Chuyên đề Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Toán 9 A Lý thuyết 1 Quy tắc cộng đại số Định nghĩa Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đươ[.]
Trang 1Chuyên đề Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số - Toán 9
A Lý thuyết
1 Quy tắc cộng đại số
Định nghĩa: Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ
phương trình tương đương
Các bước cộng đại số:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình đã cho để được phương trình mới Bước 2: Dùng phương trình mới đấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ
(và giữ nguyên phương trình kia)
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình 2x-y=53x+y=10(I) Áp dụng quy tắc cộng đại số để biến
đổi hệ phương trình
Ta có: 2x-y=5 13x+y=10 2
Cộng vế với vế của phương trình (1) với phương trình (2) ta được hệ mới:
2x-y+3x+y=5+102x-y=5⇔2x-y+3x+y=152x-y=5⇔5x=152x-y=5
2 Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
a) Trường hợp thứ nhất: Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hệ phương trình đã
bằng nhau hoặc đối nhau
Bước 1: Cộng (trừ) vế với với của hai phương trình ban đầu với nhau đề được phương
trình mới
Bước 2: Viết lại hệ phương trình mới với một phương trình là phương trình mới sau
khi đã cộng (trừ) đại số và một phương trình là phương trình ban đầu của hệ Giải hệ phương trình
Trang 2Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) là (2; 1)
b) Trường hợp thứ 2: Các hệ số của mỗi ẩn trong phương trình không bằng nhau
hoặc không đối nhau
Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình với các số thích hợp sao cho với một ẩn
nào đó các hệ số bằng nhau hoặc đối nhau
Bước 2: Cộng (trừ) vế với với của hai phương trình ban đầu với nhau đề được phương
trình mới
Bước 3: Viết lại hệ phương trình mới với một phương trình là phương trình mới sau
khi đã cộng (trừ) đại số và một phương trình là phương trình ban đầu của hệ Giải hệ phương trình
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình 2x+3y=5 13x+2y=7 2
Nhân hai vế của phương trình (1) với 3 và hai vế của phương trình (2) với 2 ta được hệ mới
3.2x+3y=3.52.3x+2y=2.7⇔6x+9y=156x+4y=14
B Bài tập
I Bài tập trắc nghiệm
Trang 3Câu 1: Cho hệ phương trình Nghiệm của hệ phương trình là
Lời giải:
Chọn đáp án A
Trang 4Câu 2: Cho hệ phương trình Nghiệm của hệ phương trình là (x, y), tính x - y
Trang 5Lời giải:
Chọn đáp án D
Trang 6Câu 4: Cho hệ phương trình Biết nghiệm của hệ phương trình (x; y) , tính x.y
Trang 10Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là (-2; 1)
Trang 12Vậy nghiệm của phương trình đã cho là (0; 3)
Chọn đáp án D.
II Bài tập tự luận có lời giải
Câu 1: Số nghiệm của hệ phương trình là?
Lời giải:
Trang 13Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y) = (4;7)
Câu 2: Số nghiệm của hệ phương trình là?
Lời giải:
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
Trang 14Câu 3: Chứng minh nghiệm x > 0; y < 0 là nghiệm của hệ phương trình
Trang 15Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (x; y) = (1; -1)
Câu 5: Giải hệ phương trình sau:
Lời giải:
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 2, khi đó ta được hệ tương đương:
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (x; y) = (2; 1)
Câu 6: Giải các hệ phương trình sau:
Trang 163=0y=1⇔2x=3y=1⇔x=32y=1
2x+5y-2x+3y=82x-3y=0⇔8y=82x-3y=0⇔y=8:82x-3y=0⇔2x-3.1=0y=1⇔2x-Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = 32; 1
Câu 7: Giải các hệ phương trình sau:
⇔6x+9y=-66x+9y-6x+4y=0⇔6x+9y=-613y=0⇔6x+9y=-6y=0⇔6x+9.0=-Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (-1; 0)
Câu 8: Giải các hệ phương trình sau:
Trang 17Nhân cả hai vế của phương trình (2) với 2 khi đó ta có hệ mới
3a+2b=13 14a-2b=8 3
Lấy (1) + (3) ta được hệ
3a+2b+4a-2b=13+83a+2b=13⇔7a=213a+2b=13⇔a=21:73a+2b=13⇔a=33.3+2b=13⇔a=32b=13-9⇔a=32b=4⇔a=3b=2⇒x-1=3y=2⇔x-1=9y=4⇔x=10y=4
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) là (10; 4)
Câu 9: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
Trang 18Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (4; -1)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = −13;12
Câu 10: Giải các hệ phương trình:
Trang 20Câu 2: Giải hệ phương trình
Câu 3: Hệ phương trình: có nghiệm (x;y) = ?
Câu 4: Hệ phương trình sau: Tổng x + y =?
Câu 5: Giải hệ phương trình sau: So sánh xy với 0
Câu 6: Cho hệ phương trình sau: kết quả của x + y – 1 = ?
Câu 7: Tìm hai số a và b sao cho 5a – 4b = -5 và đường thẳng: ax + by = -1 đi qua
Trang 21Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 9 hay, chi tiết khác:
Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Chuyên đề Ôn tập chương 3
Chuyên đề Hàm số y = ax^2 (a khác 0)
Chuyên đề Đồ thị của hàm số y = ax^2 (a khác 0)
Chuyên đề Phương trình bậc hai một ẩn