1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(CÁC nội DUNG CHÍNH của tài LIỆU)

184 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình kỹ thuật cảm biến mô đun
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Giới Ninh Bình
Chuyên ngành Kỹ thuật cảm biến
Thể loại giáo trình
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA TÀI LIỆU) BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT CẢM BIẾN MÔ ĐUN 24 NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kè[.]

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT CẢM BIẾN

MÔ ĐUN: 24 NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm

………… của……….

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình môn dun Kỹ thuật cảm biến được biên soạn theo chươngtrình khung của tổng cục dạy nghề Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ lôgíc chặt chẽ Giải thích được nguyên lý hoạt động của các bộ Cảm biến Đấu nối đúng mầu dây cấp điện áp Cài đặt, căn chỉnh, lắp đặt vận hành bộcảm biến đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, định mức thời gian Xác định được các hư hỏng và đưa ra được phương pháp bảo dưỡng cảm biến trong từng trường hợp cụ thể

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới

có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo,nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trongsản xuất đồng thời có tính thực tiển cao

Nội dung giáo trình được biên soạn bao gồm có:

Bài 1: Lựa chọn cảm biến phù hợp với mạch ứng dụng

Bài 2: Lắp ráp mạch cảm biến nhiệt độ

Bài 3: Lắp ráp mạch cảm biến tiệm cận và các loại cảm biến xác định vị trí,khoảng cách

Bài 4: Lắp ráp mạch cảm biến đo lưu lượng

Bài 5: Lắp ráp mạch cảm biến đo vận tốc vòng quay và góc quay

Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học

và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thứcmới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập củatừng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng Tuynhiên, tuy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường có thề sửdụng cho phù hợp

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạonhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ýkiến của người sử dụng, người đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiệnhơn sau thời gian sử dụng

Trang 4

MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:

- Về kiến thức:

+ Phân tích cấu tạo, nguyên lý chế tạo các bộ cảm biến

+ Phân tích, khảo sát các đặc điểm, đặc tính của các loại bộ cảm biến

- Về kỹ năng:

+ Nhận dạng và đo kiểm tra, lắp đặt vận hành đúng quy trình

+ Lựa chọn được cảm biến phù hợp với mạch

+ Dò tìm, phát hiện và bảo dưỡng phục một số hư hỏng

- Về thái độ:

+ Nghiêm túc trong học tập

+ An toàn cho người và thiết bị

Trang 5

2 Bài 2: Lắp ráp mạch cảm biến nhiệt độ 11

4 Bài 4: Lắp ráp mạch cảm biến đo lưu lượng 109

5 Bài 5: Lắp ráp mạch cảm biến đo vận tốc vòng quay và

Trang 6

I Mục tiêu của bài:

- Nhận dạng, phân loại và giải thích đặc tính cơ bản của một số loại cảmbiến thường dùng trong các mạch điện tử dân dụng;

- Khái quát và phân biệt được các đại lượng đo;

- Lựa chọn được cảm biến phù hợp với mạch;

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực hành;

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

II Nội dung của bài:

Bước 1: Nhận dạng các loại bộ cảm biến

a Lý thuyết liên quan:

Để lựa chọn cảm biến phù hợp với mạch ứng dụng ta phải nhậndạng được loại cảm biến theo các cách sau:

1.1 Theo nguyên lý chuyển đổi giữa kích thích và đáp ứng

Vật lý

Nhiệt điện

Quang điệnQuang từ

…vvSinh học

Biến đổi sinh hóaBiến đổi vật lýHiệu ứng trên cơ thể sống…

1.2 Theo dạng kích thích

Âm thanh Biên pha, phân cực, PhổTốc độ truyền sóng…

Điện tích, dòng điệnĐiện thế, điện áp

Trang 7

Mô menKhối lượng, tỉ trọng

Độ nhớtQuang

PhổTốc độ truyền

Hệ số phát xạ, khúc xạ…

Nhiệt

Nhiệt độThông lượng

Tỷ nhiệt

…vvBức xạ

KiểuNăng lượngCường độ

Trang 8

1.5 Theo thông số của mô hình mạch điện thay thế

 Cảm biến tích cực (có nguồn): Đầu ra là nguồn áp hoặc nguồndòng

 Cảm biến thụ động (không có nguồn): Cảm biến gọi là thụ độngkhi chúng cần có thêm nguồn năng lượng phụ để hoàn tất nhiệm vụ

đo kiểm, còn loại tích cực thì không cần Được đặc trưng bằng cácthông số: R, L, C…tuyến tính hoặc phi tuyến

b Trình tự thực hiện:

Điều kiện thực hiện

- Thiết bị: Cảm biến các loại, các đại lượng cần đo

- Dụng cụ: Bộ dụng cụ nghề điện cầm tay, bộ thiết bị đo lường điện cầmtay

- Vật tư: Giấy, bút

Nội dung thực hiện bước 1:

- Chuẩn bị các loại cảm biến: Đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo các thông

số kỹ thuật Không biến dạng kích thước ngoài, đảm bảo các thông số kỹ thuậttrên nhãn-mác

- Kiểm tra bộ dụng cụ nghề điện cầm tay: Đúng quy cách

- Kiểm tra bộ thiết bị đo lường điện cầm tay: Đúng quy cách, đúng chủng loại,

đủ số lượng, đảm bảo các thông số kỹ thuật

- Kiểm tra nguồn điện: Điện áp AC-220v; AC-380v hoặc DC-12v đến 24v

c Thực hành

Giáo viên và học viên cùng chuẩn bị

Bước 2 Xác định loại cảm biến

a Lý thuyết liên quan:

:- Tài liệu về cảm biến

- Nhận dạng, phân loại và giải thích đặc tính cơ bản của một số loại cảm

Trang 9

b Trình tự thực hiện:

*Điều kiện thực hiện

- Thiết bị: Các loại cảm biến

- Dụng cụ: Bộ dụng cụ nghề điện cầm tay, bộ thiết bị đo lường điện cầm tay.Vật tư: Giấy, bút

Nội dung thực hiện bước 2:

- Xác định loại cảm biến: Không nhầm lẫn, không trùng lặp, chính xác loại cảmbiến

- Xác định đại lượng đo: Chỉ ra chính xác các đại lượng đo như (Khoảng cách,

tốc độ, vòng quay, âm thanh, cường độ ánh sáng…)

- Xác định nguồn làm việc: Điện áp làm việc một chiều (DC) hay xoay chiều(AC) Điện áp AC-220V hay DC-12V…

- Xác định tên - Mô đun của các loại cảm biến: Hãng sản xuất, năm sản xuất, mãhiệu hoặc tên gọi

c Thực hành

Học viên học tập theo nhóm cùng nhau thảo luận

Giáo viên tổng hợp ý kiến và kết luận

Bước 3 Đánh giá chất lượng các loại cảm biến

a Lý thuyết

- Kiến thức về cảm biến

- Kiến thức về đại lượng đo

- Kiến thức về an toàn điện

Trang 10

- Thẩm mỹ: Trình bày logic, khoa học, gọn gàng.

- An toàn và vệ sinh công nghiệp: Các thiết bị được gá lắp chắc chắn

Dây điện được đấu nối chắc chắn không có nguy cơ dò dỉ điện ra bên ngoài

c Thực hành

Học viên tự đánh giá và đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên tổng hợp các ý kiến đánh giá và đưa ra kết luận cuối cùng

III Tóm tắt trình tự thực hiện hoặc quy trình công nghệ

Các lỗi thường gặp

An toàn lao động

loại, các đại lượng cần đo,

bộ dụng cụ nghề điện cầm tay, bộ thiết bị

đo lường cầm tay

Kiến thứcđầy đủ đểhọc viênthực hiệnlựa chọncảm biếnđo

Đúng chủngloại đảmbảo châtlượng, đảmbảo thông

số kỹ thuật

Số lượng không đúngchủng loại,chất lượng vàthông số kỹthuật khôngđạt

bộ dụng cụnghề điện cầmtay, bộ thiết bị

đo lường cầmtay

Đúng chủngloại

Nhầm lẫn, saicác đại lượngđo

Đánh giá chưasát thực

Bài 2: LẮP RÁP MẠCH ỨNG DỤNG CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

Trang 11

- Trình bày được các phương pháp đo, đóng cắt mạch điện;

- Lắp ráp được một số mạch đo nhiệt độ, vị trí và khoảng cách, đo lưu lượng,vận tốc góc và vòng quay, đóng cắt mạch điện;

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực hành;

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

II Nội dung của bài:

2.1 Lắp ráp mạch ứng dụng sử dụng cảm biến để đo nhiệt độ

Bước 1 Tìm hiểu nguyên lý mạch

a Lý thuyết liên quan

Trong tất cả các đại lượng vật lý, nhiệt độ là một trong các đại lượng đượcquan tâm nhiều nhất vì nhiệt độ đóng vai trò quyết định đến nhiều tính chất củavật chất Nhiệt độ có thể làm ảnh hưởng đến các đại lượng chịu tác dụng của nó.Thí dụ như áp suất, thể tích của chất khí…vv Bởi vậy trong công nghiệp cũngnhư đời sống hàng ngày phải đo nhiệt độ Dụng cụ đo nhiệt độ đơn giản nhất lànhiệt kế sử dụng hiện tượng giãn nở nhiệt Để chế tạo các bộ cảm biến nhiệt độngười ta sử dụng nhiều nguyên lý cảm biến khác nhau như:

nhiệt (hiệu ứng Doppler)

 Phương pháp dựa trên sự giãn nở của vật rắn, chất lỏng hoặc chất khí (với

áp suất không đổi) hoặc dựa trên tốc độ âm

 Phương pháp điện dựa trên sự phụ thuộc của các điện trở vào nhiệt độ

Để đo được trị số chính xác của nhiệt độ là vấn đề không đơn giản Nhiệt

độ là đại lượng chỉ có thể đo gián tiếp trên cơ sở tính chất của vật phụ thuộc vàonhiệt độ Trước khi đo nhiệt độ ta cần đề cập đến thang đo nhiệt độ

2.1.1-Đại cương

2.1.1.1 Thang đo nhiệt độ.

Việc xác định thang nhiệt độ xuất phát từ các định luật nhiệt động học

Trang 12

Thang đo nhiệt độ tuyệt đối được xác định dựa trên tính chất của khí lý tưởng.Định luật Carnot nêu rõ: Hiệu suất  của một động cơ nhiệt thuận nghịch hoạtđộng giữa 2 nguồn có nhiệt độ 1 và 2 trong một thang đo bất kỳ chỉ phụ thuộc

nghịch sẽ được viết như sau:

2

1

T

T 1

 η

Trang 13

Năm 1706 Fahrenheit nhà vật lý Hà Lan đưa ra thang nhiệt độ có điểm nước

đá tan là 320 và sôi ở 2120 Đơn vị nhiệt độ là Fahrenheit (0F) Quan hệ giữanhiệt độ Celsius và Fahrenheit được cho theo biểu thức:

9

5 32 ) F ( T ) C (

32 ) C ( T 5

9 ) F (

2.1.1.2 Nhiệt độ được đo và nhiệt độ cần đo.

- Nhiệt độ đo được:

Nhiệt độ đo được nhờ một điện trở hay một cặp nhiệt, chính bằng nhiệt độcủa cảm biến và kí hiệu là TC Nó phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường TX và vào

sự trao đổi nhiệt độ trong đó Nhiệm vụ của người thực nghiệm là làm thế nào

để giảm hiệu số TX – TC xuống nhỏ nhất Có hai biện pháp để giảm sự khácbiệt giữa TX và TC:

- Tăng trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường đo

- Giảm trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường bên ngoài

- Đo nhiệt độ trong lòng vật rắn

Thông thường cảm biến được trang bị một lớp vỏ bọc bên ngoài Để đo nhiệt

độ của một vật rắn bằng cảm biến nhiệt độ, từ bề mặt của vật người ta khoanmột lỗ nhỏ đường kính bằng r và độ sâu bằng L Lỗ này dùng để đưa cảm biếnvào sâu trong chất rắn Để tăng độ chính xác của kết quả phải đảm bảo hai điều

Trang 14

- Chiều sâu của lỗ khoan phải bằng hoặc lớn hơn gấp 10 lần đường kính của

nó (L≥ 10r)

- Giảm trở kháng nhiệt giữa vật rắn và cảm biến bằng cách giảm khoảng cáchgiữa vỏ cảm biến và thành lỗ khoan khoảng cách giữa vỏ cảm biến và thành lỗkhoan phải được lấp đầy bằng một vật liệu dẫn nhiệt tốt

2.1.1.3 Nhiệt điện trở với Platin và Nickel

- Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ

Sự chuyển động của các hạt mang điện tích theo một hướng hình thành mộtdòng điện trong kim loại Sự chuyển động này có thể do một lực cơ học hay điệntrường gây nên và điện tích có thể là âm hay dương dịch chuyển với chiềungược nhau Độ dẫn điện của kim loại ròng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ hay điện trởcủa kim loại có hệ số nhiệt độ dương Trong hình 1.1 ta có các đặc tuyến điệntrở của các kim loại theo nhiệt độ Như thế điện trở kim loại có hệ số nhiệt điệntrở dương PTC (Positive Temperature Coefficient): điện trở kim loại tăng khinhiệt độ tăng Để hiệu ứng này có thể sử dụng được trong việc đo nhiệt độ, hệ sốnhiệt độ cần phải lớn.Điều đó có nghĩa là có sự thay đổi điện trở khá lớn đối vớinhiệt độ Ngoài ra các tính chất của kim loại không được thay đổi nhiều sau mộtthời gian dài Hệ số nhiệt độ không phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và không bịảnh hưởng bởi các hóa chất Giữa nhiệt độ và điện trở thường không có sự tuyếntính, nó được diễn tả bởi một đa thức bậc cao:

R(t) = R0 (1 + A.t + B.t2 + C.t3 +…)

Điện trở

Sắt

Đồng

Trang 15

Hình 1.1: Các đặc tuyến điện trở của các kim loại theo nhiệt độ.

