1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề công thức nghiệm của phương trình bậc hai (2022) toán 9

18 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Công thức nghiệm của phương trình bậc hai (2022) Toán 9
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 460,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Công thức nghiệm của phương trình bậc hai Toán 9 A Lý thuyết 1 Công thức nghiệm a) Biệt thức Δ Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) ta có biệt thức Δ như sau Δ = b2 4ac Ta sửa dụng[.]

Trang 1

Chuyên đề Công thức nghiệm của phương trình bậc hai - Toán 9

A Lý thuyết

1 Công thức nghiệm

a) Biệt thức Δ

Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) ta có biệt thức Δ như sau:

Δ = b2 - 4ac

Ta sửa dụng biết thức Δ để giải phương trình bậc hai

b) Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và biệt thức Δ = b2 - 4ac

+ Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt là

x1=−b+√ Δ 2a; x2=−b−√ Δ 2ax1=-b+∆2a; x2=-b-∆2a

+ Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép là

x1=x2=−b2ax1=x2=-b2a

+ Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm

Chú ý: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a và c trái dấu, tức là ac < 0 Khi

đó ta có Δ = b2 - 4ac > 0 ⇒ Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt

B Bài tập

I Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Nghiệm của phương trình x2 + 100x + 2500 = 0 là?

A 50

Trang 2

B -50

C ± 50

D ± 100

Lời giải:

Ta có:

Chọn đáp án B

Câu 2: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức Δ = b2 - 4ac Phương

trình đã cho vô nghiệm khi:

A Δ < 0

B Δ = 0

C Δ ≥ 0

D Δ ≤ 0

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và biệt thức Δ = b2 - 4ac

• TH1: Nếu thì phương trình vô nghiệm

• TH2: Nếu thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

Trang 3

• TH3: Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2 =

Chọn đáp án A

Câu 3: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức Δ = b2 - 4ac Khi đó

phương trình có hai nghiệm là:

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai một ẩn và biệt thức

• TH1: Nếu thì phương trình vô nghiệm

• TH2: Nếu thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

• TH3: Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2 =

Chọn đáp án C

Câu 4: Không dùng công thức nghiệm, tính tổng các nghiệm của phương trình 6x2 -

7x = 0

Trang 4

Lời giải:

Ta có:

Chọn đáp án B

Câu 5: Không dùng công thức nghiệm, tìm số nghiệm của phương trình -4x2 + 9 = 0

A 0

B 1

C 3

D 2

Lời giải:

Ta có:

Trang 5

Nên số nghiệm của phương trình là 2

Chọn đáp án D

Câu 6: Cho phương trình x2 – 6x + m = 0 Tìm m để phương trình đã cho vô nghiệm?

A m > 9

B m < 9

C.m < 4

D m > 4

Lời giải:

Ta có:

Chọn đáp án A

Câu 7: Cho phương trình (m + 1)x2 + 4x + 1 = 0 Tìm m để phương trình đã cho có

nghiệm

A m = -1

Trang 6

B m = 0

C m < 1

D m ≤ 3

Lời giải:

* Với m = -1 thì phương trình đã cho trở thành: 4x + 1 = 0 ⇔ x = -1/4

Do đó, m = -1 thỏa mãn điều kiện

* Nếu m ≠ -1 , khi đó phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn

Ta có: Δ = 42 - 4.(m + 1).1 = 16 - 4m - 4 = 12 - 4m

Để phương trình đã cho có nghiệm khi: Δ = 12 - 4m ≥ 0

-4m ≥ - 12 ⇔ m ≤ 3

Kết hợp 2 trường hợp, để phương trình đã cho có nghiệm thì m ≤ 3

Chọn đáp án D

Câu 8: Cho phương trình 2x2 + 3x – 4 = 0 Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?

A Phương trình đã cho có 2 nghiệm

B Biệt thức ∆ = 41

C Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất

D Phương trình đã cho có 2 nghiệm âm

Lời giải:

Ta có: Δ = 32 - 4.2.(-4) = 9 + 32 = 41 > 0

Do đó, phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt là:

Trang 7

Vậy C sai

Chọn đáp án C

Câu 9: Trong các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm duy nhất

A x2 - 4x+ 10 = 0

B –2x2 + 4x + 4 = 0

C -3x2 + 9 = 0

D 4x2 - 4x + 1 =0

Lời giải:

Ta tính ∆ của các phương trình đã cho:

A ∆ = (-4)2 - 4.1.10 = 16 – 40 = 24 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt

B ∆ = 42 -4.(-2).4 = 16 + 32 = 48 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt

C ∆ = 02 – 4 (-2) 4 = 0 + 32 = 32 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt

D ∆ = (-4)2 - 4.4.1 = 0 nên phương trình này có nghiệm duy nhất

Chọn đáp án D

Câu 10: Tìm giao điểm của đồ thị hàm số y = 2x2 và đường thẳng y = - 4x + 6

A A(1; 2) và B(- 3; 18)

Trang 8

B A(1; 2) và B(3; -6)

C A( 3; -6) và B( -1; 10)

D Đáp án khác

Lời giải:

Hoành độ giao điểm của parabol và đường thẳng đã cho là nghiệm phương trình: 2x2 = -4x + 6 2x2 + 4x - 6 = 0 (*)

Phương trình này có Δ = 42 - 4.2.(-6) = 16 + 48 = 64

Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:

Với x = 1 thì y = -4 1 + 6 = 2 ta được điểm A(1; 2)

Với x = -3 thì y = -4.(-3) = 18 ta được điểm B( -3; 18)

Vậy parabol cắt đường thẳng tại hai điểm là A( 1;2) và B(- 3 ; 18)

Chọn đáp án A

II Bài tập tự luận có lời giải

Câu 1: Cho phương trình (m + 1)x2 – 2(m + 1)x + 1 = 0 Tìm các giá trị của m để

phương trình có hai nghiệm phân biệt

Lời giải:

Phương trình (m + 1)x2 – 2(m + 1)x + 1 = 0 có a = m + 1; b’ = − (m + 1); c = 1 Suy ra ∆' = [− (m + 1)]2 – (m + 1) = m2 + m

Để phương trình (m + 1)x2 – 2(m + 1)x + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt thì:

Trang 9

Vậy m > 0 hoặc m < −1 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

Câu 2: Cho phương trình (m – 3)x2 – 2mx + m − 6 = 0 Tìm các giá trị của m để

phương trình vô nghiệm

Lời giải:

Phương trình (m + 1)x2 – 2(m + 1)x + 1 = 0 có a = m + 1; b’ = − (m + 1); c = 1 Suy ra ∆' = [− (m + 1)]2 – (m + 1) = m2 + m

Để phương trình (m + 1)x2 – 2(m + 1)x + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt thì:

Trang 10

Vậy m > 0 hoặc m < −1 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

Câu 3: Cho phương trình mx2 – 4(m – 1) x + 2 = 0 Tìm các giá trị của m để phương

trình vô nghiệm

Lời giải:

Phương trình mx2 – 4(m – 1) x + 2 = 0 có a = m; b’ = −2(m – 1); c = 2

Suy ra ∆' = [−2(m – 1)]2 – m.2 = 4m2 – 10m + 4

TH1: m = 0 ta có phương trình 4x + 2 = 0 nên loại m = 0

TH2: m ≠ 0 Để phương trình vô nghiệm thì

Trang 11

Câu 4: Cho phương trình (m – 2)x2 – 2(m + 1)x + m = 0 Tìm các giá trị của m để

phương trình có một nghiệm

Trang 12

Lời giải:

Phương trình (m – 2)x2 – 2(m + 1)x + m = 0 có a = m – 2; b’ = − (m + 1); c = m

Suy ra ∆' = [−(m + 1)]2 – (m – 2).m = 4m + 1

Với m = 2 thì phương trình có một nghiệm

Câu 5: Tìm m để phương trình mx2 – 2(m – 1)x + 2 = 0 có nghiệm kép và tìm nghiệm

kép đó

Lời giải:

Để phương trình mx2 – 2(m – 1)x + 2 = 0 có nghiệm kép thì

Trang 13

Câu 6: Giải phương trình x2 - 5x + 4 = 0

Lời giải:

+ Tính Δ = (-5)2 - 4.4.1 = 25 - 16 = 9 > 0

+ Do Δ > 0 , phương trình có hai nghiệm là:

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 4; x2 = 1

Trang 14

Câu 7: Giải phương trình 5x2 - x + 2 = 0

Lời giải:

+ Tính Δ = (-1)2 - 4.5.2 = -39 < 0

+ Do Δ < 0, phương trình đã cho vô nghiệm

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

Câu 8: Giải phương trình x2 - 4x + 4 = 0

Lời giải:

+ Tính Δ = (-4)2 - 4.4.1 = 16 - 16 = 0

+ Do Δ = 0, phương trình có nghiệm kép là x1 = x2 = -4/(2.1) = 2 Vậy phương trình có nghiệm kép là x = 2

Câu 9: Giải các phương trình sau

a) x2+6x+9=0x2+6x+9=0

b) 2x2−6x+1=02x2-6x+1=0

c) 2x2+3x+5=02x2+3x+5=0

Lời giải:

a) x2+6x+9=0x2+6x+9=0

+ Tính Δ=b2−4ac=62−4.1.9=36−36=0∆=b2-4ac=62-4.1.9=36-36=0 + Do Δ=0∆=0, phương trình có nghiệm kép

x1=x2=−b2a=−b2.1=−3x1=x2=-b2a=-b2.1=-3

Trang 15

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-3}

b) 2x2−6x+1=02x2-6x+1=0

+ Tính Δ=b2−4ac=(−6)2−4.1.2=36−8=28∆=b2-4ac=-62-4.1.2=36-8=28

+ Do Δ>0∆>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

x1=−b+√ Δ 2a=6+√ 28 2.2=3+√ 7 2x1=-b+∆2a=6+282.2=3+72;

x2=−b−√ Δ 2a=6−√ 28 2.2=3−√ 7 2x2=-b-∆2a=6-282.2=3-72

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={3+√ 7 2; 3−√ 7 2}S=3+72; 3-72

c) 2x2+3x+5=02x2+3x+5=0

+ Tính Δ=b2−4ac=32−4.2.5=9−40=−31∆=b2-4ac=32-4.2.5=9-40=-31

+ Do Δ<0∆<0 nên phương trình đã cho vô nghiệm

Câu 10: Phương trình (m–1)x2 + 3x – 1 = 0

a) Tìm m để phương trình có nghiệm

b) Tìm m để phương trình vô nghiệm

Lời giải:

a)

+ Với a = 0 ⇒m−1=0⇒m=1⇒m-1=0⇒m=1, phương trình trở thành

3x - 1 = 0 ⇔3x=1⇔x=13⇔3x=1⇔x=13

Do đó m = 1 thỏa mãn điều kiện phương trình có nghiệm

+ Với a≠0⇒m−1≠0⇒m≠1a≠0⇒m-1≠0⇒m≠1, phương trình là phương trình bậc hai

Trang 16

Ta có: Δ=b2−4ac=32−4.(m−1).(−1)∆=b2-4ac=32-4.m-1.-1

Δ=9+4m−4=5+4m∆=9+4m-4=5+4m

Để phương trình có nghiệm thì Δ≥0∆≥0

⇔4m+5≥0⇔4m≥−5⇔m≥−54⇔4m+5≥0⇔4m≥-5⇔m≥-54

Kết hợp hai trường hợp ta được m≥−54m≥-54 thì phương trình có nghiệm

b) Để phương trình vô nghiệm thì Δ<0⇔4m+5<0∆<0⇔4m+5<0

⇔4m<−5⇔m<−54⇔4m<-5⇔m<-54

III Bài tập vận dụng

Câu 1: Giải phương trình x2 + 14x + 49 = 0; x2 - 2x - 5 = 0

Câu 2: Cho phương trình -x2 + 2x + 20172017 = 0 Không giải phương trình, hãy

cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm?

Câu 3: Giải các phương trình:

a) 5x2 -7x = 0;

b) -3 x2+ 9 = 0;

c) x2 - 6 x + 5 = 0;

d) 3x2 + 12x + 1 = 0

Câu 4: Giải các phương trình:

2

2

2

2

c x x

  

Câu 5: Với giá trị nào của tham số m thì phương trình 4x2+ m2x + 4m = 0 có nghiệm

x = 1 ?

Câu 6: Cho phương trình 4mx2 - x - 10m2 = 0 Tìm các giá trị cua tham số m để phương trình có nghiệm x = 2

Trang 17

Câu 7: Xác định hệ số a,b,c; Tính biệt thức ∆ (hoặc ∆' nếu b = 2b') rồi tìm nghiệm của

các phương trình:

a) 2x2 - 3x - 5 = 0;

b) x2 - 6x + 8 = 0;

c) 9x2 - 12x + 4 = 0;

d) -3x2 + 4x - 4 = 0

Câu 8: Xác định hệ số a,b,c; Tính biệt thức A ( hoặc A'nếu b = 2b') rồi tìm nghiệm

của các phương trình:

a) x2 – x -11 = 0

b) x2 - 4x + 4 = 0;

c) -5x2 – 4x + 1 = 0;

d) -2x2 + x - 3 = 0

Câu 9: Giải các phương trình sau:

2

2

2

2

Câu 10: Cho phương trình mx2- 2 ( m- 1 ) x + m - 3 = 0 (m là tham số)

Tìm các giá trị của m để phương trình:

a) Có hai nghiệm phân biệt;

c) Vô nghiệm;

b) Có nghiệm kép;

e) Có nghiệm

d) Có đúng một nghiệm;

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 9 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề Công thức nghiệm thu gọn

Chuyên đề Hệ thức Vi – ét và ứng dụng

Chuyên đề Phương trình quy về phương trình bậc hai

Trang 18

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình Chuyên đề Bài tập ôn tập chương

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm