sự chung sống hài hoà giữa con ng ời và thiên nhiên ở ngay trong vùng lõi các Khu bảo tồn - Nơi đây sẽ trở thành các mô hình trình diễn về kết hợp hài hoà giữa yêu cầu bảo tồn và phát triển bền vững
III- Kết luận và khuyến nghị
Trang 20- Đề nghị tiếp tục quan tâm hỗ trợ triển khai các hoạt
động nghiên cứu cơ bản và ứng dụng toàn diện về : L ợng giá hệ sinh thái, Chi trả dịch vụ môi tr ờng, Hấp thụ Các bon, Đồng quản lý sử dụng khôn khéo và bền vững nguồn lợi tự nhiên Đồng thời cho phép triển khai các
đề án thể nghiệm về chi trả dịch vụ môi tr ờng và đồng quản lý cho các đối t ợng sử dụng tài nguyên tự nhiên phổ biến là: nguồn lợi thuỷ sản, du lịch sinh thái và dịch
vụ sinh thái khác.
huy những lợi ích tối u & đa dạng của hệ sinh thái đất ngập n ớc cho nhu cầu ngày càng gia tăng và rất phong phú của kinh tế-xã hội VN hiện đại.
Kinh tế hoá công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ
III- Kết luận và khuyến nghị
Trang 21cảm
ơn