- R0: điện trở được xác định ở một nhiệt độ nhất định

- t2, t3: các phần tử được chú ý nhiều hay ít tùy theo yêu cầu chính xác của phépđo

- A, B, C: các hệ số tùy theo vật liệu kim loại và diễn tả sự liên hệ giữa nhiệt độ

và điện trở một cách rõ ràng

Thông thường đặc tính của nhiệt điện trở được thể hiện bởi chỉ một hệ số

a (alpha), nó thay thế cho hệ số nhiệt độ trung bình trong thang đo (ví dụ từ 00Cđến 1000C.)

alpha = (R 100 - R 0 ) / 100 R 0 (°C -1 )

- Nhiệt điện trở Platin

Platin là vật liệu cho nhiệt điện trở được dùng rộng rãi trong công nghiệp

Có 2 tiêu chuẩn đối với nhiệt điện trở platin, sự khác nhau giữa chúng nằm ởmức độ tinh khiết của vật liệu Hầu hết các quốc gia sử dụng tiêu chuẩn quốc tếDIN IEC751-1983 (được sửa đổi lần thứ nhất vào năm 1986, lần thứ 2 vào năm1995), USA vẫn tiếp tục sử dụng tiêu chuẩn riêng

Ở cả 2 tiêu chuẩn đều sử dụng phương trình Callendar - Van Dusen:

Trang 16

R0 của nhiệt điện trở Pt 100 là 100Ω, của Pt 500 là 500 Ω, của Pt 1000 là

1000 Ω Các loại Pt 500, Pt 1000 có hệ số nhiệt độ lớn hơn, do đó độ nhạy lớnhơn: điện trở thay đổi mạnh hơn theo nhiệt độ ngoài ra còn có loại Pt 10 có độnhạy kém dùng để đo nhiệt độ trên 6000C

Tiêu chuẩn IEC751 chỉ định nghĩa 2 “đẳng cấp” dung sai A, B Trên thực

tế xuất hiện thêm loại C và D (xem bảng phía dưới) Các tiêu chuẩn này cũng

áp dụng cho các loại nhiệt điện trở khác

Đẳng cấp dung sai Dung sai (°C)

Theo tiêu chuẩn DIN vật liệu platin dùng làm nhiệt điện trở có pha tạp Do

đó khi bị các tạp chất khác thẩm thấu trong quá trình sử dụng sự thay đổi trị sốđiện của nó ít hơn so với các platin ròng Nhờ thế có sự ổn định lâu dài theo thờigian, thích hợp hơn trong công nghiệp Trong công nghiệp nhiệt điện trở platinthường dùng có đường kính 30μm (so sánh với đường kính sợi tóc khoảng 100m (so sánh với đường kính sợi tóc khoảng 100

μm (so sánh với đường kính sợi tóc khoảng 100m)

- Nhiệt điện trở nickel

Trang 17

3500C nickel có sự thay đổi về pha Cảm biến nickel 100 thường dùng trongcông nghiệp điều hòa nhiệt độ phòng.

R(t) = R 0 (1 + A.t +B.t 2 +D.t 4 +F.t 6 )

A = 5.485x10-3 B = 6.650x10-6 D = 2.805x10-11 F = -2.000x10-17.Với các trường hợp không đòi hỏi sự chính xác cao ta sử dụng phương trình sau:

R(t) = R0 (1 + a.t)

a = alpha= 0.00672 0C-1

Từ đó dễ dàng chuyển đổi thành giá trị nhiệt độ:

t = (Rt / R0 - 1) / a = (Rt / R0 - 1) / 0.00672

Hình 1.2 Đường đặc tính cảm biến nhiệt độ ZNI1000

Cảm biến nhiệt độ ZNI1000 do hãng ZETEX Semiconductors sản xuất sửdụng nhiệt điện trở Ni, được thiết kế có giá trị 1000  tại 00C

2.1.1.4 Cách nối dây đo

Nhiệt điện trở thay đổi điện trở theo nhiệt độ Với một dòng điện khôngthay đổi qua nhiệt điện trở, ta có điện thế đo được U = R.I Để cảm biến không

bị nóng lên qua phép đo, dòng điện cần phải nhỏ khoảng 1mA Với Pt 100 ở 0C

ta có điện thế khoảng 0,1V Điện thế này cần được đưa đến máy đo qua dây đo

Ta có 4 kỹ thuật nối dây đo

Trang 18

Hình 1.3 Cách nối dây nhiệt điện trởTiêu chuẩn IEC 751 yêu cầu dây nối đến cùng đầu nhiệt điện trở phải có màugiống nhau (đỏ hoặc trắng) và dây nối đến 2 đầu phải khác màu.

Kỹ thuật hai dây

Hình 1.4

Giữa nhiệt điện trở và mạch điện tử được nối bởi hai dây Bất cứ dây dẫnđiện nào đều có điện trở, điện trở này nối nối tiếp với nhiệt điện trở Với haiđiện trở của hai dây đo, mạch điện trở sẽ nhận được một điện thế cao hơn điệnthế cần đo Kết quả ta có chỉ thị nhiệt kế cao hơn nhiệt độ cần đo Nếu khoảngcách quá xa, điện trở dây đo có thể lên đến vài Ohm

Ví dụ với dây đồng:

R = 6,8 Ω, với 6,8 Ω tương ứng cho nhiệt điện trở Pt 100 một thay đổi nhiệt

độ là 170C Để tránh sai số của phép đo do điện trở của dây đo gây ra, người ta

Trang 19

trở 100 Ω Mạch điện tử được thiết kế với điện trở dự phòng của dây đo là 10 Ω.

Ta chỉnh biến trở sao cho có chỉ thị 00C: Biến trở và điện trở của dây đo là 10 Ω

- Kỹ thuật 3 dây:

Hình 1.5

Từ nhiệt điện trở của dây đo được nối thêm (h1.5) Với cách nối dây này ta

có hai mạch đo được hình thành, một trong hai mạch được dùng làm mạchchuẩn Với kỹ thuật 3 dây, sai số cho phép đo do điện trở dây đo và sự thay đổicủa nó do nhiệt độ không còn nữa Tuy nhiên 3 dây đo cần có cùng trị số kỹthuật và có cùng một nhiệt độ Kỹ thuật 3 dây rất phổ biến

- Kỹ thuật 4 dây.

Hình 1.6

Với kỹ thuật 4 dây người ta đạt kết quả đo tốt nhất Hai dây được dùng đểcho một dòng điện không đổi qua nhiệt điện trở Hai dây khác được dùng làmdây đo điện thế trên nhiệt điện trở Trường hợp tổng trở ngõ vào của mạch đo rấtlớn so với điện trở dây đo, điện trở dây đo đó coi như không đáng kể Điện thế

đo được không bị ảnh hưởng bởi điện trở dây đo và sự thay đổi của nó do nhiệt

Trang 20

Người ta vẫn có thể dùng hai dây đo mà không bị sai số cho phép đo với bộbiến đổi tín hiệu đo Bộ biến đổi tín hiệu đo biến đổi tín hiệu của cảm biến thànhmột dòng điện chuẩn, tuyến tính so với nhiệt độ có cường độ từ 4mA đến 20mA.Dòng điện nuôi cho bộ biến đổi được tải qua hai dây đo với cường độ khoảng4mA Với kỹ thuật này tín hiệu được khuếch đại trước khi truyền tải do đókhông bị nhiễu nhiều.

Các cấu trúc của cảm biến nhiệt platin và nickel

 Nhiệt điện trở với kỹ thuật dây quấn

Nhiệt điện trở với vỏ gốm: Sợi platin được giữ chặt trong ống gốm sứ vớibột oxit nhôm Dải đo từ -2000C đến 8000C

Nhiệt điện trở với vỏ thủy tinh:

loại này có độ bền cơ học và độ nhạy

cao Dải đo từ - 2000C đến 4000C,

được dùng trong môi trường hóa chất

có độ ăn mòn hóa học cao

Nhiệt điện trở với vỏ nhựa: Giữa

2 lớp nhựa polyamid dây platin có

đường kính khoảng 30mm được dán

kín Với cấu trúc mảng, cảm biến này

được dùng để đo nhiệt độ bề mặt các

ống hay cuộn dây biến thế Dải đo từ

ceramic hoặc thủy tinh Tia lazer được

Hình 1.8: Cấu trúc nhiệt điện trở kim

Trang 21

Mạch ứng dụng với nhiệt điện trở platin

ADT70 là IC do hãng Analog Devices sản xuất, cung cấp sự kết hợp lýtưởng với Pt1000, ta sẽ có dải đo nhiệt độ rộng Nó cũng có thể sử dụng vớiPt100 Trong trường hợp có sự cách biệt, với nhiệt điện trở platin kỹ thuật màngmỏng, ADT70 có thể đo từ 500C đến 5000C, còn với nhiệt điện trở platin tốt, cóthể đo đến 10000C Độ chính xác của hệ thống gồm ADT70 và nhiệt điện trởplatin ở thang đo -2000C 10000C phụ thuộc nhiều vào phẩm chất của nhiệt điệntrở platin

Các thông số thiết bị ADT70:

Sai số:10C

Điện áp hoạt động: 5V hoặc 5V

Nhiệt độ hoạt động: -40 đến 125 0C (dạng 20-lead DIP, SO packages)

nhiệt điện trở và điện trở

tham chiếu Bộ phận khuếch

đại so sánh điện áp trên nhiệt

điện trở và điện áp trên điện

trở tham chiếu, sau đó đưa ra

Hình 1.9: Sơ đồ khối ADT70

Trang 22

với nhiệt độ (ADT70 còn có

1 opamp, 1 nguồn áp 2,5 V)

Dải đo của ADT70 phụ thuộc nhiều vào đặc tính của nhiệt điện trở Vì vậy,điều quan trọng là phải chọn lựa nhiệt điện trở thích hợp với ứng dụng thực tế

Hình 1.10: Sơ đồ hoạt động cơ bản

Ở hình 1.10, mạch dùng nhiệt điện trở PT1000 và điện trở tham chiếu 1000

, điện trở 49,9 kdược nối vào RGA(chân 11) và RGB (chân 12), chân BIAS(chân 4) được nối với VREFOUT (chân 3),lúc này sẽ có hương trình chuyển đổi nhưsau:

Nếu nhiệt điện trở Pt có hệ số alpha=0,003850C-1(hay giá trị điện trở tăng3,85/0C), điện áp ra sẽ có tỉ lệ như sau 5mV/0C

Hệ số khuếch đại thường là 1,30 (với điện trở nối giữa RGA và RGB là 49,9

K(gọi là RGain) Ta có thể thay đổi hệ số khuếch đại theo phương trình sau:

Hệ số khuếch đại  1,30.(49,9k)

Trang 23

Để đo được nhiệt độ dưới 00C (dùng Pt1000) thì chân –VS phải được cungcấp điện áp ít nhất là -1V, chân -VS có thể nối đất khi ta đo nhiệt độ trên 00C Các chân GND Sense (chân 13), DGND (chân 15) và AGND (chân 2) đềunối đất

VS

Để đạt được sự chính xác cao hơn ở giá trị của nguồn dòng có thể dùng biến trở 50 k nối chân NULLA (chân 5) và NULLB (chân 6), điểm giữ của biến trởnối với chân +VS (chân 20)

Chân Bias (chân 4) được kết nối với điện áp tham chiếu VREFOUT (chân 3), tuynhiên cũng có thể sử dụng 1 nguồn điện áp tham chiếu từ bên ngoài

Hình 1.11: Mạch đo sử dụng kỹ thuật 4 dây

Để loại trừ ảnh hưởng của điện trở dây dẫn, mạch đo dùng kỹ thuật 4 dâyđược sử dụng Ở hình trên,điện trở dây dẫn từ nguồn dòng đến điện trở thamchiếu và nhiệt điện trở không liên quan đến kết quả đo vì bộ phân khuếch đại chỉ

so sánh sự khác nhau giữ mức điện áp trên nhiệt điện trở và điện trở tham chiếu

Trang 24

Mức điện áp đo được cũng có thể sai do sự khác giữa điện áp ở Node D vàNode B (do sư khác nhau về điện trở dây dẫn từ điểm nối đất đến 2 điểm trên).Bằng cách nối điểm Node B và Node D đến 2 ngõ vào của opamp, rồi nối ngõ

ra của opamp vào điểm Node D ta sẽ có mức điện áp như nhau ở hai điểm Node

B và Node D

Mạch ứng dụng với nhiệt diện trở Niken

Zni 1000 với ZMR500 được dùng với DVM như là nhiệt kế

Hình 1.12

 ZMR 500 là thiết bị ổn áp dương tính, được thiết kế cho những trường hợp dòng tĩnh đặc biệt thấp, đặc biệt lý tưởng cho những trường hợp đòi hỏi mức năng lượng thấp

Các thông số của thiết bị ZMR 500:

Trang 25

Cảm biến nhiệt độ với vật liệu silic

Cảm biến nhiệt độ với vật liệu silic đang ngày càng đóng vai trò quantrọng trong các hệ thống điện tử Với cảm biến silic, bên cạnh đặc điểm tuyếntính, sự chính xác, phí tổn thấp, và có thể được tích hợp trong 1 IC cùng với bộphận khuếch đại và các yêu cầu xử lí tín hiệu khác Hệ thống trở nên nhỏ gọn,mức độ phức tạp cao hơn và chạy nhanh hơn Kỹ thuật cảm biến truyền thốngnhư cặp nhiệt, nhiệt điện trở có đặc tuyến không tuyến tính và yêu cầu sự điềuchỉnh để có thể chuyển đổi chính xác từ giá trị nhiệt độ sang đại lượng điện(dòng hoặc áp), đang được thay thế dần bởi các cảm biến silic với lợi điểm là sựnhỏ gọn của mạch điện tích hợp và dễ sử dụng

Trang 26

Hình 1.14 biểu diễn mạch điện

tương đương tượng trưng thay thế cho

cảm biến silic (sản xuất theo nguyên

tắc điện trở phân rải (spreading

resistance)).Sự sắp xếp này dẫn đến

sự phân bố dòng qua tinh thể có dạng

hình nón, đây là nguồn gốc của tên

gọi điện trở phân rải (spreading

R: điện trở cảm biến nhiệt

: điện trở suất của vật liệu silic (lệ thuộc vào nhiệt độ)

d: đường kính của hình tròn vùng mạ kim loại mặt trên

Hình 1.15 thể hiện loại kết cấu

thứ hai của cảm biến Lợi điểm của

kiểu kết cấu này là điện trở cảm biến

không phụ thuộc vào chiều dòng điện

Trái lại kiểu kết cấu thứ nhất, dành

cho dòng điện lớn hơn và nhiệt độ

trên 1000C, sự thay đổi điện trở của Hình 1.15: Kết cấu gồm hai cảm biến

mắc nối tiếp nhưng ngược cực tính

Trang 27

tắc điện trở phân rải có hệ số nhiệt độ

dương như trường hợp cảm biến nhiệt

với vật liệu platin hay nickel

Đặc trưng kỹ thuật cơ bản của dòng cảm biến KTY

Với sự chính xác và ổn định lâu dài của cảm biến với vật liệu silic KTY sử dụngcông nghệ điện trở phân rải là một sử thay thế tốt cho các loại cảm biến nhiệt độtruyền thống

Các ưu điểm chính

Sự ổn định:

Giả thiết cảm biến làm việc ở nhiệt độ có giá trị bằng một nửa giá trị nhiệt độhoạt đông cực đại, sau thời gian làm việc ít nhất là 450000 h (khoảng 51 năm),hoặc sau 1000 h (1,14 năm) hoạt động liên tục với dòng định mức tại giá trịnhiệt độ hoạt động cực đại cảm biến silic sẽ cho kết quả đo với sai số như bảng

Sự tuyến tính

Trang 28

Cảm biến với vật liệu silic có hệ số gần như là hằng số trên toàn bộ thang

đo Đặc tính này là một điều lý tưởng để khai thác, sử dụng (xem hình đặc trưng

kỹ thuật của KTY81)

Nhiệt độ hoạt động của các cảm biến silic thông thường bị giới hạn ở 150

0C KTY 84 với vở bọc SOD68 và công nghệ nối đặc biệt giữa dây dẫn và chip

Đối với loại KTY 83, ta có phương trình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ như sau:

Trang 29

Rref là điện trở tại Tref (1000C với loại KTY 84, 250C với các loại cảm biến còn lại)

Chú ý: Với loại cảm biến KTY 83/84 khi lắp đặt cần chú ý đến cực tính, đầu

có vạch màu (xem hình phí dưới) cần nối vào cực âm (do chúng có kiểu kết cấu thứ 1 như hình 1.13) KTY 81/82 sử dụng kiểu kết cấu thứ 2 (hình 1.15) nên không cần quan tâm đến cực tính

Hình ảnh thực tế các loại cảm biến

Trang 30

Hình 1.16

Hình 1.17

Hình 1.18

Trang 31

Hình 1.19 cho ta một mạch điện điển hình được thiết kế cho cảm biến KTY81-110 hoặc KTY 82-110 (nhiệt độ đo từ 00C đến 1000C) Điện trở R1, R2, cảmbiến và các nhánh điện trở R3, biến trở P1 và R4 tạo thành một mạch cầu

Hình 1.19: Mạch đo nhiệt độ sử dụng KTY81-110

Giá trị R1 và R2 được chọn sao cho giá trị dòng điện qua cảm biến gầnbằng 1mA và tuyến tính hóa cảm biến trong dải nhiệt độ cần đo Điện áp ngõ rathay đổi tuyến tính từ 0,2 VS đế 0,6 VS (VS = 5 V thì Vout thay đổi từ 1V đến3V) Ta điều chỉnh P1 để Vout = 1V tại 00C, tại 1000C điều chỉnh P2 Vout = 3V.Với mạch điện này việc điều chỉnh P2 không ảnh hưởng đến việc chỉnh zero

IC cảm biến nhiệt độ.

Nhiều công ty trên thế giới đã chế tạo IC bán dẫn để đo và hiệu chỉnh nhiệt

độ IC cảm biến nhiệt độ là mạch tích hợp nhận tín hiệu nhiệt độ chuyển thànhtín hiệu dưới dạng điện áp hoặc tín hiệu dòng điện Dựa vào các đặc tính rấtnhạy cảm của các bán dẫn với nhiệt độ, tạo ra điện áp hoặc dòng điện tỷ lệ thuậnvới nhiệt độ tuyệt đối C, F, K hay tùy loại Đo tín hiệu điện ta biết được nhiệt độcần đo Tầm đo nhiệt độ giới hạn từ -550C đến 1500C, độ chính xác từ 1% đến2% tùy theo từng loại

Sự tác động của nhiệt độ sẽ tạo ra điện tích tự do và các lỗ trống trong chấtbán dẫn bằng sự phá vỡ các phân từ, bứt các electron thanh dạng tự do di chuyểnqua các vùng cấu trúc mạng tinh thể, tạo sự xuất hiện các lỗ trống nhiệt làm cho

Trang 32

Kết quả của hiện tượng này là dưới mức điện áp thuận, dòng thuận của mối nối

p – n trong diode hay transistor sẽ tăng theo hàm số mũ theo nhiệt độ

Trong mạch tổ hợp, cảm biến nhiệt thường là điện áp của lớp chuyển tiếp

pn trong một transitor loại bipolar Texinstruments có STP 35 A/B/C; NationalSemiconductor LM 35/4.5/50…

Cảm biến nhiệt LM 35/ 34 của National Semiconductor

Hầu hết các cảm biến nhiệt độ phổ biến đều sử dụng hơi phức tạp Chẳnghạn cặp nhiệt ngẫu có mức ngõ ra thấp và yêu cầu bù nhiệt, thermistor thì khôngtuyến tính Thêm vào đó ngõ ra của các loại cảm biến này không tuyến tínhtương ứng với bất kỳ thang chia nhiệt độ nào Các khối cảm biến tích hợp đượcchế tạo khắc phục được những nhược điểm đó Nhưng ngõ ra của chúng quan hệvới thang chia độ Kelvin hơn là độ Celsius và Fahrenheit

Loại LM35: Precision Centigrade Temperature Sensor.

Với loại LM35 ta có điện áp ngõ ra tỉ lệ trực tiếp với thang nhiệt độ Celsius(thang bách phân) Như thế một mạch điện bù trừ điểm zero của thang Kelvin(thang nhiệt độ tuyệt đối) không còn cần thiết như một số IC cảm biến nhiệtkhác

Trang 33

Điện áp hoạt động: 5 tới 20 V DC.

Trở kháng ngõ ra LM34 thấp và đặc điểm ngõ ra tuyến tính làm cho giá trịđọc ra hay điều khiển mạch điện dễ dàng

Cảm biến nhiệt độ AD 590 của Analog Devices

Cảm biến AD 590 (Analog Devices) được thiết kế làm cảm biến nhiệt cótổng trở ngõ ra khá lớn (10 M) Vi mạch đã được cân bằng bởi nhà sản xuất,khiến cho dòng mA ra tương ứng với chuẩn nhiệt độ tuyệt đối K Điện áp làmviệc càng nhỏ càng tốt để tránh hiện tượng tự gia nhiệt Khi cấp điện áp thayđổi, dòng điện thay đổi rất ít

Thang đo: -550C tới 1500C

Trang 34

Mạch ứng dụng

2,2K

1K 1K 1K

Hình 1.22

Trong mạch ứng dụng này, nhiệt độ IC khuếch đại âm thanh (IC1) là đạilượng được quan tâm LM35 và IC1 có sư gắn kết về nhiệt Tín hiệu ngõ ra của

bộ so sánh sẽ xuống mức thấp nếu nhiệt độ vượt quá giới hạn (thông số nàyđược chọn bằng R1, R2 và điện áp tham chiếu) Hệ thống được thiết kế để quạthoạt động khi nhiệt độ vượt quá khoảng giá trị 800C và tắt quạt khi nhiệt độ hạxuống dưới 600C

Trang 36

Đường đặc tính nhiệt độ - điện

Trang 37

Hình 1.26Đặc tuyến này cũng được gọi là đặc tuyến tĩnh của NTC, điện áp rơi trênNTC chỉ được ghi nhận khi đạt được trạng thái cân bằng giữa điện năng cungcấp và nguồn nhiệt (thường lấy ở môi trường nhiệt độ 25 °C, trong điều kiệnlặng gió).

Đặc tuyến trên chia làm 3 vùng:

điện cung cấp cho NTC không đáng kể, lượng nhiệt sinh ra do dòng điện khôngđáng kể Trong vùng này, điện trở của NTC xác định chỉ do nhiệt độ môitrường Độ nhạy dáng kể nếu sử dụng NTC làm cảm biến nhiệt độ trong vùngnày

trường Do tự làm nóng, điện trở của NTC giảm đáng kể Ở một giá trị dòng chosẵn, áp tăng tối đa

đặc tuyến điện trở của NTC gần như do năng lượng điện chuyển đổi, chỉ có một

ít là do tác động bởi nhiệt môi trường

Một số thông số của NTC

R20 hay R25: điệntrở nguội hay điện trở biểu kiến là giá trị nhiệt độ của NTC ở

200C hoặc 250C (tuy nhiên sai số từ 5% đến 25%.

Tmin, Tmax: giới hạn nhiệt độ hoạt động của NTC

Pmax công suất lớn nhất cho phép chuyển đổi ra nhiệt trong NTC

Trang 38

Làm bộ trễ

NTC có tính chất trễ, khi dòng điện qua nó lớn đến nỗi điện trở giảm nhiều do quá trình tự tỏa nhiệt.Tải

Trang 39

mạch đèn chiếu sáng loại có tim, mạch động cơ công suất nhỏ, mạch đốt tim các bóng điện tử, mạch có tính dung kháng (tụ).

Hình 1.29

Trang 40

Bộ điều khiển nhiệt độ

NTC được sử dụng rất nhiều

trong các hệ thống điều khiển

nhiệt độ Bằng cách sử dụng một

nhiệt điện trở trong mạch so sánh

cơ bản, khi nhiệt độ vượt mức cài

Rơ le thời gian dùng NTC

Rơle thời gian hiện nay đã đạt độ chính xác cao, bằng cách dùng phần tử RC

và công tắc điện tử Tuy nhiên khi không cần độ chính xác cao, có thể dùngNTC theo 2 mạch điện cơ bản sau đây

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w