1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề góc nội tiếp (2022) toán 9

28 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 809,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Góc nội tiếp Toán 9 A Lý thuyết 1 Định nghĩa Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó Cung bị chắn là cung nằm bên trong góc Ví dụ 1 Ch[.]

Trang 1

Chuyên đề Góc nội tiếp - Toán 9

A Lý thuyết

1 Định nghĩa

- Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của

đường tròn đó

- Cung bị chắn là cung nằm bên trong góc.

Ví dụ 1 Cho đường tròn (O) và hai dây cung AB, AC

Khi đó, BAC^ là góc nội tiếp và cung bị chắn là cung nhỏ BC

2 Định lí

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.

Ví dụ 2 Cho đường tròn (O) có BAC^ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ BC (như hình 1)

và chắn cung lớn BC (như hình 2)

Trang 2

3 Hệ quả

Trong một đường tròn:

- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau

- Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau

Trang 3

- Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90°) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

Ví dụ 3 Cho đường tròn (O) và BAC^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) (như

Trang 4

Câu 2: Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 90° có số đo

A Bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung

B Bằng số đo góc ở tâm cùng chắn một cung

C Bằng số đo cung bị chắn

D Bằng nửa số đo cung lớn

Lời giải:

Trong một đường tròn:

Trang 5

Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90°) có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung

Chọn đáp án A

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là sai?

A Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

B Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau

C Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau

D Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung

Lời giải:

Trong một đường tròn:

+ Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau

+ Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau+ Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

Như vậy hai góc nội tiếp bằng nhau có thể cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau

Trang 8

Chọn đáp án A

Câu 7: Cho tam giác ABC cân tại A có Tìm khẳng định đúng ?

Lời giải:

Chọn đáp án A

Trang 9

Câu 8: Cho đường tròn tâm O và 2 đường kính AB và CD Biết rằng Tìm khẳng định sai ?

Lời giải:

Ta có:

Chọn đáp án B

Trang 10

Câu 9: Cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn (O; 4) Biết rằng AC = 4cm

Lấy D là điểm bất kì khác A, B,C trên đường tròn Chọn khẳng định sai ?

Lời giải:

Chọn đáp án C.

Câu 10: Cho đường tròn tâm O Trên đường tròn lấy 4 điểm phân biệt A,B, C và D Hỏi

cặp góc nào sau đây bằng nhau

Lời giải:

Chọn đáp án D.

II Bài tập tự luận có lời giải

Trang 11

Câu 1: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn đường cao AH và nội tiếp đường tròn (O)

ACM^có đỉnh C nằm trên đường tròn (O)

AC và BC là dây của đường tròn (O)

Trang 12

Do đó ACM^là góc nội tiếp của đường tròn (O)

Mặt khác AM là đường kính nên ACM^là góc nội tiếp chắn nữa đường tròn

⇒ACM^=90° (do góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông)

b) ABC^có đỉnh B nằm trên đường tròn (O) và BA, BC là hai dây của đường tròn

Do đó ABC^ là góc nội tiếp của đường tròn (O) chắn AC⏜

Đặt góc ABC^=x0<x<90°

Xét tam giác AHB vuông tại H có:

BAH^+ABH^+AHB^=180° (định lý tổng ba góc trong một tam giác)

Trang 13

Câu 2: Cho đường tròn (O) và điểm I không nằm trên đường (O) Qua điểm I nằm ngoài

đường tròn ta vẽ các dây cung AB và CD sao cho A nằm giữa B và I; C nằm giữa I và D

a) So sánh các cặp góc ACI^và ABD^; CAI^ và CDB^

b) Chứng minh tam giác IAC đồng dạng với tam giác IDB

c) Chứng minh IA.IB = IC.ID

Lời giải:

Trang 14

Ta có ACD^+ACI^=180° (do hai góc kề bù) (5)

Từ (4) và (5) ⇒ABD^=ACI^ (hai góc cùng bù với góc ACD^ )

Trang 15

Chứng minh tương tự cho hai góc CAI^ và CDB^ (hai góc cùng bù với góc BAC^ )

⇒CAI^=CDB^

b) Vì I, A, B thẳng hàng nên ABD^=IBD^, do đó IBD^=ACI^

Vì I, C, D thẳng hàng nên CDB^=IDB^, do đó IDB^=CAI^

Xét hai tam giác IDB và tam giác IAC có:

IBD^=ACI^ (chứng minh trên)

IDB^=CAI^ (chứng minh trên)

Do đó ΔIDB đồng dạng với ΔIAC (g – g)

c) Vì ΔIDBđồng dạng với ΔIAC ⇒IDIA=IBIC(hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

=> IA.IB = IC.ID

Câu 3: Cho đường tròn (O), đường kính AB và S là một điểm nằm bên ngoài đường

tròn SA và SB lần lượt cắt đường tròn tại M, N Gọi P là giao điểm của BM và AN Chứng minh SP vuông góc với AB

Lời giải:

Trang 16

Vì AMB^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (do AB là đường kính)

⇒AMB^ là góc vuông

⇒BM⊥SA

⇒BM là đường cao của tam giác SAB

Vì ANB^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (do AB là đường kính)

⇒ANB^ là góc vuông

Trang 17

⇒AN là đường cao của tam giác SAB

Giao điểm của BM và AN là trực tâm tam giác SAB

=> P là trực tâm của tam giác SAB

⇒SP⊥AB (điều phải chứng minh)

Câu 4: Cho đường tròn (O) đường kính AB, điểm D thuộc đường tròn Gọi E là điểm

đối xứng với A qua D

a) Tam giác ABE là tam giác gì?

b) Gọi K là giao điểm của EB với (O) Chứng minh OD vuông góc với AK

Lời giải:

Trang 18

a) Ta có:

ADB^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (do AB là đường kính)

⇒ADB^ là góc vuông

⇒ADB^=90°

Trang 19

Xét tam giác ABE có:

ADB^=90° nên BD⊥AE

=> BD là đường cao của tam giác ABE (1)

Mặt khác A đối xứng với E qua D nên D là trung điểm cuả AE

=> BD là đường trung tuyến của tam giác ABE (2)

Từ (1) và (2) ta thấy BD vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của tam giác ABE

=> Tam giác ABE là tam giác cân tại B

b) Ta có:

D là trung điểm của AE

O là trung điểm của AB

Do đó DO là đường trung bình của tam giác ABE

Trang 20

Câu 5: Cho ∆ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) đường kính BD Biết BAC^ = 45o Tính số đo CBẬ

Lời giải:

Câu 6: Cho ∆ABC nhọn có BAC^=60ọ Vẽ đường tròn đường kính BC tâm O cắt AB,

AC lần lượt tại D và Ẹ Tính số đo ODỆ

Lời giải:

Trang 21

Câu 7: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và dây AC căng cung AC có số đo

bằng 60o

a) So sánh các góc tam giác ABC

b) Gọi M, N lần lượt là điểm chính giữa của các cung AC và BC Hai dây AN và BM cắt nhau tại I Chứng minh rằng CI là phân giác góc ACB

Lời giải:

Trang 22

b) Ta có: ABM^=CBM^ (góc nội tiếp chắn cung AM bằng cung MC).Nên BM là tia phân giác ABC^.

Tương tự CAN^=BAN^ (góc nội tiếp cùng chắn cung CN bằng cung BN)Nên AN là đường phân giác của BAC^

Trang 23

Ta thấy ΔABC có AN và BM là hai tia phân giác cắt nhau tại I nên CI là tia phân giác ACB^ (tính chất ba đường phân giác của tam giác).

Câu 8: Cho đường tròn tâm O,bán kính 1,5cm Hãy vẽ hình vuông ABCD có bốn đỉnh

nằm trên đường tròn đó Nêu cách vẽ

Lời giải:

Cách vẽ:

- Vẽ đường tròn tâm O bán kính 1,5cm

- Vẽ hai đường kính AC và BD vuông góc với nhau

- Nối AB, BC, CD, DA lại với nhau ta được hình vuông ABCD nội tiếp trong đường tròn (O; 1,5)

Chứng minh:

Theo cách vẽ ta có:

Trang 24

OA = OC = R

OB = OD = R

Do đó, tứ giác ABCD là hình bình hành

Ta lại có: AC = BD = 2R nên hình bình hành ABCD là hình chữ nhật

Mặt khác, BD vuông góc với AC nên ABCD là hình vuông

Câu 9: Cho đường tròn (O) và hai đường kính AB, CD vuông góc với nhau Lấy một

điểm M trên cung AC rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại M Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CD tại S Chứng minh rằng MSD^=2.MBA^

Lời giải:

Xét đường tròn (O) có:

SM là tiếp tuyến tại M của đường tròn (O)

Do đó, SM vuông góc với OM tại M

Trang 25

Do đó, tam giác OMS vuông tại M

Mà MOA^=2MBA^ (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung AM) (4)

Từ (3) và (4) ta suy ra: MSD^=2MBA^

Câu 10: Cho đường tròn (O) và hai dây AB, AC bằng nhau Qua A vẽ một cát tuyến

Lời giải:

Vì AB = AC (gt)

Trang 26

⇒AB⏜=AC⏜(hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau)

Mà góc ABC và góc AEB lần lượt là hai góc nội tiếp chắn hai cung AB và AC

⇒ABC^=AEB^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Xét tam giác ABD và tam giác ABE có:

Câu 1: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB Lấy M là điểm tùy ý trên nửa đường

tròn (M khác A và B) Kẻ MH vuông góc với AB (H thuộc AB) Trên cùng nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn (O) vẽ hai nửa đường tròn tâm O1, đường kính AH

và đường tròn O2, đường kính BH Đoạn MA và MB cắt hai nửa đường tròn O1và O2lần lượt tại P và Q Chứng minh:

a) MH = PQ;

b) Các tam giác MPQ và MBA đồng dạng;

c) PQ là tiếp tuyến chung của hai đường tròn O1và O2

Câu 2: Cho đường tròn (O) có các dây cung AB; BC; CA Gọi M là điểm chính giữa

cung nhỏ AB Vẽ dây MN song song với BC Gọi S là giao điểm của MN và AC Chứng minh SM = SC và SN = SA

Câu 3: Cho đường tròn (O) và hai dây song song AB, CD Trên cung nhỏ AB lấy điểm

M tùy ý Chứng minh AMC^=BMD^

Trang 27

Câu 4: Cho đường tròn (O) và hai dây AM và BM vuông góc với nhau Gọi I, K lần

lượt là điểm chính giữa của các cung nhỏ MA và MB

a) Chứng minh ba điểm A, O, B thẳng hàng

b) Gọi P là giao điểm của AK và BI Chứng minh P là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MAB

Câu 5: Cho đường tròn (O) và hai dây AB, AC bằng nhau Qua A vẽ một cát tuyến cắt

dây BC ở D và cắt (O) ở E Chứng minh AB2=AH.AD

Câu 6: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), hai đường cao BD và CE cắt nhau

tại H Vẽ đường kính AF

Câu 8: Cho tam giác ABC có đường cao AH nội tiếp đường tròn (O), đường kính AD

Chứng minh: AB.AC = AH.AD

Câu 9: Cho tam giác ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) Vẽ đường kính MN

vuông góc với BC (điểm M thuộc cung BC không chứa A) Chứng minh các tia AM,

AN lần lượt là các tia phân giác của góc trong và các góc ngoài tại đỉnh A của tam giác ABC

Câu 10: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 2R và điểm C nằm ngoài nửa đường

tròn và cùng phía với nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AB và chứa nửa đường tròn Đường thẳng CA cắt nửa đường tròn ở M, CB cắt nửa đường tròn ở N Gọi H là giao điểm của AN và BM

Trang 28

a) Chứng minh CH vuông góc với AB.

b) Gọi I là trung điểm của CH Chứng minh MI là tiếp tuyến của nửa đường tròn (O)

Câu 11: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B Vẽ các đường kính AC và

AD của hai đường tròn (O) và (O’) Chứng minh ba điểm B, C, D thẳng hàng

Câu 12: Cho đường tròn (O) đường kính AB và một điểm C chạy trên một nửa đường

tròn Vẽ đường tròn (I) tiếp xúc với (O) tại C và tiếp xúc với đường kính AB tại D.a) Nêu cách vẽ đường tròn (I) nói trên

b) Đường tròn (I) cắt CA, CB lần lượt tại các điểm thứu hai là M, N Chứng minh M, I,

N thẳng hàng

c) Chứng minh đường thẳng CD đi qua điểm chính giữa nửa đường tròn (O) không chứa C

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 9 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Chuyên đề Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnh bên ngoài đường trònChuyên đề Cung chứa góc

Chuyên đề Tứ giác nội tiếp

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp Đường tròn nội tiếp

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w