1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề đồ thị của hàm số y = ax + b (2022) toán 9

24 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 585,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Đồ thị của hàm số y = ax + b Toán 9 A Lý thuyết 1 Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b Song song với[.]

Trang 1

Chuyên đề Đồ thị của hàm số y = ax + b - Toán 9

A Lý thuyết

1 Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng:

- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

- Song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0; trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0

Chú ý Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b và b

được gọi là tung độ gốc của đường thẳng

Ví dụ 1 Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng y = x − 1 và y = 3x + 1, tìm tọa độ

Với x = − 1 thì y = − 1 − 1 = − 2 Khi đó, A(− 1; − 2)

Vậy tọa độ giao điểm A(− 1; − 2)

2 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

Trang 2

• Khi b = 0 thì y = ax Đồ thị hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0)

và điểm A(1; a)

• Xét trường hợp y = ax + b với a ≠ 0 và b ≠ 0

Bước 1: Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm P(0; b) thuộc trục tung Oy

Cho y = 0 thì x=− ba, ta được điểm Q−ba;  0 thuộc trục hoành Ox

Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

Chú ý: Vì đồ thị y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng nên muốn vẽ nó chỉ cần xác

định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị

Ví dụ 2 Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 1

Bước 1: Cho x = 0 thì y = −1, ta được điểm A(0; −1) ∈ Oy

Cho y = 1 thì 2x – 1 = 1 ⇔ x = 1, ta được điểm B(1; 1)

Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B, ta được đồ thị hàm số y = 2x – 1

Ta có đồ thị hàm số:

Trang 3

B Bài tập

I Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Chọn khẳng định đúng về đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

A Là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

B Là đường thẳng song song với trục hoành

D Là đường cong đi qua gốc tọa độ

Trang 4

A Hình 4

B Hình 2

C Hình 3

D Hình 1

Trang 5

Lời giải:

* Cho x = 0 ⇒ y = 1 ta được điểm A(0; 1) thuộc trục tung

Cho x = 1 ⇒ y = 3 ta được điểm B (1; 3)

*Đồ thị hàm số y = 2x + 1 đi qua hai điểm có tọa độ (0; 1) và (1; 3) nên hình 1 là đồ thị hàm số y = 2x + 1

Chọn đáp án D

Câu 3: Đồ thị hàm số đi qua điểm nào dưới đây:

Lời giải:

Trang 8

Thay x = 1 vào phương trình đường thẳng y = 2x + 4 ta được: y = 2.1+ 4 = 6

Do đó, hai đồ thị đã cho cắt nhau tại A(1; 6)

Trang 11

Cho y = 0 ⇒ x = 4 ta được điểm A(4; 0) thuộc trục Ox

Tam giác OAB vuông tại O có OA = 4 và OB = 4 nên:

Chọn đáp án B

II Bài tập tự luận có lời giải

Câu 1:

Đồ thị hàm số y = 2x đi qua 2 điểm A(1; 2); O(0; 0)

Đồ thị hàm số y = 2x + 3 đi qua 2 điểm C(-1; 1); B(0; 3)

Nhận thấy đồ thị hàm số y = 2x song song với đồ thị hàm số y = 2x + 3

Câu 2: Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng y = x + 1 và y = 2x + 1, tìm tọa độ của

điểm A?

Lời giải:

Trang 12

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:

+ Bước 1: Cho x = 0 thì y = -1, ta được điểm P(0; -1) ∈ Oy

Cho y = 2 thì x = 1 ta được điểm Q(1; 2)

+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = 3x - 1

Câu 4: Cho hàm số y = (m – 3)x

a) Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến? Nghịch biến?

b) Xác định giá trị của m để đồ thị của hàm số đi qua điểm A(1; 2)

Trang 13

c) Xác định giá trị của m để đồ thị của hàm số đi qua điểm B(1; -2)

d) Vẽ đồ thị của hai hàm số ứng với giá trị của m tìm được ở các câu b, c

Trang 14

Vậy với m = 5 thì đồ thị hàm số y = (m – 3)x đi qua điểm A(1; 2)

c) Đồ thị của hàm số y = (m – 3)x đi qua điểm B(1; -2) nên ta thay x = 1; y = -2 vào hàm số

Ta có: -2 = (m – 3).1

⇔ -2 = m – 3

⇔ m = -2 + 3 ⇔ m = 1 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy với m = 1 thì đồ thị hàm số y = (m – 3)x đi qua điểm B(1; -2)

Trang 16

Lời giải:

a) Chọn C vì khi thay m = 3; x = 2 vào hàm số ta được y = (3 – 1,5).2 + 5 = 8

Các điểm còn lại thay vào không thỏa mãn

b) Chọn D vì khi thay m = 2; x = -10 vào hàm số ta được y = (2 – 1,5).(-10) + 5 = 0 Các điểm còn lại thay vào không thỏa mãn

Câu 6: Cho hàm số y = (a – 1)x + a

a) Xác định giá trị của a để đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2

b) Xác định giá trị của a để đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3

c) Vẽ đồ thị của hai hàm số ứng với giá trị của a tìm được ở các câu a, b trên cùng hệ trục tọa độ Oxy và tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng vừa vẽ được

Lời giải:

Điều kiện để y = (a – 1)x + a là hàm số bậc nhất là a - 1 ≠ 0 hay a ≠ 1

a) Hàm số y = (a – 1)x + a cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 nên hàm số đi qua điểm A(0; 2)

Thay x = 0; y = 2 vào hàm số ta có:

2 = (a – 1).0 + a

⇔a=2 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy hàm số y = (a – 1)x + a cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi a = 2

Trang 17

b) Hàm số y = (a – 1)x + a cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x = -3 nên hàm số đi qua điểm D (-3; 0) Thay x = -3; y = 0 vào hàm số ta được

Trang 18

*Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng:

Gọi E(x; y) là giao điểm của hai đường thẳng

Phương trình hoành độ giao điểm:

Trang 19

b, y=-3x+3

Cho x=0 thì y=3, ta được điểm P(0; 3) thuộc trục tung Oy

Cho y=0 thì x=1, ta được điểm Q(1; 0) thuộc trục hoành Ox

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y=-3x+3

Trang 20

Câu 8: a, Cho đồ thị hàm số y=ax+7 đi qua M(2; 11) Tìm a

b, Biết rằng khi x=3 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 8, tìm b

c, Cho hàm số y=(m+1)x Xác định m để đồ thị hàm số đi qua A(1; 2)

Lời giải:

a, Vì đồ thị hàm số y=ax+7 (1) đi qua M(2; 11) nên thay x=2; y=11 vào (1) ta được:11=2a+7 Từ đó suy ra a=2

Vậy a=2

Trang 21

b, Thay y=8; x=3 vào hàm số y=2x+b ta được: 8=6+b Suy ra b=2

Vậy b=2

c, Vì đồ thị hàm số y=(m+1)x (2) đi qua A(1; 2) nên thay x=1; y=2 vào (2) ta được: 2=(m+1).1 Từ đó suy ra m=1

Vậy m=1

Câu 9: Xác định hàm số y=ax+b trong mỗi trường hợp sau, biết đồ thị của hàm số là

đường thẳng đi qua gốc tọa độ và:

a, Đi qua điểm A(3;2)

b, Có hệ số a= √3

c, Song song với đường thẳng y=3x+1

Lời giải:

Nhắc lại: Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ O(0;0) có dạng y=ax (a ≠0)

a, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax (a ≠ 0)

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm A(3;2) nên ta có: 2=3.a ⇔ a = 2/3

Vậy hàm số cần tìm là y = 2/3x

b, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax(a ≠ 0)

Vì hàm số đã cho có hệ số góc là a= √3 nên hàm số cần tìm là y= √3x

c, Vì đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠ 0) đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên có dạng y=ax( a ≠ 0)

Vì đồ thị hàm số y=ax (a ≠ 0) song song với đường thẳng y=3x+1 nên a=3

Vậy hàm số cần tìm là y=3x

Trang 22

Câu 10: Cho đường thẳng y=(k+1)x+k (1)

a, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) đi qua gốc tọa độ

b, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2

c, Tìm giá trị của k để đường thẳng (1) song song với đường thẳng y=5x-5

Vậy k=2 và đường thẳng cần tìm là y=3x+2

c, Đường thẳng y=(k+1)x+k song song với đường thẳng y=5x-5 khi và chỉ khi k+1=5

và Từ đó suy ra k=4

Vậy hàm số cần tìm là y=5x+4

III Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho đường thẳng d xác định bởi y = 2x + 11 Đường thẳng d' đối xứng với

đường thẳng d qua trục hoành Vậy phương trình đường thẳng d' là?

Câu 2: Cho đường thẳng d có phương trình y = mx + m - 1 (m là tham số) Chứng

minh rằng đường thẳng đã cho luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

Câu 3:

Cho hàm số y =- x – 3 (1)

a) Vẽ đồ thị hàm số (1) ;

Trang 23

b) Đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành, trục tung tại các điểm A Tính chu vi và diện tích tam giác AOB

Trang 24

a) Trên cùng một hệ trục toạ độ hãy vẽ ba đường thẳng , ,

b) Chứng minh rằng tam giác tạo bởi ba đường thẳng đó là tam giác vuông cân

Câu 9:

a) Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11 Tìm b Vẽ đồ thị của hàm

số với giá trị của b vừa tìm được

b) Biết rằng đồ thị của hàm số y = ax + 5 đi qua điểm A(-1;3) Tìm a Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị a vừa tìm được

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 9 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

Chuyên đề Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b

Chuyên đề Ôn tập chương 2

Chuyên đề Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

Chuyên đề Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w