1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập hệ thức vi ét và ứng dụng toán 9 mới nhất

13 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 604,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Hệ thức Vi ét và ứng dụng Toán 9 I Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Chọn phát biểu đúng Phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có hai nghiệm x1; x2 Khi đó Lời giải Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c (a[.]

Trang 1

Bài tập Hệ thức Vi-ét và ứng dụng - Toán 9

I Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Chọn phát biểu đúng Phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có hai nghiệm x1; x2

Khi đó:

Lời giải:

Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c (a ≠ 0)

Nếu x1; x2 là hai nghiệm của phương trình thì:

Chọn đáp án A

Câu 2: Chọn phát biểu đúng: Phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a - b + c = 0 Khi

đó:

Trang 2

Lời giải:

Chọn đáp án C.

Câu 3: Cho hai số có tổng là S và tích là P với S2 ≥ 4P Khi đó hai số đó là hai

nghiệm của phương trình nào dưới đây:

A X2 - PX + S = 0

B X2 - SX + P = 0

C SX2 - X + P = 0

D X2 - 2SX + P = 0

Lời giải:

Trang 3

Nếu hai số có tổng là S và tích là P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình X2 -

SX + P = 0 (ĐK: S2 ≥ 4P)

Chọn đáp án B

Câu 4: Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình x2 -

6x + 7 = 0

A 1/6

B 3

C 6

D 7

Lời giải:

Phương trình x2 - 6x + 7 = 0 có Δ = (-6x)2 - 4.1.7 = 8 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2

Theo hệ thức Vi-ét ta có: x1 + x2 = = 6 ⇔ x1 + x2 = 6

Chọn đáp án C

Câu 5: Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình x2 - 5x + 2 = 0 Không giải phương

trình, tính giá trị của biểu thức A = x12 + x22

A 20

B 21

C 22

D 23

Lời giải:

Phương trình x2 - 5x + 2 = 0 có hai nghiệm x1; x2

Theo hệ thức Vi-ét ta có:

Trang 4

Chọn đáp án B

Câu 6: Biết có hai số u và v thỏa mãn điều kiện: u + v = 12 và u.v = 27 Biết u < v

Tính u2.v?

A 54

B 27

C 144

D 72

Lời giải:

Trang 5

Chọn đáp án A

Câu 7: Biết có hai số u và v thỏa mãn u – v = 10 và u.v = 11 Tính |u+ v| ?

A 11

B 12

C 10

D 13

Lời giải:

Ta có: u.v =11 nên u.(-v) = -11 (1)

Từ u – v = 10 nên u + (- v) = 10 (2)

Khi đó; u và (-v) là nghiệm phương trình:

x2 - 10x - 11 = 0 (*)

Do a - b + c = 1 -(-10 ) + (-11) = 0 nên phương trình (*) có 2 nghiệm là: x1 = -1 và x2 = 11

Trang 6

* Trường hợp 1: Nếu u = -1 và –v = 11

=> v = -11 nên u + v = -12

* Trường hợp 2: nếu u = 11 và –v = -1 thì v = 1

Suy ra: u + v = 12

Trong cả 2 trường hợp ta có: |u + v| = 12

Chọn đáp án B

Câu 8: Cho phương trình x2 - 4x + m + 1= 0 Tìm m để phương trình trên có nghiệm

và x1 x2 = 4 Tìm m ?

A m = - 3

B Không có giá trị nào

C m =3

D m = 2

Lời giải:

Ta có: Δ' = (-2)2 - 1.(m + 1) = 3 - m

Để phương trình đã cho có nghiệm thì Δ' = 3 - m ≥ 0 ⇔ m ≤ 3

Với điều kiện trên thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x1; x2

Theo hệ thức Vi-et ta có: x1.x2 = m + 1

Để x1 x2 = 4 thì m + 1 = 4 nên m = 3 ( thỏa mãn điều kiện)

Chọn đáp án C

Câu 9: Cho phương trình x2 - 4x + (2m - 2) = 0.Tìm m để phương trình trên có 2

nghiệm dương phân biệt ?

A m = 0

B m =1

Trang 7

C m = -1

D Không có giá trị nào thỏa mãn

Lời giải:

Ta có:

Δ' = (-2)2 - 1.(2m - 2) = 2 - 2m

Để phương trình đã cho có hai nghiệm dương phân biệt khi và chỉ khi:

Suy ra không có giá trị nào của m thỏa mãn

Chọn đáp án D

Câu 10: Cho phương trình x2 - (m + 1)x + m = 0 Có bao nhiêu giá trị nguyên của m

để phương trình đã cho có 2 nghiệm âm?

A 0

B 1

C 2

D Vô số

Lời giải:

Ta có:

Trang 8

Chọn đáp án A

Câu 11: Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình −x2 − 4x + 6 = 0 Không giải phương

trình, tính giá trị của biểu thức

A −2

B 1

C 0

D 4

Lời giải:

Phương trình: −x2 − 4x + 6 = 0 có ∆ = (−4)2 – 4.(− 1).6 = 40 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2

Trang 9

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình x2 − 20x − 17 = 0 Không giải

phương trình, tính giá trị của biểu thức C = x13 + x23

A 9000

B 2090

C 2090

D 9020

Lời giải:

Phương trình x2 − 20x − 17 = 0 có ∆ = 468 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2

Trang 10

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình 2x2 − 18x + 15 = 0 Không giải

phương trình, tính giá trị của biểu thức C = x13 + x23

Lời giải:

Phương trình 2x2 − 18x + 15 = 0 có = 61 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2

Trang 11

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Biết rằng phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 (m ≠ 2) luôn có

nghiệm x1; x2 với mọi m Tìm x1; x2 theo m

Lời giải:

Phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 có a = m – 2; b = − (2m + 5);

Trang 12

c = m + 7

Vì a + b + c = m – 2 – 2m – 5 + m + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Biết rằng phương trình mx2 + (3m − 1)x + 2m − 1 = 0 (m ≠ 0) luôn có

nghiệm x1; x2 với mọi m Tìm x1; x2 theo m

Lời giải:

Phương trình mx2 + (3m − 1)x + 2m − 1 = 0 (m ≠ 0) có

a = m; b = 3m – 1; c = 2m – 1

Vì a – b + c = m – 3m + 1 + 2m – 1 = 0 nên phương trình có hai nghiệm

Đáp án cần chọn là: A

II Bài tập tự luận có lời giải

Câu 1: Cho phương trình x2 - 3x + 2 = 0 Tính giá trị của biểu thức P = 2(x1 + x2) -

x1.x2

Trang 13

Lời giải:

Ta có: Δ = (-3)2 - 4.1.2 = 1 ⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2

Áp dụng hệ thức Vi – ét ta có:

Lý thuyết Hệ thức Vi-ét và ứng dụng - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Khi đó P = 2(x1 + x2) - x1.x2 = 2.3 - 2 = 4 Vậy P = 4

Câu 2: Tìm hai số khi biết tổng hai số đó là S = 5 và tích của hai số đó là P = 6 ? Lời giải:

Gọi x1, x2 là hai số cần tìm, khi đó x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 - 5x + 6 = 0

Ta có Δ = (-5)2 - 4.1.6 = 25 - 24 = 1 > 0

Khi đó phương trình có hai nghiệm là:

Vậy hai số cần tìm là 3 và 2

III Bài tập vận dụng

Câu 1: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 5 và tích của chúng bằng 6.

Câu 2: Tìm hai số biết hiệu của chúng bằng 11 và tích của chúng bằng 60.

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm