1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập ôn tập chương 4 đại số toán 9 mới nhất

12 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Ôn Tập Chương 4 Đại Số - Toán 9
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 664,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Ôn tập chương 4 Đại số Toán 9 I Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Cho hàm số y = ax2 với a ≠ 0 Kết luận nào sau đây là đúng A Hàm số nghịch biến khi a > 0 và x > 0 B Hàm số nghịch biến khi a < 0 và x[.]

Trang 1

Bài tập Ôn tập chương 4 Đại số - Toán 9

I Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho hàm số y = ax2 với a ≠ 0 Kết luận nào sau đây là đúng:

A Hàm số nghịch biến khi a > 0 và x > 0

B Hàm số nghịch biến khi a < 0 và x < 0

C Hàm số nghịch biến khi a > 0 và x < 0

D Hàm số nghịch biến khi a > 0 và x = 0

Lời giải:

Cho hàm số • Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0 • Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0

Chọn đáp án C

Câu 2: Kết luận nào sau đây sai khi nói về đồ thị hàm số y = ax2 với a ≠ 0

A Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng

B Với a > 0 đồ thị nằm phía trên trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị

C Với a < 0 đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị

D Với a > 0 đồ thị nằm phía trên trục hoành và là O điểm thấp nhất của đồ thị

Lời giải:

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một parabol đi qua gốc tọa độ O, nhận Oy làm trục đối xứng (O

là đỉnh của parabol) • Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị • Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị

Chọn đáp án B

Câu 3: Giá trị của hàm số y = f(x) = -7x2 tại x0 = -2 là:

A 28

B 12

Trang 2

C 21

D -28

Lời giải:

Thay x0 = -2 vào hàm số y = f(x) = -7x2 ta được: y = f(-2) = -7.(-2)2 = -28

Chọn đáp án D

Câu 4: Cho hàm số y = f(x) = (-2m + 1)x2 Tính giá trị của m để đồ thị đi qua điểm A(-2; 4)

A m = 0

B m = 1

C m = 2

D m = -2

Lời giải:

Thay tọa độ điểm A(-2; 4) vào hàm số y = f(x) = (-2m + 1)x2 ta được: (-2m + 1).(-2)2 = 4 ⇔ - 2m + 1 = 1 ⇔ m = 0 Vậy m = 0 là giá trị cần tìm

Chọn đáp án A

Câu 5: Cho hàm số y = f(x) = -2x2 Tổng các giá trị của a thỏa mãn f(a) = -8 + 4√3 là:

A 1

B 0

C 10

D

Lời giải:

Thay a vào hàm số y = f(x) = -2x2 ta

a là: √3 - 1 + 1 - √3 = 0

Trang 3

Chọn đáp án B

Câu 6: Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn:

Lời giải:

Phương trình bậc hai một ẩn (hay gọi tắt là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng: ax2 +

bx + c = 0 (a ≠ 0) trong đó a, b, c là các số thực cho trước, x là ẩn số

Chọn đáp án B

Câu 7: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức Δ = b2 - 4ac Phương trình đã cho

vô nghiệm khi:

A Δ < 0

B Δ = 0

C Δ ≥ 0

D Δ ≤ 0

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và biệt thức Δ = b2 - 4ac

• TH1: Nếu thì phương trình vô nghiệm

• TH2: Nếu thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

• TH3: Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2 =

Chọn đáp án A

Câu 8: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức Δ = b2 - 4ac Khi đó phương trình

có hai nghiệm là:

Trang 4

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai một ẩn và biệt thức

• TH1: Nếu thì phương trình vô nghiệm

• TH2: Nếu thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

• TH3: Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2 =

Chọn đáp án C

Câu 9: Không dùng công thức nghiệm, tính tổng các nghiệm của phương trình 6x2 - 7x = 0

Lời giải:

Ta có:

Trang 5

Chọn đáp án B

Câu 10: Không dùng công thức nghiệm, tìm số nghiệm của phương trình -4x2 + 9 = 0

A 0

B 1

C 3

D 2

Lời giải:

Ta có:

Nên số nghiệm của phương trình là 2

Chọn đáp án D

Câu 11: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức b = 2b'; Δ' = b'2 - ac Phương

trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi:

A Δ' > 0

B Δ' = 0

Trang 6

C Δ' ≥ 0

D Δ' ≤ 0

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức b = 2b'; Δ' = b'2 - ac:

• TH1: Nếu Δ' < 0 thì phương trình vô nghiệm

• TH2: Nếu Δ' = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

• TH3: Nếu Δ' > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2 =

Chọn đáp án A

Câu 12: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức b = 2b'; Δ' = b'2 - ac Nếu Δ' = 0

thì:

A Phương trình có hai nghiệm phân biệt

B Phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

C Phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

D Phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức b = 2b'; Δ' = b'2 - ac:

Nếu Δ' = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

Chọn đáp án C

Trang 7

Câu 13: Tính Δ' và tìm số nghiệm của phương trình 7x2 - 12x + 4 = 0

A Δ' = 6 và phương trình có hai nghiệm phân biệt

B Δ' = 8 và phương trình có hai nghiệm phân biệt

C Δ' = 8 và phương trình có nghiệm kép

D Δ' = 0 và phương trình có hai nghiệm phân biệt

Lời giải:

Phương trình 7x2 - 12x + 4 = 0 có a = 7; b' = -6; c = 4 suy ra:

Δ' = (b')2 - ac = (-6)2 - 4.7 = 8 > 0

Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

Chọn đáp án B

Câu 14: Tìm m để phương trình 2mx2 - (2m + 1)x - 3 = 0 có nghiệm là x = 2

Lời giải:

Chọn đáp án C

Trang 8

Câu 15: Tính Δ' và tìm nghiệm của phương trình

Lời giải:

Trang 9

Chọn đáp án D

II Bài tập tự luận có lời giải

Câu 1: Tìm hàm số y = ax2 biết đồ thị của nó đi qua điểm A(-1; 2) Với hàm số tìm được hãy tìm

các điểm trên đồ thị có tung độ là 8

Lời giải:

+ Ta có đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(-1; 2) nên ta có:

2 = a.(-1)2 ⇔ a = 2

Vậy hàm số cần tìm là y = ax2

+ Các điểm trên đồ thị có tung độ là 8

Gọi điểm cần tìm là M(x0; y0)

Ta có: y0 = 8 ⇒ 8 = 2.x02 ⇔ x02 = ±2

Vậy các điểm cần tìm trên đồ thị có tung độ là 8 là: M(-2; 8); M(2; 8)

Câu 2: Cho Parabol (P): y = x2 và đường thẳng d: (2m - 1)x - m + 2 (m là tham số)

a) Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt

b) Tìm các giá trị của m để đường thẳng d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A(x1; y1), B(x2; y2) thỏa x1y1 + x2y2

Lời giải:

a) Phương trình hoành độ giao điểm

Do đó, phương trình (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m

Vậy Parabol luông cắt đường thẳng tại hai điểm phân biệt

b) Vì x1, x2 là nghiệm của phương trình (*) nên

Trang 10

Câu 3: Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = -2ax - 4a (với a là tham số )

a) Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) khi a = - 1/2

b) Tìm tất cả các giá trị của a để đường thẳng (d) cắt (P) taị hai điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 thỏa mãn |x1| + |x2| = 3

Lời giải:

a) Phương trình hoành độ (d) và (P) là x2 = -2ax - 4a

x2 + 2ax + 4a = 0

Khi a = - 1/2 thì phương trình trở thành x2 - x - 2 = 0

Có a - b + c = 0 nên phương trình có 2 nghiệm là x = -1; x = 2

* Với x = - 1 thì y = 1 ta được điểm A(-1; 1)

* Với x = 2 thì y = 4 ta được điểm B( 2; 4 )

Trang 11

Vậy giao điểm cần tìm là: A(-1; 1); B(2; 4)

b) Phương trình hoành độ (d) và (P) là x2 + 2ax + 4a = 0 (*)

để đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt

III Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho hai hàm số y = x2 và y = mx + 4, với m là tham số

a) Khi m = 3 , tìm tọa độ các giao điểm của hai đồ thị hàm số trên

Trang 12

b) Chứng minh rằng với mọi giá trị m , đồ thị của hai hàm số đã cho luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A1(x1; y1) và A2(x2; y2) Tìm tất cả các giá trị của m sao cho (y1)2 + (y2)2 = 72

Câu 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình Toán lớp 9 | Lý thuyết -

Bài tập Toán 9 có đáp án và hai điểm A, B thuộc (P) có hoành độ lần lượt là xA = -1, xB = 2 a) Tìm tọa độ của hai điểm A, B

b) Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A, B

c) Tính khoảng cách từ điểm O (gốc tọa độ) tới đường thẳng (d)

Câu 3: Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24km Khi đi từ B trở về A người đó tăng vận

tốc thêm 4km/h so với lúc đi, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút Tính vận tốc của xe đạp khi đi từ A đến B

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm