Ch¬ng tr×nh m« ®un ®µo t¹o nhËp nghÒ c¾t gät kim lo¹i PAGE 5 BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH BÀO MẶT PHẲNG Mã số MĐ26 BÀO RÃNH, BÀO GÓC Mã số MĐ27 NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ TRUN[.]
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH
BÀO MẶT PHẲNG
Mã số: MĐ26 BÀO RÃNH, BÀO GÓC
Mã số: MĐ27
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP NGHỀ
Ninh Bình 2011
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
TÀI LIỆU NÀY THUỘC LOẠI SÁCH GIÁO TRÌNH NÊN CÁC NGUỒN THÔNG TIN CÓ THỂ ĐƯỢC PHÉP DÙNG NGUYÊN BẢN HOẶC TRÍCH DÙNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH VỀ ĐÀO TẠO VÀ THAM KHẢO.MỌI MỤC ĐÍCH KHÁC MANG TÍNH LỆCH LẠC HOẶC SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH KINH DOANH THIẾU LÀNH MẠNH SẼ ĐƯỢC NGHIÊM CẤM.
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh nghề Cắt gọt kim loại của trường Cao đẳng nghề cơ giới Ninh Bình và các trườngdạy nghề trong tình hình mới Chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình Bào gồm hai môđun: Bào mặt phẳng thời lượng 80 giờ, môđun bào rãnh, bào góc thời lượng
85 giờ
Giáo trình được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, đề cập những nội dung cơ bảntrọng tâm của môn học, có tính gợi ý tham khảo để phát triển tư duy của người học
Tuy nhiên, do trình độ có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp phê bình cả độc giả để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của Hội đồng thẩm định giáo trình các môn học/ môđun đào tạo nghề trong Trường cao đẳng nghề cơ giới Ninh Bình đã giúp chúng tôi hoàn thành giáo trình này
Ninh bình ngày 05 tháng 7 năm 2011
THAM GIA BIÊN SOẠN:
1.CHỦ BIÊN: PHẠM VĂN THỊNH
2.NGUYỄN VĂN THÀNH
3.ĐỖ VĂN ĐANG
Trang 4
MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG MÔ ĐUN BÀO MẶT PHẲNG 6
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 6
II.MỤC TIÊU MÔ ĐUN: 6
III.NỘI DUNG MÔ ĐUN: 6
IV YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI MÔĐUN 7
SỬ DỤNG MÁY BÀO NGANG 9
1.1 Khái niệm cơ bản về gia công bào 9
1.2.Sử dụng máy bào 9
1.3 Các biện pháp an toàn trong quá trình vận hành, thao tác, vận hành, sử dụng máy bào 10
DAO BÀO 10
2.1 Dao bào 10
2.2 Tìm hiểu kết cấu tổng quát 11
2.4 Mài sửa dao bào 12
2.5 Thực hành rà, gá điều chỉnh dao bào 12
BÀO MẶT PHẲNG NGANG, MẶT PHẲNG SONG SONG VÀ VUÔNG GÓC 13
3.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt phẳng 13
3.2 Phương pháp bào mặt phẳng song song vuông góc 13
3.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 15
3.4 Các bước tiến hành bào: 16
BÀO MẶT BẬC 16
4.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt bậc 16
4.2 Phương pháp bào mặt bậc 16
4.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 16
4.4 Các bước tiến hành bào 17
BÀO MẶT PHẲNG NGHIÊNG 17
5.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt phẳng xiên: 17
5.2 Phương pháp bào mặt phẳng xiên: 18
5.3.Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 19
5.4 Các bước tiến hành bào 19
MÔ ĐUN BÀO RÃNH, BÀO GÓC 20
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 20
II.MỤC TIÊU MÔ ĐUN: 20
III.NỘI DUNG MÔ ĐUN: 20
IV YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI MÔĐUN 21
BÀO XỌC RÃNH SUỐT, RÃNH KÍN 22
1.1 Các yêu cầu kỹ thuật của rãnh suốt, rãnh kín 22
1.2 Phương pháp bào rãnh suốt rãnh kín trên máy bào ngang 22
1.3 Phương pháp xọc rãnh suốt và rãnh kín 23
1.4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 23
1.5 Các bước tiến hành bào 23
BÀO RÃNH CHỮ T 24
2.1 Yêu cầu kỹ thuật khi bào rãnh chữ T 24
2.2 Phương pháp bào rãnh chữ T 24
2.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 24
BÀO XỌC RÃNH MẶT TRONG 25
Trang 53.3 Phương pháp xọc rãnh 26
3.4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 26
3.5 Các bước tiến hành bào 26
BÀO RÃNH CHÔT ĐUÔI ÉN 26
4.1 Các yêu cầu kỹ thuật của rãnh, chốt đuôi én: 26
4.2 Phương pháp bào rãnh, chốt đuôi én: 26
4.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 26
4.4.Các bước tiến hành bào 26
CÂU HỎI ÔN TẬP: 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 6MÔ ĐUN BÀO MẶT PHẲNG
Mã số mô đun: MĐ 26
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
Là môđun bắt buộc cung cấp cho người học những kiến thức về các loạimáy bào, các phương pháp gia công trên máy bào vạn năng Trang bị cho ngườihọc kỹ năng vận hành máy bào vạn năng gia công mặt phẳng theo yêu cầu bảnvẽ
II.MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Học xong mô đun này học sinh có khả năng:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng các bộ phận chính
của một số máy bào thông dụng
- Xác định đầy đủ đặc tính khác biệt của qúa trình cắt khi bào
- Vận hành máy bào thành thạo theo đúng quy trình và nội quy sử dụng
- Chọn chuẩn và gá lắp phôi trên êtô và một số đồ gá thông dụng đảm bảo cứng vững và phù hợp với bước gia công
- Chọn dao, mài sửa và sử dụng dao hợp lý, cho hiệu quả cao với từng bước
công nghệ
- Tiến hành bào được các mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song, vuông góc, mặt
phẳng xiên, mặt bậc đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định và an toàn
- Sử dụng các dụng cụ đo kiểm và tiến hành kiểm tra chính xác các kích thước
- Xác định đúng các dạng sai hỏng và phương pháp đề phòng, khắc phục
- Thực hiện đầy đủ nội quy sử dụng và chăm sóc máy
- Thu xếp nơi làm việc đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ và an toàn
III.NỘI DUNG MÔ ĐUN:
Mã bài Tên bài/Chương mục Loại bàidạy điểmĐịa Tổng Thời lượng
số thuyếtLý Thựchành Kiểmtra MĐ26-01 Sử dụng máy bào ngang Tích
hợp
Xưởng cắt gọt
8 2 6
MĐ26-02 Dao bào Tích hợp Xưởng cắt gọt 10 2 8
MĐ26-03
Bào mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song và vuông góc
Tích hợp Xưởng cắt gọt
16 2 14
1
MĐ26-04 Bào mặt bậc Tích hợp Xưởng cắt gọt 19 1 18
MĐ26-05 Bào mặt phẳng nghiêng Tích hợp Xưởng cắt gọt 23 3 20
Kiểm tra kết thúc môđun Xưởng cắt gọt 2 1
Trang 7IV YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI MÔĐUN
1 Kiến thức:
-Trình bày được cấu tạo, hoạt động của các bộ phận chính
-Nêu ra được sự khác nhau của quá trình cắt khi bào so với quá trình cắt khi tiện,phay, sử dụng máy thành thạo
-Nêu được phương pháp bào các mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song, vuônggóc, mặt bậc, mặt phẳng nghiêng
-Chỉ ra được những sai hỏng và cách khắc phục Đánh giá qua bài kiểm tra viếtvới câu tự luận, trắc nghiệm đạt yêu cầu
3 Thái độ:
Thể hiện được mức độ thận trọng trong quá trình sử dụng máy, quá trình giacông Biểu lộ tinh thần trách nhiệm và hợp tác trong khi làm việc
Trang 9SỬ DỤNG MÁY BÀO NGANG
Mã bài: MĐ26-01 Mục tiêu của bài:
- Trình bày đầy đủ được cấu tạo, công dụng và phân loại máy bào
- Trình bày và giải thích được các hoạt động của các bộ phận chính, các cơ cấu điều khiển, điều chỉnh và những đặc trưng của máy
- Vận hành máy bào thành thạo đúng quy trình và đúng nội quy
Nội dung bài học:
1.1 Khái niệm cơ bản về gia công bào.
-Bào là quá trình gia công cắt gọt kim loại do dao bào thực hiện trên máy bào
Là sự phối hợp giữa hai chuyển động:
+Chuyển động công tác là chuyển động tịnh tiến của bàn máy và phôi hoặc là của con trượt và dao
+Chuyển động chạy dao là chuyển động đảm bảo cho việc tạo phôi liên tục trên
toàn thể bề măt gia công
-Chế độ cắt khi bào gồm: chiều sâu cắt, lượng chạy dao và tốc độ cắt
+Chiều sâu cắt t (mm): lớp kim loại cắt bỏ sau một lần chạy dao
+Lượng chạy dao S (mm/htk): là lượng dịch chuyển của bàn máy mang phôi theophương ngang sau mỗi hành trình kép Nếu biết số hành trình kép trong 1 phút ta
có thể tính được lượng chạy dao trong 1 phút:
SM= S.n (mm/phút) (n: htk/phút)
+Tốc độ cắt V (m/phút): số hành trình kép n của đầu bào trong 1 phút
V= 600n .L (n: htk/phút; L (mm): chiều dài hành trình bào
Trang 10trụ bàn máy.
-Chu kỳ bôi trơn 1 lần/ca, bôi trơn hộp chạy dao bằng cách đổ dầu vào vỏ Mỗitháng một lần thay dầu, bôi trơn sống trượt nằm ngang và sống trượt đầu bàođược tự động hóa nhờ hệ thống thủy lực của máy
1.3 Các biện pháp an toàn trong quá trình vận hành, thao tác, vận hành, sử dụng máy bào.
-Khi làm việc trên máy, để đề phòng tai nạn phải tuân theo quy tắc cơ bản của
vệ sinh cá nhân và những yêu cầu của kỹ thuật an toàn
-Trước hết phải luôn mặc quần áo bảo hộ lao động và đeo kính bảo hộ, sau khilàm việc xong phải rửa tay cần thận bằng xà phòng
-Trong khi máy làm việc, không được lau chùi, thu dọn, làm vệ sinh máy, không được làm mọi động tác bằng tay như đo đạc, kẹp chặt và lấy chi tiết cũng như hãm máy
-Cấm làm việc trên máy hư hỏng, cấm đeo găng tay, cấm chuyển vật qua máy đang làm việc
-Không được đứng trên đường chuyển động của cần trục
-Khi đo chi tiết trên bàn máy, cũng như khi gá lắp và lấy đồ gá, phải đưa dao ra khoảng cách an toàn
-Cấm để tay giữa đầu bào đang chuyển động và vật, cũng như sờ vào phôi truớc mũi dao khi bắt đầu hành trình làm việc của nó
-Khi làm việc phải đứng về phía của máy tập trung những cơ cấu điều khiển (đểthuận tiện khi làm việc)
-Quét dọn phôi khỏi bàn máy bằng các bàn chổi lông, không được trực tiếp bằngtay…
DAO BÀO
Mã bài:MĐ 26-02 Mục tiêu của bài:
- Trình bày đầy đủ các yếu tố, công dụng và phân loại dao bào
- Mài sửa, sử dụng dao bào đúng yêu cầu và phù hợp với công việc
- Gá lắp dao trên giá bắt dao chính xác và thuận tiện
Nội dung bài học.
2.1 Dao bào
Yêu cầu vật liệu: Dao bào phải cứng hơn vật liệu gia công và phải đủ dẻo để
lưỡi cắt không bị tróc rỗ do áp lực của phôi, phải có độ bền cao do trong quá trìnhcắt gọt xuất hiện ma sát ở mặt trước và mặt sau dụng cụ cắt
-Các loại vật liệu sử dụng làm dao bào như:
Trang 11+Thép gió sau khi tôi độ cứng và bền mòn cao, độ bền nhiệt cao hơn, giữ được khả năng cắt ở nhiệt độ 500 – 6000C.
+Thép cacbon dụng cụ sau khi tôi độ cứng và độ bền mòn tương đối cao, tuy nhiên độ bền nhiệt thấp, khi bị đốt nóng 200 – 2500C
+Thép hợp kim cứng có độ bền nhiệt cao từ 900 – 10000C
2.2 Tìm hiểu kết cấu tổng quát
Kết cấu: về phần cắt dao bào tương tự như dao tiện, chế tạo đơn giản, rẻ tiền so với các dụng cụ khác Góc trước thường nhỏ hơn góc trước của dao tiện vì trong quá trình cắt có va đập ban đầu
-Trong quá trình cắt do tác dụng của lực cắt thân dao bị biến dạng và bị uốn cong quanh O (hình 2.2 a) khi đó mũi dao sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn có bán kính R Kết quả là bề mặt chi tiết bị lẹm và làm hụt kích thước chi tiết khi gia công Để khắc phục ta dùng dao đầu cong (hình 2.2.b)
2.3 Nhận dạng dao bào
* Dao bào được phân loại dựa trên nhiều đặc điểm, một số phân loại điển hìnhsau:
- Theo phương chạy dao:
+ Dao bào phải
Trang 12+ Dao bào trái.
- Theo hình dạng đầu dao:
+ Dao đầu thẳng
+ Dao đầu cong
+ Dao lưỡi dẹt
- Theo phương pháp chế tạo:
+ Dao liền: chế tạo từ một khối vật liệu làm dao
+ Dao chắp: chế tạo làm 2 phần riêng biệt - mảnh hợp kim và thân dao
- Theo công việc:
+ Dao bào thô
+ Dao bào tinh
+ Dao định hình
+ Dao cắt
+ Dao bào rãnh…
2.4 Mài sửa dao bào.
Mài dao thép trên máy mài có đồ gá chuyên dùng, phải tuân theo những nguyên tắc sau:
+Đá mài không được dao động, mặt đá mài phải phẳng; khi mài phải dùng tấm
đỡ mà không được cầm tay, tấm phải lắp gần đá mài với góc cần thiết và đảm bảo giữ vững dao
+Dao được mài phải chạy theo mặt làm việc của đá mài
+Không nên tì mạnh dao vào đá mài để không bị vết nứt nhiệt cho dao
+ Có thể tưới liên tục để làm lạnh dao, không được nhỏ giọt và nhúng dao đang nóng ngập vào nước, nếu không được thì mài khô tốt hơn
+Khi mài dụng cụ cắt cần đeo kính bảo hộ để tránh tổn thương cho mắt Cấm mài trên máy không có tấm che bảo vệ
+Kiểm tra góc dao bằng dưỡng, bằng thước đo vạn năng và thước đo góc kiểu
2.5 Thực hành rà, gá điều chỉnh dao bào.
Trang 13Hình 2.5a Hình 2.5b
Gá và kẹp chặt dao bào C ó thể gá dao trực tiếp lên đầu gá dao của đầu bào vàcũng có thể lắp dao qua một cái giá dao rồi sao đó mới lắp lên đầu dao Ngoài racũng còn có kết cấu khác nữa để gá dao lên máy
BÀO MẶT PHẲNG NGANG, MẶT PHẲNG SONG SONG VÀ
VUÔNG GÓC
Mã bài: MĐ26-03 Mục tiêu của bài:
- Xác định được đầy đủ các điều kiện kỹ thuật của chi tiết cần gia công
- Lựa chọn được dụng cụ: Cắt, kiểm tra, gá lắp cho chi tiết một cách đầy đủ
và chính xác
- Thực hiện trình tự các bước gia công và bào được mặt phẳng ngang, mặt
phẳng song song, vuông góc trên máy bào ngang đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian
và an
Nội dung bài học:
3.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt phẳng
-Đảm bảo độ chính xác về kích thước của bản thân chi tiết như bề rộng, độ cao -Độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bậc như: độ song song các theo phương thẳng đứng hoặc ngang, độ vuông góc giữa các mặt bậc theo hai phương đứng và ngang
-Độ nhẵn bóng bề mặt gia công, độ song song của các bề mặt đối diện cũng như
độ vuông góc của hai bề mặt liên tiếp (mp ngang)
-Độ cứng của các bề mặt bậc đối với những bề mặt chi tiết làm việc có chuyển động tương đối với nhau
3.2 Phương pháp bào mặt
phẳng song song vuông góc
a) Bào mặt phẳng ngang.
- Bào mặt ngang thông suốt
trên máy bào ngang, ta phải
xoay giá dao của đầu
bào về vị trí không để cho
dao có vị trí thẳng đứng rồi
bào (hình3.1a) Để bào mặt
phẳng thẳng đứng trên máy
Trang 14bào ngang, ta phải xoay giá
dao của đầu bào đi một góc
để dao nghiêng đi và cho dao
tiến theo phương
phôi vào bàn máy bằng chất colophon nóng chảy Khi gia công thực hiện cắt với chiều sâu và lượng chạy dao nhỏ
b) Bào mặt phẳng song song, mặt
phẳng vuông góc Khi bào các mặt
vuông góc, đầu tiên dung dao bào
suốt, chạy dao ngang để bào mặt 1
(hình 3.3a), sau đó dung dao bào cắt,
gia công mặt 2 với hai lần chạy dao
(hình 3.3b)
- Nếu dùng dao bào tổ hợp để bào mặt
vuông góc Đầu tiên cho tiến dao theo
phương đứng, sau đó tiến dao theo phương
ngang (hình 3.4)
-Nếu
dùng dao bào rãnh để bào mặt bậc, trình tự gia công thể hiện (hình3.5)
Hình 3.1Bào VG
Hình 3.2 Bào mặt vuông
Hình 3.4 Đánh lệch đầu dao
Trang 15Đầu tiên dùng dao bào suốt, bào mặt phẳng trên (a), sau đó bào mặt phẳng dưới (b), cuối cùng bào xấn rãnh (c) để tạo mặt vuông góc với hai mặt trên và dưới.
3.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục
-Sai số về kích thướcdo sai số dịch chuyển của bàn máy theo phương cần thiết, sai số hiệu chỉnh chiều sâu cắt làm cho kích thước sai Sai số về kích thước đôi khi lại do chính quá trình đo, thao tác đo không đúng gây ra
-Sai số về hình dáng hình học bề mặt (độ phẳng, độ thẳng) xuất hiện khi gia côngchi tiết có chiều sâu cắt lớn, đặc biệt lượng dư gia công không đều và khi hệ thống công nghệ máy – gá – dao – chi tiết không đủ
-Sai số về vị trí tương quang giữa bề mặt được gia công so với bề mặt khác như
độ song song, độ vuông góc Nguyên nhân do gá chi tiết trong êtô quay, hoặc trênbàn quay, hoặc trên đồ gá không chính xác Cũng có thể tính toán góc quay của chi tiết và trục dao không đúng, do không lau sạch phoi trên mặt tỳ của đồ gá hoặc ở mặt định vị của chi tiết có ba via Để loại trừ sai số này cần chú ý đến đọ chính xác khi gá đặt chi tiết, độ chính xác khi quay góc, lau sạch bề mặt đồ gá và mặt định vị của chi tiết, làm sạch ba via của chi tiết
-Độ nhẵn bóng bề mặt thấp Do mài dao không tốt; có thể do mòn, tróc mẻ lưỡi cắt; chọn chế độ cắt và sử dung chất làm nguội không hợp lý; cũng có thể chi tiết gia công kẹp không chắt chắn, độ cứng vững của chi tiết gia công thấp Để khắc phục sai số trên kiểm tra va chọn dao với kích thước và thông số hình học hợp lý chưa, xem xét chế độ cắt được chọn, kiểm tra lại kẹp chặt chi tiết gia công
-Sai số gia công xảy ra do sự cắt lẹm bề mặt Xảy ra khi bào bằng dao đầu thẳng Khắc phục thay dao đầu thẳng bằng dao đầu cong