Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương-chi nhánh
Trang 1
TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA KINH TE & QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG
KINH DOANH CUA NGAN HANG TMCP
CONG THUONG VIET NAM-CHI NHANH
VietinBank>
Gido vién hwong dan :
PHAM XUAN MINH
SOC TRANG
er
Nâng gia tri cuộc sống
Sinh viên thực hiện :
Trang 2Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương
Việt Nam-Chi nhánh Sóc Trang
LỚI CẢM TẠ
0-3-2
Trước tiên, em xin kính gởi lời chúc sức khỏe và lời cảm on chân thành
nhất đến quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh đoanh và tất cả Thầy Cô của
trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và cần thiết để hoàn thành đề tài này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa những khuyết điểm cho em trong suôt thời gian nghiên cứu và thực hiện dé tai
Em chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị đang công tác ở Ngân hàng
TMCP Công Thương-ch1 nhánh Sóc Trăng đã tiếp nhận em vào thực tập tại đơn
vị và nhiệt tình đóng góp ý kiến bồ ích, thiết thực, cho em có cơ hội tiếp xúc tình hình thực tế và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt thời ø1an thực tap tai don vi và thực hiện tốt Luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô và Ban Giám Đốc cùng các Cô,
Chú, Anh, Chị tại Ngân hàng TMCP Công Thương-chi nhánh Sóc Trăng được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Sinh viên thực hiện
TÔN NHẬT MINH
Trang 3Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong dé tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ dé tài nghiên cứu khoa học nào
Sinh viên thực hiện
TON NHAT MINH
Trang 4Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
NHÂN XET CỦA CƠ QUAN THỤC TẬP
Sóc Trăng,Ngày Thang Năm 2012
Trang 5Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
Trang 6Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
POPC e meee ee ee mea OO EEE EE EEE HERETO EEE E EEE EEE EOE EE EEE EOE E EEE T EOE TEE EE TOO H EE OEE TOES EERE SHEE HEEL EEE EE EEE EE EEO EEEE
PHO O Cee me mea aOR EAH EERE HE HET EH EETEAEETEHEEE HEE EE HEE EETEHEEE OEE ET OHEEEHEE OE HE EET EOE EEHEEEHE EEE EEE TEETH EEET EEE HE OEE EO OED
CRC e eee ee meee eee OO eee OE HEE EEE OEOEE EET ET EET EE OEE EO HES EOE EE EEE EOE OE EOE EE TOE EE TEE OT EET EO EEE EOE TEESE EEE EE EEE EO EE EE EEE EE EEEEOED
PHO O Cee me mea aOR EAH EERE HE HET EH EETEAEETEHEEE HEE EE HEE EETEHEEE OEE ET OHEEEHEE OE HE EET EOE EEHEEEHE EEE EEE TEETH EEET EEE HE OEE EO OED
PHO O Cee me mea aOR EAH EERE HE HET EH EETEAEETEHEEE HEE EE HEE EETEHEEE OEE ET OHEEEHEE OE HE EET EOE EEHEEEHE EEE EEE TEETH EEET EEE HE OEE EO OED
CMCC meme reece eee eee eae OREO EEE OO OEE EOE EE OE EEO EEE OE EED OEE EE EEE OEE EE OEE EOE EE EEO OEE EOE EO OEE ROUSE DOE EE DEERE DEED OEE DEES OEE DEEEE
PHO O Cee me mea aOR EAH EERE HE HET EH EETEAEETEHEEE HEE EE HEE EETEHEEE OEE ET OHEEEHEE OE HE EET EOE EEHEEEHE EEE EEE TEETH EEET EEE HE OEE EO OED
CMCC meme reece eee eee eae OREO EEE OO OEE EOE EE OE EEO EEE OE EED OEE EE EEE OEE EE OEE EOE EE EEO OEE EOE EO OEE ROUSE DOE EE DEERE DEED OEE DEES OEE DEEEE
CRC e eee ee meee eee OO eee OE HEE EEE OEOEE EET ET EET EE OEE EO HES EOE EE EEE EOE OE EOE EE TOE EE TEE OT EET EO EEE EOE TEESE EEE EE EEE EO EE EE EEE EE EEEEOED
CMCC meme reece eee eee eae OREO EEE OO OEE EOE EE OE EEO EEE OE EED OEE EE EEE OEE EE OEE EOE EE EEO OEE EOE EO OEE ROUSE DOE EE DEERE DEED OEE DEES OEE DEEEE
CRC e eee ee meee eee OO eee OE HEE EEE OEOEE EET ET EET EE OEE EO HES EOE EE EEE EOE OE EOE EE TOE EE TEE OT EET EO EEE EOE TEESE EEE EE EEE EO EE EE EEE EE EEEEOED
CRC e eee ee meee eee OO eee OE HEE EEE OEOEE EET ET EET EE OEE EO HES EOE EE EEE EOE OE EOE EE TOE EE TEE OT EET EO EEE EOE TEESE EEE EE EEE EO EE EE EEE EE EEEEOED
CRC e eee ee meee eee OO eee OE HEE EEE OEOEE EET ET EET EE OEE EO HES EOE EE EEE EOE OE EOE EE TOE EE TEE OT EET EO EEE EOE TEESE EEE EE EEE EO EE EE EEE EE EEEEOED
CRC e eee ee meee eee OO eee OE HEE EEE OEOEE EET ET EET EE OEE EO HES EOE EE EEE EOE OE EOE EE TOE EE TEE OT EET EO EEE EOE TEESE EEE EE EEE EO EE EE EEE EE EEEEOED
CRC e eee ee meee eee OO eee OE HEE EEE OEOEE EET ET EET EE OEE EO HES EOE EE EEE EOE OE EOE EE TOE EE TEE OT EET EO EEE EOE TEESE EEE EE EEE EO EE EE EEE EE EEEEOED
Trang 7Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
MỤC LỤC
ae
CHUONG I1: GIỚI THIỆU - - - - - << < =<<5< << 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐẺ NGHIÊN CỨU . -2 22 555: 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CUU 0.0.0.0 cece ccccccceccceeeccceeseseesesuecesaeseeenes 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thê .-. - Q00 S SH HH SH HH vn ven 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CUU . ¿<< 7c << 2 S222 3s 3 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - c2 c2 E222 <12 11311 x2 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - - -ccc C22222 1211512111311 1x1 x2 5 2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại -. . 5 2.1.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại . -. -<<<< << << <<: 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - - c2 11111 1v xvv ve 15 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - c- c5 5c: 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu - - c << << << s32 15
Trang 8Phân tích hiéu qua hoat d6ng kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
3.2 CƠ CÂU TÔ CHỨC NHÂN SỰ TAI NGAN HANG TMCP CÔNG
THUONG CHI NHÁNH SÓC TRĂNG - . -c << c2 20 3.2.1 Ban Giám ĐỐC cc c0 91121111 H 1v SH vn nh cu 20 3.2.2 Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ - - c2 cc-cc <<: 21
3.2.3 Phòng Khách hàng doanh nghiỆp 21 3.2.4 Phòng Khách hàng cá nhân - 21
3.2.5 Phòng Kế toán, Tiền tệ kho quỹ - - << << 522cc c2 22 3.2.6 Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vẫn đề -c sec cà: 22 3.2.7 Phòng Tổ chức hành chính - - - cc << << +<<<ss: 22
3.2.8 Phòng Thông tin điện toán c 23
Trang 9Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHIMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
4.1 PHAN TICH TINH HINH KINH DOANH CUA NGAN HANG TMCP
CONG THUONG SÓC TRĂNG .- Sen 28
4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn -c⁄<cccc << s<2 28
4.1.2 Phân tích nghiệp vụ cho vay cà 34
4.2 PHAN TICH KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH CUA NGAN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG SÓC TRĂNG - -. <: 48 4.2.1 Phân tích thu nhập ‹ - c©- c c1 21111 111122111 E11 eg 48
4.2.2 Phân tích chi phí -.-. - c1 50
4.2.3 Phân tích lợi nhuận - 53
4.3 PHAN TICH CAC YEU TO RUI RO CO BAN TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG SÓC TRĂNG 56
4.2.3 Rủi ro tín ụng -.-c nnnnn nn nh 56 4.3.2 Rủi ro thanh khoản -.- - 57
4.3.3 Rủi ro lãi SUẤT - -L QC SH ST n HT ng nh rkệu 58
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CONG THUONG SOC TRANG - << << << << <<: 60
Trang 10Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP TĂNG THU NHẬP 60
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HẠN CHÉ CHI PHÍ - - - 61
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HẠN CHÉ RỦI RO - 63
CHƯƠNG 6 : KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ «- 65
6.1 KẾT LUẬN c- QC SH Sky ket 65 6.2 KIÊN NGHỊ, - S222 1111111111131 21111111 ke 67 6.2.1 Doi voi cdc co quan Nhà nước có liÊn quđH' . 67
6.2.2 Đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 67
TÀI LIỆU THAM KHÁO - ¿<< «55+ << << s3 seeeesss 69
Trang 11Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương-chi nhánh
Sóc Trăng từ 2009 đến 2011 - C1111 n HH Sky nh sen 26
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua năm - 28
Bảng 4.2 Tình hình cơ cẫu nguốn vốn huy động 3 năm qua 3 Í Bảng 4.3 Tình hình kết cấu tài sản từ năm 2009 đến 2011 - - 34
Bảng 4.4 Tình hình doanh số cho vay phân theo thời hạn, thành phân kinh tế, ngành kinh tế từ năm 2009 đến 2011 - - << <2 S222 36 Bảng 4.5 Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn từ năm 2009 đến 2011 39
Bảng 4.6 Tình hình dư nợ phân theo thời hạn, thành phần kinh tế, ngành kinh tế từ năm 2009 đến 2011 . - - 2222 1111211111211 1115 111111 2x2 42 Bảng 4.7 Tình hình nợ xấu từ năm 2009 đến năm 2011 -. 45
Bảng 4.8 Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng quốc doanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng từ năm 2009 đến 2011 . -. c2 S222 se 45 Bảng 4.9 Các chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng - 46
Bảng 4.10 Tình hình cơ câu thu nhập từ năm 2009 đến 2011 48
Bảng 4.11 Cơ cấu thu nhập ngoài lãi từ năm 2009 đến 2011 49
Bảng 4.12 Tình hình cơ cấu chi phí từ năm 2009 đến 2011 51 Bảng 4.13 Các chỉ tiêu về lợi nhuận - - 2c 5S S111 ckz 54
Trang 12Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHIMCP Công Thương
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
Bảng 4.14 Tình hình rủi ro tín dụng từ năm 2009 đến 2011 56
Bảng 4.15 Tình hình thanh khoản từ năm 2009 đến 2011 57 Bảng 4.16 Tình hình rủi ro lãi suất từ năm 2009 đến 2011 - 58
Trang 13Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam — chi nhánh
N9 di br:ì¡1*Hiđdaiadddiiiiii 24
Hình 2: Tình hình nguồn vốn huy động từ 2009 đến 2011 - - 30
Hình 3: Cơ cầu nguốn vốn huy động từ 2009 đến 201 1 - - 32
Hình 4: Tình hình nợ xấu phân theo thời hận từ năm 2009 đến 2011 44
Hình 5: Tình hình cơ cấu thu nhập từ năm 2009 đến 2011 - 48
Hình ó6: Tình hình thu nhập, chi phi, loi nhuận từ năm 2009 đến 2011 54
Trang 14Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cô phần Ngân hàng thương mại cô phần
Công Thương Việt Nam
Nhà xuất bản
Tổ chức tín dụng
Tổ chức kinh tế
Thương mại cổ phần
Trang 15Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1.SỰ CÂN THIET CUA DE TAI
Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ bơm máu đi khắp cơ thể giúp duy trì sự sống và
sự phát triển của cơ thể, hệ tuần hoàn tốt thì cơ thể mới khỏe mạnh Như vai trò của hệ tuần hoàn đối với cơ thể, hệ thống ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế Tuy không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, thực hiện chức năng trung gian tài chính, lưu chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, cung cấp các dịch vụ tài chính, giúp các hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, góp phân phát triển mạnh mẽ nền kinh tế Hệ thống ngân hàng còn là công cụ quan trọng trong việc thực hiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước
Kinh tế Việt Nam bước vào quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đã lâu, riêng
lĩnh vực ngân hàng, thời điểm hội nhập chính thức là năm 2008, từ thời điểm này thì các ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động như ngân hàng nội địa Và
trong lộ trình mở cửa của hệ thống ngân hàng để gia nhập WTO, Việt Nam đã chính thức tiến đến mức thực hiện đối xử quốc gia (NT) giữa các ngân hàng nội
địa và ngân hàng nước ngoài Do đó, kế từ ngày 1-1-2011, các ngân hàng nước
ngoài sẽ được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ các cá nhân Việt Nam mà
ngân hàng không có quan hệ tín dụng, không còn bị hạn chế theo tỷ lệ trên mức vốn được cấp của chi nhánh Đồng nghĩa với việc các ngân hàng nội địa nói chung, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói riêng phải đối mặt với sự cạnh tranh mãnh liệt với nguồn lực tài chính mạnh, chất lượng dịch vụ cao và kỹ năng quản lý chuyên nghiệp của ngân hàng ngoại
Ngày 15/04/2005 Ngân hàng Công Thương chi nhánh Sóc Trăng được chính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1, là một trong những ngân hàng
Trang 16Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
đầu tiên mở chi nhánh tại tỉnh, do nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng cao, vì
thế việc các ngân hàng mở chi nhánh hoạt động tại tỉnh là tất yếu, và mới đây
ngân hàng TMCP Á Châu vừa khai trương chỉ nhánh tại tỉnh Trước bối cảnh
cạnh tranh như vậy, việc kinh doanh có lời để có thể hoạt động và tiếp tục phát
triển không ngừng thì đòi hỏi ngân hàng phái có bước đi đúng đắn, do đó quản trị ngân hàng trở thành yếu tố khách quan Muốn vậy, công việc trước tiên và tất yếu của nhà quản trị là phải phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là khâu quan trọng trong công tác quản trị ngân hàng Quản trị ngân hàng mà thiếu khâu kiểm tra, phân tích coi như
ngân hàng đó không có quản trị Việc thường xuyên tiến hành phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho nhà quản trị ngân hàng thấy rõ hơn bức tranh
về thực trạng kinh doanh của ngân hàng để phát hiện kịp thời điểm mạnh, điểm
yếu của đơn vị mình, nhận biết và dự đoán các rủi ro, xác định day du va dung đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trên cơ sở đó tìm những giải pháp hữu hiệu nhằm giữ vững và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chính vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-chi
nhánh Sóc Trăng” làm đề tài tốt nghiệp
1.2.MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung chủ yếu vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương chỉ nhánh Sóc Trăng để thấy được bức tranh tông quan về thực trạng kinh doanh của ngân hàng, từ đó đưa ra các giải pháp phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế còn tôn tại góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vỊ
Trang 17Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
1.2.2 Muc tiéu cu thé
Đê đạt được mục tiêu tông quát đã xác định, nội dung nghiên cứu sẽ hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích và đánh giá hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua việc tính toán và phân tích các chỉ số đo lường chỉ phí, thu nhập, lợi nhuận và hiệu quả
- Phân tích các yếu tô rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Từ thực trạng phân tích đưa ra giải pháp giúp hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU
e Không gian: Đề tài thực hiện với số liệu được thu thập tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam-ch1 nhánh Sóc Trăng
e Thời gian: số liệu được thu thập trong các năm 2009, 2010 và 2011
1.4.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Dưới đây là một số tài liệu, nghiên cứu có liên quan:
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng tại chỉ nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cà Mau”, Nguyễn Trung Nhi (2008) Đề tài tập trung phân tích hoạt động huy động vốn, tín dụng, các nghiệp vụ trung gian và kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Cà Mau Ngoài ra, tác giả còn phân tích các yêu tô rủi ro của ngân hàng
Trang 18Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
—Qua viéc tham khao dé tai giúp cho tôi có thêm một sô định hướng cho
đề tài luận văn của mình Đê từ đó, bài làm của tôi có thê được hoàn chỉnh và rõ ràng hơn
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích lợi nhuận và rủi ro tài chính tại Ngân
hàng Công Thương Đông Tháp”, Nguyễn Thị Thanh Trúc (2008) Đề tài tập
trung phân tích về lợi nhuận và rủi ro tài chính của ngân hàng thông qua các chỉ
số đo lường lợi nhuận và rủi ro, tứ đố đưa ra các phương hướng quản trị giữa lợi
nhuận và rủi ro
—>Thông qua việc tham khảo đề tài giúp tôi hiểu rõ hơn về việc phân tích
lợi nhuận và các rủi ro, từ đó giúp tôi hoàn thiện hơn bài phân tích của mình
Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Sài Gòn Công Thương chỉ nhánh Cần Thơ”, Ngô Uất Vĩ (2008) Đề tài tập
trung đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Sài Gòn Công Thương qua việc tính toán và phân tích các chỉ số đo lường chỉ phí, thu nhập, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả
—>Qua việc tham khảo đê tài giúp tôi có cái nhìn rõ hơn vê các chỉ sô đo lường hiệu quả
Trang 19Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
CHUONG 2 PHUONG PHAP LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là xem xét, đo lường quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh Khi một chiến lược mới được đưa vào thực hiện, nhà quản trị cần phải kiểm tra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả Phân tích chính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ngân hàng, giúp ngân hàng củng cố
được chỗ đứng của mình trên thị trường
Phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguôn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh ở ngân hàng
2.1.1.2 Mục tiêu
- Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là: phát hiện
các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lợi nhuận cao và hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ
- Việc phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm mục đích tìm kiếm lợi
nhuận Các nhà quản trị ngân hàng không chỉ quan tâm đến lợi nhuận hiện tại mà còn chú ý đên các khoản lợi nhuận trong tương lai
Trang 20Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
- Mục tiêu của phân tích còn giúp nhà quản trị “nhận biết và dự đoán các loại rủi ro” để đưa ra các biện pháp hữu hiệu phòng ngừa, chống đỡ các tác hại của nó Các nhà quản trị không thể loại bỏ được rùi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để chủ động xử lý Kinh doanh tiên tệ là lĩnh vực hoạt động có độ rủi ro cao, nó bao trùm lên tất cả hoạt động của ngân hàng Do đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh giúp nhà quản trị sáng suốt lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với khả năng của mình
2.1.1.3 Nhiệm vụ
- Đánh giá kêt quả thực hiện so với kê hoạch hoặc so với tình hình kỳ trước,
so VỚI các ngân hàng tiêu biêu cùng nhóm hoặc chỉ tiêu bình quân ngành va
thông số thị trường
- Phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình thực
hiện và mối quan hệ giữa các yếu tô đó
- Phân tích hiệu quả của từng nghiệp vụ kinh doanh
- Đánh giá mức độ phòng ngừa và xử lý rủi ro của ngân hàng
- Tổng hợp, đánh giá kết quả về hiệu quả trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Đưa ra ý kiến, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.2 Nội dung và các chỉ (tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Phân tích tình hình kinh doanh của ngần hàng thương mại
a) Phân tích tình hình huy động vốn
Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng vốn huy động từ nền
kinh tế, điều này cũng cho ta thấy sự khác nhau giữa ngành kinh doanh tiền tệ
Trang 21Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
với các doanh nghiệp khác Vì vậy, việc nghiên cứu nguôn vôn huy động của ngân hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm
Chỉ số phân tích:
e Tỷ trọng % từng loại tiễn gửi :
Số dư từng loại tiền gửi
loại tiên gửi
Tong von huy động
Đây là chỉ sô xác định cơ câu vôn huy động của ngân hàng Mối loại tiên
gửi có những yêu câu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, .do đó, việc xác
định rõ cơ cầu vôn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chê những rủi ro có thê gặp
phải và tối thiểu hóa chỉ phí đầu vào cho ngân hàng
b) Phân tích tình hình hoạt động tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
của NHTM Việc phân tích khoản đầu tư tín dụng của ngân hàng là nội dung
quan trọng trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM Tùy theo mục tiêu phân tích các nhà quản trị đưa ra nhiều phương thức phân tổ khác nhau khi phân loại dư nợ của ngân hàng Chẳng hạn ngân hàng có thê phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đối tượng cho vay, theo thời hạn cho vay, .Với mỗi cách phân loại khác nhau, nhà quản trị có thể xác định được những rủi ro NHTM
đang và sẽ gánh chịu đề từ đó có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm hạn
chế nó và góp phân nâng sao chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NHTM
Trang 22Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
e Tổng dự nợ/Nguôn vốn huy động (%, lần): chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguôn vôn huy động
° Tổng dự nợ/T: ong tai san (%): Day la chi số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của NHTM hay nói cách khác chỉ số này giúp nhà phân
tích xác định quy mô tín dụng của ngân hàng
e Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân (vòng):Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đo lường tốc độ luân chuyền vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyền liên tục
Trong đó, Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối k))/2
e Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay(%): chỉ tiều này thường được gọi là hệ số thu nợ Hệ số này phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng có đạt hiệu quả hay không Nếu hệ số thu nợ cao thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng nhanh, hiệu quả hoạt động của ngân hàng là tốt Ngược lại, nếu hệ số này là thấp, điều đó cho ta biết nợ quá hạn của ngân hàng ngày càng tăng phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng là thấp
e Nợ xấu/Tổng du nợ (%): chỉ sỗ này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao
Trong đó, rợ xấu là nợ thuộc các nhóm nợ 3,4,5 được phân loại theo
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bỗ sung số 18/2007/QĐ-
NHNN
Trang 23Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
e Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn/Tổng du nợ (%): chỉ số này dung dé xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Chỉ số này giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cẫu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp
thời
2.1.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
4) Thu nhập của ngân hàng
Thu nhập của ngân hàng hay còn gọi là lợi tức gộp được hình thành từ
tiền lãi trên các khoản cho vay và đầu tư, các lệ phí và các khoản thu phí khác
trên các dịch vụ do ngân hàng cung cấp Thu nhập của ngân hàng thường gồm các khoản sau:
- Thu lãi cho vay
- Thu lãi tiền gửi
- _ Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
- Thu từ kinh doanh ngoại hối
- Thu tu phi dich vu
- Thu khac: nhu thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản tiền
Trang 24Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
Chỉ số này giúp nhà quản trị ngân hàng xác định được cơ cấu của thu
nhập để có thể biết được kết câu thu nhập hay kết cẫu đầu tư của ngân hàng có hợp lý hay không Từ đó để nhà quản trị ngân hàng đưa ra quyết định điều chỉnh kết cấu đầu tư của ngân hàng hợp lý hơn để đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận và tối
thiêu hóa rủi ro
Một chỉ tiêu quan trọng nữa để đánh giá thu nhập của ngân hàng đó là Lãi suât bình quân đâu ra:
Tổng thu nhập lãi
Tổng tài sản sinh lời
Lãi suat bình quân
b) Chi phí của ngân hàng
Chi phí của ngân hàng thường gồm các khoản sau:
- Chỉ trả lãi tiền gửi
- Chỉ trả lãi tiền vay
- Chỉ trả lãi phát hành GTCG
- Lễ từ kinh doanh ngoại hối
- Chi lương nhân viên
- Chi khấu hao
- Chi khác
Chỉ số phân tích chỉ phí:
Trang 25Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
Chỉ số này giúp nhà quản trị có thể thấy được kết câu các khoản chỉ để
có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chỉ có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt kết quả kinh doanh của ngân hàng đề ra
Khi phân tích chỉ phí thì yếu tố chi phí đầu vào cũng được các nhà phân
tích chú tâm đến vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân
Tông vôn chịu lãi
c) Lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tống hợp để đánh giá chất lược kinh doanh của ngân hàng Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản, .và vô hình như uy tín
của ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được,
Trong báo cáo thu nhập, lợi nhuận ròng chính là thước đo quan trọng giúp ta đánh giá thành quả hoạt động của ngân hàng trong thời kỳ qua, là thước
đo của sự hoán chuyển cơ cẫu của tài sản thuần của ngân hàng trong một thời kỳ,
thê hiện không chỉ những đóng góp vốn mới của cỗ đông mà cón phản ánh sự
phân phối cỗ phần của ngân hàng Nó cũng cung cấp những dự đoán đáng tin cậy cho việc lưu chuyền tiền tệ
Lợi nhuận = Tổng thu nhập — Tống chỉ phí Trong kinh doanh tiền tệ, các nha quản trị ngân hàng luôn phải đương
đầu với những khó khăn lớn về mặt tài chính Một mặt, họ phải đáp ứng những
Trang 26Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
yêu cầu về lợi nhuận của hội đồng quản trị ngân hàng, của các cô đông, của khách hàng ký thác lẫn khách hàng đi vay, Mặt khác, họ phải đối phó với những quy định, chính sách của ngân hàng trung ương vẻ tiền tệ ngân hàng, Các ngân hàng luôn đặt ra vẫn đề là làm thế nào để có thê đạt được lợi nhuận
cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất và vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy
định của ngân hàng trung ương và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân
hàng Để quản lý tốt những vấn đề trên, các nhà quản trị ngân hàng buộc phải
phân tích lợi nhuận của ngân hàng một cách chặt chế và khoa học Thông qua phân tích tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, các nhà quản trị ngân hàng có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sách về huy động vốn và cho vay của mình, xme xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai Đồng thời, qua phân tích lợi nhuận, nhà quản trị có thể nhận xét chính xác, đánh giá đúng đắn hơn về kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tô tác động đến tình hình lợi nhuận của ngân hàng
s* Các chỉ số phân tích lợi nhuận:
ROA: Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản (%)
Chỉ số này cho nhà quản trị thấy được khả năng trong việc tạo ra thu nhập từ việc đầu tư của ngân hàng Nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng vốn đem đi đầu tư ROA lớn chứng tỏ hiệu quá kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản Có hợp lý, ngân hàng có sự đầu tư linh hoạt vào các nghiệp vụ kinh doanh trước những biến động của nên kinh tế Nếu ROA quá lớn, nhà phân tích sé lo lắng vì rủi ro luôn
song hành với lợi nhuận Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ phân tích để thấy
được nguyên nhân của sự thành công hoặc thất bại trong kinh doanh ngân hàng
ROE: Loi nhuan rong/Von chủ sở hữu (%)
Trang 27Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
ROS: Lợi nhuận ròng/Tổng thu nhập (%)
Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân
hàng đã những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của
ngân hàng
Chỉ số: Tổng thu nhập/Tổng tài sản (%)
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả, tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng
Chỉ số: Tổng chỉ phí/Tổng tài sản (%)
Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu
tư Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong
khâu quản lý chi phí của mình từ đó nên có những thay đối thích hợp đề có thể
nâng cao lợi nhuận ngân hàng trong tương lai
Chỉ số: Tổng chỉ phí/Tổng thu nhập (%)
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai
Trang 28Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
2.1.2.3 Phân tích các yếu tô rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
a) Rui ro tin dung
Rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do
khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn sốc và nợ lãi
hoặc do không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất đến kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Ta có thể đo lường rủi ro tín dụng thông qua việc phân tích các chỉ tiêu
b) Rui ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu
sử dụng vốn khả dụng (nhu cầu thanh khoản) Tình trạng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ, nặng thì làm mat kha nang thanh toan dan dén ngân hàng phá sản Đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý cho ngân hàng là một trong những nhiệm vụ quan trong mà các nhà quản lý ngân hàng cần thực hiện
Tài sản thanh khoản bao gôm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTW, tiên
gửi tại các TCTD trong và ngoài nước, các chứng khoán ngăn hạn,
Trang 29Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
c) Rui ro lai suat
Rui ro lãi suất chỉ khoản lỗ tiềm tang mà ngân hàng phải gánh chịu khi lãi suất thị trường có sự biến động Nguyên nhân của rủi ro lãi suất là do ngân hàng đã không có sự cân xứng giữa kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ hoặc sự mất cân xứng giữa khối lượng tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất Để
đo lường rủi ro này ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Hệ sô nhạy cảm
Nguôn vôn nhạy cảm với lãi suat
Tỷ số này phản ánh rủi ro mà ngân hàng sẵn sang chấp nhận và nó có thể dự đoán xu hướng của thu nhập khi lãi suất trên thị trường thay đổi Nếu một
ngân hàng có tỷ số này lớn hơn 1 thì thu nhập của ngân hàng sẽ giảm đi nếu lải
suất giảm và thu nhập của ngân hàng cao hơn nếu lãi suất tăng và ngược lại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu phân tích là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo hoạt động
kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tại Ngân hàng TMCP Công Thương Sóc
Trăng và từ các tạp chí kinh tế, internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
> Mục tiêu 1: Từ số liệu thu thập, tôi sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để thấy được mức biến động và tốc độ tăng trưởng đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của công tác huy động vốn và cho vay qua 3 năm
>Mục tiêu 2: Đối với các chỉ tiêu thu nhập, chi phí, tôi sử dụng
phương pháp tỷ trọng để xem xét tỷ trọng của từng khoản mục trong thu nhập và
Trang 30Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
chi phí, kết hợp phương pháp so sánh nhằm thay được mức độ biến động về tuyệt
đối cũng như tương đối, từ đó đánh giá tình hình thu nhập và chỉ phí Đối với chỉ
tiêu lợi nhuận, tôi sử dụng phương pháp so sánh để xem xét sự thay đổi của chỉ tiêu này qua từng năm, kết hợp tính toán các chỉ số tài chính dùng để đo lường hiệu quả hoạt động 3 nắm qua
>Mục tiêu 3: Tôi tính toán các chỉ số đo lường mức độ rủi ro của từng loại rủi ro, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá về tình hình rủi ro cũng như chất lượng quản trị rủi ro của chi nhánh
> Mục tiêu 4: Từ những gì đã phân tích, đánh giá ở mục tiêu 1, 2, 3
tôi sử dụng phương pháp đánh giá toàn diện nhằm đánh giá tổng quan và từ đó đề
ra các giải pháp giúp cải thiện các mặt còn hạn chế
2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế:
Ay = yi-Yo
Trong đó:
Ay là phần chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế
yọ là trị số kỳ gốc (năm gốc)
y¡ là trị số kỳ phân tích (năm phân tích)
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu
năm trước của các chỉ tiêu xem có biên động không và tìm ra nguyên nhân biên động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục
Trang 31Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
Ay biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Yo là tri số kỳ sốc (năm gốc)
y¡ là trị số kỳ phân tích (năm phân tích)
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng qua từng năm của các chỉ tiêu, và tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu với nhau Từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời
Trang 32Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
CHUONG 3
GIOI THIEU VE NGAN HANG TMCP CONG THUONG SOC
TRANG 3.1 QUA TRINH HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA NGAN HANG
TMCP CONG THUONG CHI NHANH SOC TRANG
3.1.1 Lich sử hình thành NHTMCP Công Thương Việt Nam
Được thành lập vào ngày 26/03/1988 (theo Nghị định số 53/HĐBT của
Hội đồng Bộ trưởng) sau khi được tách ra từ Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam với tên gọi là Ngân hàng Chuyên Doanh Công Thương Việt Nam
Ngày 14/11/1990 đổi tên từ Ngân Hàng Chuyên Doanh Công Thương
Việt Nam thành Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (theo Quyết định số 402/CT
của Hội dong Bộ trưởng) Vào ngày 15/04/2008 Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam quyết định đổi thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới là
VIETINBANK
Đến ngày 08/07/2009 công bố quyết định đổi tên từ Ngân Hàng Công Thương Việt Nam thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (/heo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN Việt Nam số 142/GP-NHNN, ngày 03/07/2009)
Cho đến nay, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng Thương Mại lớn, giữ vai trò quan trọng và là trụ cột của Ngân Hàng Việt Nam Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có hệ thống trải rộng khắp toàn
quốc với 01 Hội sở chính, 01 Sở Giao dịch, 150 chi nhánh và hơn 941 phòng
giao dịch/quỹ tiết kiệm và 06 Công ty con bao gồm Công ty Cho thuê Tài chính NHTMCPCTVN, Công ty cổ phần Chứng khoán NHTMCPCTVN, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản NHTMCPCTVN, Công ty Bảo hiểm
Trang 33Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
NHTMCPCTVN, Công ty Quản lý Quỹ NHTMCPCTVN, Công ty Vàng bạc đá quý NHTMCPCTVN; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực và O1 liên doanh là Ngân hàng Indovina
3.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam -— chỉ nhánh Sóc Trăng
Để mở rộng mạng lưới cũng như đáp ứng với nhu cầu giao địch thuận tiện trong quá trình hoạt động kinh doanh thì phòng giao dịch Ngân Hàng Công
Thương Việt Nam — chi nhánh Cần Thơ đã thành lập các phòng giao dịch tại
Thành phố Cần Thơ, Trà Nóc, Cái Tắc, Phong Điền, An Thới và Sóc Trăng
Phòng giao dịch Ngân Hàng Công Thương Sóc Trăng đã được hình thành
và đi vào hoạt động vào đầu năm 1995 Sau đó, đến ngày 15/01/2001 phòng giao
dịch Ngân Hàng Công Thương Việt Nam — chi nhánh Sóc Trăng đã chính thức
được nâng cấp thành chi nhánh cấp 2 của Ngân Hàng Công Thương Cần Thơ
theo quyết định số: 098/QÐ - NHCT 29 của Tổng Giám Đốc NHCT Việt Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế của tỉnh Sóc Trăng thì vào ngày 15/04/2005 chi
nhánh Ngân Hàng Công Thương Sóc Trăng đã được chính thức nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 phụ thuộc trực tiếp vào Ngân Hàng Công Thương Việt Nam theo quyết định số: 090/QĐÐ - HĐQT NHCTI
Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Sóc Trăng có trụ sở đặt tại số: 139,
đường Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
ĐT: 079.3828865 - 079.3827715
Hoạt động của chỉ nhánh chủ yếu là huy động vốn nhàn rỗi, tập trung cho
vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu câu tiêu dùng và đầu tư góp phan
nâng cao đời sống nhân dân, cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng, thúc đây
lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế của tỉnh Sóc Trăng
Trang 34Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
- Thực hiện các cơ chế lãi xuất, tỷ lệ hoa hồng, tý lệ phí và tiền
thưởng, tiền phạt áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng do NHCT Việt Nam
hướng dẫn thực hiện trên địa bàn
- Đề nghị các vẫn đề có liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tao va nghiệp vụ kinh doanh lên Tổng Giám đốc xem xét và quyết định theo phân cấp
ủy quyền của Tổng Giám đốc
- Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ
khoán tài chính và quy định khác của NHCT Việt Nam
- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên NHCT
Việt Nam
- Phân công Phó Giám Đốc tham dự các cuộc hợp trong ngoài ngành liên quan trực tiếp đến hoạt động của chỉ nhánh khi Giám đốc đi vắng trong một
ngày nhất thiết phải ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám Đốc chỉ đạo, điều
hành công việc chung
Trang 35Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám Đốc trong việc thực hiện các nghiệp
vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng
- Phụ trách kế hoạch kinh doanh, trực tiếp và thừa lệnh Giám Đốc ký duyệt
cho vay những dự án trong mức cho phép theo quy định của NHCT Việt Nam 3.2.2 Phòng Kiếm Tra, Kiếm Soát Nội Bộ
- Thực hiện chức năng kiểm soát tình hình hoạt động tại chi nhánh
- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của NHCT' Việt Nam tại chi nhánh nếu
có sai phạm thì tiễn hành lập biên bản sai phạm
- Thực hiện một số công việc giám sát theo quy định của NHCT Việt Nam
3.2.3 Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp
Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc về
chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bộ phận này có nhiệm vụ trực
tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ vay vốn, tiễn hành thấm định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi cho vay, định giá trị tài sản đảm bảo khoản vay, tính toán số
tiền gốc và lãi phải thu khách hàng vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi phát
hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
3.2.4 Phòng Khách Hàng Cá Nhân
Cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp nhưng khách hàng
ở đây là các cá nhân, ngoài ra thực hiện chức năng huy động tiên gửi từ dân cư
Trang 36Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
3.2.5 Phòng Kế Toán-Tiền Tệ Kho Quỹ
-Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHCT Việt Nam
-Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính
quỹ tiền lương của chi nhánh
-Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu
về hạch toán và các báo cáo, thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo luật định
-Quản lý, sử dụng các thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định
-Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
-Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc yêu cầu
3.2.6 Phòng Quản Lý Rủi Ro Và Nợ Có Vẫn Đề
-Xử lý các khoản nợ xấu (là các khoản nợ dài hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ) tại địa bàn chi nhánh
-Thâm định hồ sơ nợ xấu và đề xuất phương án trả nợ
-Thực hiện phương án xử lý nợ theo phê duyệt của cấp có thâm quyền -Đại diện NHCT tham gia tố tụng trước pháp luật khi được ủy quyền
-Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác xử lý nợ của bộ phận, chi nhánh
-Tổng hợp, báo cáo tình hình nợ xấu của chỉ nhánh
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo sự phân công của trưởng phòng, trưởng
bộ phận và Ban Giám đốc
3.2.7 Phòng Tổ Chức Hành Chánh
- Thực hiện chức năng quản lý đầy đủ lực lượng công nhân viên chức, biên
chế cũng như hợp đồng trong việc tham gia các hoạt động của đơn vị
- Lập các thủ tục cần thiết trình lên Ban Giám đốc ra quyết định đề nghị
nâng bậc lương hoặc kỹ luật, có trách nhiệm bảo vệ toàn bộ tài sản của đơn vi,
Trang 37Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
giám sát trong ngoài, tiếp nhận thông tin, tin tức có liên quan trình lên Ban Giám đốc
3.2.8 Phòng Thông Tin Điện Toán
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thông suốt hoạt động cho hệ thống máy tính của chi nhánh
Hình 1: CƠ CẤU TỎ CHỨC NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
23
Trang 38Phân tích hiệu quả hoat dong kinh doanh cua NHTMCP Cong Thuong
Viét Nam-Chi nhanh Soc Trang
mở rộng và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cụ thể như sau:
3.3.1 Các sản phẩm của NHTMCP Công Thương-chi nhánh Sóc Trăng
- Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi
- thanh toán của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
- Tiền gửi lãi suất bậc thang: là hình thức tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
- Khách hàng được hướng lãi suất bậc thang theo nguyên tắc số dư cuối ngày duy trì trên tài khoản càng lớn lãi suất càng cao
- Kinh doanh ngoại tệ, các dịch vụ mua bán và chuyển đôi ngoại tỆ
- Tiền gửi đầu tư lãi suất thả nổi: loại hình tiền gửi có kỳ hạn mà lãi suất tiền gửi được điều chỉnh theo tần suất xác định lãi suất đối với khách hàng là tô chức kinh tế
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu đối với cá nhân và các tổ chức kinh tế
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với khách hàng thuộc mọi tầng lớp dân cư và thành phần kinh tế
3.3.2 Dịch vụ của NHTMCP Công Thương-chỉ nhánh Sóc Trăng
- Dịch vụ thanh toán tiền Việt Nam qua hệ thống viễn thông ngay trong ngày cho khách hàng đến tất cả các chi nhánh của ngân hàng TMCP Công Thương trên toàn quốc
- Dịch vụ thẻ: Với các sản phẩm thẻ đa dạng từ thẻ ghi nợ E-Partner đến thẻ thanh toán quốc tế Visa, Master; VietinBank cung cấp nhiều dịch vụ giúp chủ thẻ thực hiện nhiều loại giao dịch từ máy ATM, Điện thoại di động cho đến Internet
Trang 39Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
- Dịch vụ kiều hối: Với mạng lưới hoạt động rộng khắp toàn quốc, Ngân hàng Công Thương cam kết cung cấp dịch vụ chuyên tiền từ nước ngoài về Việt
Nam: Nhanh chóng —- Thuận tiện — An toàn — Phí dịch vụ thấp
- Dịch vụ bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam cung cấp các sản phẩm bảo hiểm sau: Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt; Bảo hiểm xe cơ giới; Bảo hiểm tín
dung,
- Dịch vụ bảo lãnh: cung cấp cho khách hàng tất cả các phương thức bảo lãnh thông dụng đang được sử dụng trong nên kinh tế: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh giao nhận hàng,
3.4 KHAI QUAT KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TRONG 3 NAM QUA CUA NGAN HANG TMCP CONG THUONG VIET NAM-CHI NHANH SOC TRANG
Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế năm 2008, khu vực doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn gay gắt trong sản xuất kinh doanh, tuy nhiên dưới sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, sự nỗ lực của tập thể Ban giám đốc và cán bộ nhân viên chi nhánh nên hoạt động kinh doanh của chi nhánh Sóc Trăng đã đạt được một sô kêt quả cụ thê sau:
Trang 40Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thuong
Việt Nam-Chỉ nhánh Sóc Trăng
BANG 3.1 KET QUA KINH DOANH CUA NGAN HANG TMCP
CONG THUONG - CHI NHANH SOC TRANG TU 2009 DEN 2011
DVT: triéu dong
CHENH LECH | CHENH LECH
đối | đối(%) | đối | đối (%) Thu nhap | 65.230 | 113.550 | 159.860 | 48.320| 7408| 46310| 40,78
Lợi nhuận | 9.391| 15.024| 20.238] 5.633| 59,98] 5.214] 34,70
(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp)
> Thu nhập: năm 2010 tăng 48.320 triệu đồng (tương đương 74,08%) so với năm 2009 Sang năm 2011, tuy tốc độ tăng có thấp hơn 2010 nhưng xét về giá trị tuyệt đối thì thu nhập đã tăng 46.310 triệu đồng tương ứng với mức tăng 40,78% so với năm 2010 Để đạt được thành quả này là do ngân hàng tiếp tục đây mạnh quan hệ giao dịch sâu rộng hơn với các công ty lương thực và chế biến thủy sản lớn trên địa bàn như: công ty cỗ phần Thủy sản Sóc Trăng, công ty cổ phần thực phẩm Sao Ta, công ty cổ phần Phương Nam, từ đó nâng cao nguồn thu
từ cho vay cũng như cung cấp các dịch vụ thanh toán Bên cạnh đó, ngân hàng tiếp tục phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng, các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân, cho vay cá nhân kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch
vụ, mua bán nhỏ lẻ, .tỷ suât lợi nhuận cao hơn cho vay các món vay lớn
> Chỉ phí: bên cạnh việc gia tăng về thu nhập, chi phí của ngân hàng cũng có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể là chi phí năm 2010 tăng 42.687 triệu đồng (tương đương 76,45%) so với năm trước đó; năm 2011 tăng 41.096 triệu đồng (tức 41,71%) so với năm 2010 Điều này không khó lý giải, bởi do
ngân hàng mở rộng quy mô trong việc huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vay