1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập về hàm số bậc nhất (có đáp án 2022) toán 9

7 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 bài tập về hàm số bậc nhất (có đáp án 2022) Toán 9
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 168,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài tập về hàm số bậc nhất I Lý thuyết 1 Khái niệm hàm số bậc nhất Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b, trong đó a, b là hai số đã cho và a 0 2 Các tính chất của hàm số bậc nhất Hàm số bậc nhất xá[.]

Trang 1

Các bài tập về hàm số bậc nhất

I Lý thuyết

1 Khái niệm hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b, trong đó a, b là hai số đã cho và a 0

2 Các tính chất của hàm số bậc nhất

- Hàm số bậc nhất xác định bởi mọi x 

- Hàm số bậc nhất đồng biến trên khi a > 0

- Hàm số bậc nhất nghịch biến trên khi a < 0

II Các dạng bài tập và phương pháp giải

Dạng 1: Nhận dạng hàm số bậc nhất

Phương pháp giải: Dựa vào định nghĩa của hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b (a 0)

Hàm số nào không có dạng trên thì không phải hàm số bậc nhất

Ví dụ 1: Trong các hàm số sau đây đâu là hàm số bậc nhất, chỉ rõ các hệ số a, b

trong trường hợp hàm số bậc nhất

a) y = 3x + 1

b) ( )2

y= x 1+

c) ( )2 2

y= 2x 3− −4x

d) y 5x 1

x 3

+

=

Lời giải:

a) Hàm số y = 3x + 1 là hàm số bậc nhất vì nó có dạng y = ax + b với a = 3 và b =

1

b) Hàm số ( )2

y= x 1+ = x2 +2x 1+ không là hàm số bậc nhất vì nó không có dạng

y = ax + b

Trang 2

c) Hàm số ( )2 2

y= 2x 3− −4x = 4x2 −12x+ −9 4x2= -12x + 9 là hàm số bậc nhất

vì nó có dạng y = ax + b với a = -12 và b = 9

d) Hàm số y 5x 1

x 3

+

=

− không phải hàm số bậc nhất vì nó không có dạng y = ax + b

Ví dụ 2: Tìm điều kiện của m để hàm số sau là hàm số bậc nhất

a) ( 2 )

y= m −1 x+3

b) y= m−2.x−5

c) y = (m + 1) x + x -20 2

Lời giải:

a) Để làm số ( 2 )

y= m −1 x+3là hàm số bậc nhất thì a 0

2

m 1 0

m 1 0

− 

Vậy để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất thì m  1

b) Để hàm số y= m−2.x−5là hàm số bậc nhất thì a 0

 

− 



m 2 0

 − 

m 2

 

Vậy để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất thì m 2

c) Để hàm số y = (m + 1) 2

x + x - 20 là hàm số bậc nhất thì

Trang 3

m + 1 = 0

m = -1

Vậy m = – 1 thì hàm số đã cho là hàm số bậc nhất

Dạng 2: Tính giá trị hàm số

Phương pháp giải: Giá trị hàm số y = f(x) tại điểm x là 0 y0 =f x( )0

Do đó muốn tính giá trị của hàm số y = f(x) tại x = x0 ta thay x = x0 vào công thức của hàm số rồi tính giá trị f(x0)

Ví dụ: Tính giá trị hàm số

a) y = f(x) = 3x + 5 tại x = 1

b) y = f(x) = -4x + 1 tại x = 2

c) y = f(x) = 2x + 6 tại x = 0

Lời giải:

a) y = f(x) = 3x + 5

Thay x = 1 vào hàm số đã cho ta được:

y = f(1) = 3.1 +5 = 8

Vậy tại x = 1 thì giá trị của hàm số là 8

b) y = f(x) = -4x + 1

Thay x = 2 vào hàm số đã cho ta được:

y = f(2) = -4.2 + 1 = -8 + 1 = -7

Vậy tại x = 2 thì giá trị của hàm số là -7

c) y = f(x) = 2x + 6

Thay x = 0 vào hàm số đã cho ta được:

y = f(0) = 2.0 + 6 =6

Vậy tại x = 0 thì giá trị của hàm số là 6

Dạng 3: Xét tính đồng biến nghịch biến của hàm số bậc nhất

Phương pháp giải: Xét hàm số y = ax + b với a, b là hằng số, a  0

Trang 4

- Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến trên

- Nếu a < 0 thì hàm số nghịch biến trên

Ví dụ 1: Xét tính đồng biến nghịch biến của các hàm số sau

a) y = 3x + 1

2 b) y = -2x + 1

c) y = 1

2x + 5

Lời giải:

a) Với y = 3x + 1

2 ta có a = 3 > 0

Hàm số đã cho đồng biến trên

b) Với y = -2x + 1 ta có a = -2 < 0

Hàm số đã cho nghịch biến trên

c) Với y = 1

2x + 5 ta có a = 1

2> 0

Hàm số đã cho đồng biến trên

Ví dụ 2: Tìm m để các hàm số sau

a) y = (m – 1) x +3 đồng biến trên

b) y = (m2 −5m+6)x + 3m nghịch biến trên

Lời giải:

a) Để hàm số y = (m – 1) x +3 đồng biến trên thì a > 0

m – 1 > 0

m > 1

Vậy để hàm số đồng biến trên thì m > 1

b) Để hàm số y = ( 2

m −5m+6)x + 3m nghịch biến trên thì a < 0

Trang 5

 2

m −5m+6< 0

(m 2 m)( 3) 0

TH1: m 2 0

− 

 − 

TH2: m 2 0

− 

 − 

 (vô lí)

Vậy 2 < m < 3 thì hàm số nghịch biến trên

III Bài tập tự luyện

Bài 1: Các hàm số sau đây có phải hàm số bậc nhất hay không? Nếu phải hãy chỉ

ra hệ số a, b

a) y = 3x + 5

b) y = ( ) 2

x x 1− −x

c) y = 2 ( )2

x − 2x 1− +3x

d)

x 2x 5 x

y

+ −

Bài 2: Tìm m để hàm số sau là hàm số bậc nhất

a) y = (m+4)x – 3

b) ( 2 ) 2

y m 1 3 x

4

= + − +

Trang 6

d) y m 1x 1

2

+

Bài 3: Tính giá trj hàm số

a) y = 3x tại x = 1

2

b) y = 1

2x +

1

2 tại x = 5

c) y = 5

3

x - 4

5

tại x = 3

d) y=(m 1)x+ +3tại x = 2

Bài 4: Tìm m để các giá trị hàm số sau thỏa mãn

a) Giá trị hàm số y = (m+1)x - 5 tại x = 2 là 7

b) Giá trị hàm số y=(m 1)x+ +3tại x = 1

2là 5 2

y (m 2m)x

2

= + − có f(1) = f(2)

Bài 6: Chứng minh hàm số sau luôn là hàm số bậc nhất

y m 2m 5 x

7

b) y m2 2x 4

3

c) y=(m+ +3 1 x) + 3

Bài 7: Các hàm số sau đồng biến hay nghịch biến

a) y = -2x + 1

b) y = 5

2

x - 3

c) y = 4x + 7

Trang 7

Bài 8: Tìm m để hàm số sau thỏa mãn

a) y = (m +1) x - 5 luôn đồng biến trên

b) y=(m+ −3 1 x) − luôn nghịch biến trên 3

c) ( 2 )

y= −m +3m x−3luôn đồng biến trên

Bài 9: Chứng minh các hàm số sau:

a) ( 2 )

y= k +2k+3 x+ −k 5 luôn là hàm số bậc nhất và luôn đồng biến trên

y m m 2 x

7

= − + − − luôn là hàm số bậc nhất và luôn nghịch biến trên

Bài 10: Cho hàm số ( 2 )

y= k +2k+5 x+ −k 5 So sánh f(1) và f( 2 1− )

Ngày đăng: 22/11/2022, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm