1. Trang chủ
  2. » Tất cả

16 mđ 22 GT qui trình chạy thử, chẩn đoán và khắc phục lỗi 2021 KTML

68 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN QUI TRÌNH CHẠY THỬ, CHẨN ĐOÁN VÀ KHẮC PHỤC LỖI TRONG HỆ THỐNG MÁY LẠNH, MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ NGHÀ[.]

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: QUI TRÌNH CHẠY THỬ, CHẨN ĐOÁN VÀ KHẮC PHỤC LỖI TRONG HỆ THỐNG MÁY LẠNH, MÁY ĐIỀU HÒA

KHÔNG KHÍ NGHÀNH/NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH & ĐHKK

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày tháng năm 2021

của Hiệu trưởng Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình)

Ninh Bình 2021

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Qui trình chạy thử, chẩn đoán và khắc phục lỗi trong hệ thống máy lạnh, máy điều hòa không khí là một trong những mô đun chuyên môn mang tính đặc trưng cao thuộc nghề Kỹ thuật máy lạnh và ĐHKK Mô đun này có ý nghĩa quyết định đến việc tiếp thu kiến thức cũng như kỹ năng nghề nghiệp Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và ĐHKK ở cấp trình độ Cao đẳng nghề

và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo Ngoài ra, tài liệu cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo Mô dun này có ý nghĩa quyết định để hình thành kỹ năng cho người học làm tiền đề để người học tiếp thu các kỹ năng cao hơn như: Chẩn đoán và khắc phục lỗi trong hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh Tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Ninh Bình, ngày tháng năm 2021

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: ………

2 ………

Trang 4

MỤC LỤC TRANG BÀI 1: QUY TRÌNH VÀ CÁC YÊU CẦU CHẠY THỬ MÁY LẠNH, MÁY

ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ……… ……… … … 6

1 Thông số vận hành của hệ thống lạnh và điều hòa không khí…… … 6

2 Qui trình chạy nghiệm thu hệ thống lạnh và điều hòa không khí… 23

3 Đo lường các thông số vận hành … …… 23

4 Cải tiến hệ thống với một môi chất lạnh thay thế… …… 24

5 Thực hành kiểm tra các thông số vận hành của Tủ bảo quản Trái cây … 34

6 Thực hành kiểm tra công suất của hệ thống khi các điều kiện vận hành thay đổi…… … 36

7 Thực hành kiểm tra tình trạng máy nén…… 38

8 Thực hành Căn chỉnh dẫn động bằng dây đai và khớp nối của máy nén… 39

9 Thực hành chạy nghiệm thu hệ thống lạnh thương nghiệp……….…… … 40

10 Thực hành đo và cân bằng luồng không khí…… 41

BÀI 2: CHẨN ĐOÁN VÀ KHẮC PHỤC LỖI TRONG HỆ THỐNG LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ……… 43

1 Kế hoạch và quy trình bảo dưỡng phòng ngừa ……… 43

2 Hoạt động bình thường và bất thường của hệ thống và bộ phận ………….…… 45

3 Tìm và sửa các lỗi trong hệ thống 51

4 Chẩn đoán và sửa lỗi trên các hệ thống làm lạnh và điều hòa không khí 52

Tài liệu tham khảo 65

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

TÊN MÔ ĐUN: QUI TRÌNH CHẠY THỬ, CHẨN ĐOÁN VÀ KHẮC

PHỤC LỖI TRONG HỆ THỐNG MÁY LẠNH, MÁY ĐIỀU HÒA

KHÔNG KHÍ

MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 22

VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí:

Mô đun được thực hiện sau khi học sinh học xong các môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở của chương trình, mô đun lạnh cơ bản;

- Tính chất:

Là mô đun chuyên ngành

MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp;

- Biết làm việc theo nhóm

NỘI DUNG MÔ ĐUN:

Trang 7

BÀI 1: QUY TRÌNH VÀ CÁC YÊU CẦU CHẠY THỬ MÁY

LẠNH, MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

Mã bài: MĐ22 - B01

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này, người học sẽ hiểu được qui trình và tiêu chuẩn

để chạy thử toàn bộ hệ thống lạnh; bao gồm kiểm tra trước khi chạy thử, khởi động hệ thống, tối ưu hóa nạp môi chất lạnh, cân bằng và điều chỉnh cơ bản luồng không khí và nước, kiểm tra và điều chỉnh các bộ phận và kiểm soát để đảm bảo nó hoạt động hiệu quả và cân bằng, và hoàn thành tài liệu hướng dẫn vận hành

NỘI DUNG CỦA BÀI:

1 Thông số vận hành của hệ thống lạnh và điều hòa không khí

1.1 Năng suất lạnh của hệ thống:

- Năng suất lạnh của hệ thống phụ thuộc và các yếu tố:

+ Nhiệt của quá trình nén

+ Đặc tính và hiệu suất của môi chất lạnh

1.2 Kiểm tra công suất vận hành so với công suất thiết kế của hệ thống làm mát/ sưởi ấm

- Kiểm tra công suất vận hành so với công suất thiết kế của hệ thống làm mát

- Kiểm tra công suất vận hành so với công suất thiết kế của hệ thống sưởi ấm 1.3 Năng suất vận hành của máy nén bao gồm

1.3.1 Phương pháp truyền động máy nén

a Truyền động đai:

Sử dụng dây cua roa là phương pháp phổ biến nhất, ưu điểm của dây cua roa

là dễ dàng lắp đặt và tháo bỏ, vận hành tốt mà đỏi hỏi bảo trì thấp, có thể hấp thụ chấn động giữa các bộ truyền động

Tác động nêm giúp cho dây cua roa có khả năng bám giữ Góc của dây là 40˚ và góc của bánh răng thì thấp hơn một chút.\

Do dây cuaroa cuốn quanh bánh răng, tiết diện chịu nén sẽ bị biến dạng và làmtăng chiều rộng của dây, khiến cho bánh đai truyền bị rít

Chức năng của dây cua roa là truyền chuyển động xoay của bánh răng được vận hành sang một hoặc nhiều bánh răng truyền động khác

Cần phải thiết kế và sản xuất dây cua roa sao cho nó có thể truyền nguồn năng lượng này một cách hiệu quả và đáng tin cậy

Trang 8

Hình 1: Phương pháp truyền động máy nén:

- Các loại dây cua roa

Dây cua roa

Dây đồng bộ (định thời)

Dây nối tiếp (ghép)

Dây cua roa rãnh chữ V

Dây cua roa điều tốc

- Cấu tạo dây cua roa

Trang 9

Vỏ là lớp vỏ bằng sợi bảo vệ được nhúng tẩm với cao su, Tiết diện chịu sức căng– hợp chất cao su tổng hợp có thể kéo dãn dây khi dây bị uốn, Sợi dây – dây bằng sợi tổng hợp truyền năng lượng và giảm thiểu độ giãn, Tiết diện chịu nén – hợp chất cao su tổng hợp để chống đỡ cho dây một cách đồng đều và chịu nén khi dây bị uốn cong

• 1/3 loại thiết bị có sử dụng dây cua roa

• Mô tơ có tính linh hoạt cao khi kết hợp với tải, dễ điều chỉnh tốc độ

• Một số loại dây đai: Dây cua roa rãnh chữ V(có răng, hoặc không có răng), dây trơn, dây đồng bộ

• Loại dây cua roa được sử dụng phổ biến nhất, có hiệu suất từ 90-96% (phụ thuộc và độ đàn hồi, độ căng, độ trượt và cách hiệu chỉnh)

• Loại dây có hiệu suất cao nhất là loại dây trơn và dây đồng bộ Dây đồng

bộ có hiệu suất ừ 98-99%

• Tuổi thọ của dây cua roa sẽ bị ảnh hưởng nếu lắp dây không cân, và

• Kéo dãn dây để lắp và làm căng dây không đúng cách

• Dây bị kéo căng quá mức sẽ khiến cho vòng đệm, giá của trục động cơ bị mòn sớm Bản thân dây cũng sẽ chóng bị mòn

• Dây mà chưa đủ căng sẽ làm giảm hiệu suất và dây nhanh bị hỏng

• (do ăn mòn và quá tải nhiệt) và mòn bánh răng (đặc biệt là bánh răng bằng nhôm)

• Đo chiều dài (tính khoảng cách từ 2 tâm của bánh răng, bằng đơn vị mm)

• Chiều dài x 0.016 = độ chênh lệch

• Đo lực cần thiết để tạo độ chênh lệch

• Nếu kéo căng dây quá mức có thể khiến dây và đệm bánh răng bị mài mòn quá mức

• Nếu kéo dây không đủ căng, có thể xảy ra trượt dây, giảm hiệu suất và mài mòn phụ

Hình 3: Độ căng của dây cua roa

Trang 10

b Truyền động trực tiếp

Truyền động trực tiếp có 2 loại:

- Khớp nối cố định chỉ sử dụng khi phải điều chỉnh trục bánh răng thật thẳng hàng với độ chính xác cao

- Linh động linh động được thiết kế để hấp thu rung chấn và cho phép sai số điều chỉnh độ thẳng hàng ở mức thấp

◦ Khớp nối mặt bích linh hoạt

- Phương pháp tiết lưu hơi hút

- Phương pháp Bypass hơi tự động

- Phương pháp vô hiệu hóa một số xilanh hoặc cụm xilanh

- Phương pháp thay đổi tốc độ quay trục khuỷu

…Người ta sử dụng rơle nhiệt độ trực tiếp đóng ngắt máy nén

Nguyên lý làm việc :Khi đạt nhiệt độ phòng rơle nhiệt độ tác động trực tiếp ngắt máy nén Khi nhiệt độ phòng tăng lên bằng giá trị cài đặt chạy lại thì rơle nhiệt độ sẽ tác động cho máy nén làm việc trở lại

Hình 4: Điều chỉnh năng suất lạnh máy nén pitston bằng phương pháp ON/OFF

Trang 11

Đối với các máy nén sử dụng trong hệ thống lạnh có công suất trung bình

và lớn Người ta không sử dụng rơle nhiệt độ trực tiếp đóng ngắt máy nén mà thông qua rơle áp suất thấp để thực hiện việc đóng ngắt bằng các mạch hút kiệt pump out, pump down

Nguyên lý làm việc :Khi đạt nhiệt độ phòng rơle nhiệt độ tác động đóng van điện từ ngừng cấp môi chất cho thiết bị bay hơi khi đó máy nén vẩn tiếp tục làm việc đến khi áp suất đầu hút bằng giá trị cài đặt ngắt của rơle áp suất thấp thì rơle áp suất thấp tác động ngắt máy nén Khi nhiệt độ phòng tăng lên bằng giá trị cài đặt chạy lại rơle nhiệt độ sẽ tác động mở van điện từ cấp môi chất cho thiết bị bay hơi khi đó áp suất đầu hút máy nén tăng lên đến khi bằng giá trị cài đặt tác động chạy lại thì rơle áp suất thấp tác động cho máy nén làm việc trở lại

Hình 5: Máy lạnh dùng rơle áp suất thấp gián tiếp đóng, ngắt máy nén

b Phương pháp tiết lưu hơi hút

Để điều chỉnh năng suất lạnh máy nén người ta bằng cách bố trí một thiết

bị tiết lưu hơi hút về máy nén, khi đó thể tích riêng hơi hút về máy nén v1 thay đổi từ đó thay đổi năng suất lạnh máy nén

Hình 6: Sơ đồ và đồ thị chu trình tiết lưu hơi hút để điều chỉnh năng suất lạnh

máy nén

TBNT

TBBH

MN BCCA

VÐT

TL

LP

Thermostat

Trang 12

Khi van ổn áp và điều chỉnh áp suất (PC) mở hoàn toàn thì năng suất lạnh máy nén đạt 100% Khi điều chỉnh áp suất trên van ổn áp (PC) xuống po’ thì năng suất lạnh riêng máy nén giảm xuống tương ứng Đặc điểm phương pháp này tuy đơn giản nhưng tổn thất do tiết lưu lớn, giảm hệ số làm lạnh

c Phương pháp Bypass hơi tự động

Đây là phương pháp thục hiện bằng cách bố trí thêm các đường bypass có gắn van điều chỉnh và ổn định áp suất Phương pháp này có nhiều cách thực hiện như :

- Xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút

- Xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút kết hợp phun lỏng bổ sung

- Xả ngược hơi từ bình chứa cao áp về đường hút

- Xả ngược hơi trong đầu xilanh

- Xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về trước dàn bay hơi

+ Xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút

Nguyên lý làm việc : Khi năng suất lạnh yêu cầu giảm van ổn áp sẽ tự động mở tương ứng xả hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút Khi đó lượng môi chất thực tế đến thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi giảm từ đó năng suất lạnh máy nén giảm tương ứng phù hợp với năng suất lạnh yêu cầu Đặc điểm phương pháp này tuy đơn giản nhưng nhước điểm cơ bản là nhiệt độ cuối tầm nén lớn do

đó cần không chế nhiệt độ cuối tầm nén đồng thời không sử dụng cho các môi chất có nhiệt độ cuối tầm nén cao như NH3…

Hình 7: Sơ đồ bố trí phương pháp xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường

hút MN :Máy nén, OP-PC :Van điều chỉnh và ổn định áp suất

+ Xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút kết hợp phun lỏng bổ sung

Nguyên lý làm việc tương tự như phương pháp xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút tuy nhiên có bố trí thiết bị phun lỏng bổ sung để khống chế nhiệt độ cuối tầm nén

OP

PC

MN

Trang 13

Hình 8: Sơ đồ bố trí phương pháp xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút

+ Xả ngược hơi từ bình chứa cao áp về đường hút

Về mặt nguyên lý điều chỉnh năng suất lạnh phương pháp này tương tự như hai phương pháp trên tuy nhiên phương pháp này hạn chế được nhiệt độ cuối tầm nén do xả ngược hơi từ bình chứa cao áp (có nhiệt độ thấp hơn môi chất đầu đẩy máy nén) về đường hút

Hình 9: Sơ đồ bố trí phương pháp xả ngược hơi từ bình chứa cao áp về đường

hút

+ Xả ngược hơi trong đầu xilanh

Về mặt nguyên lý điều chỉnh năng suất lạnh phương pháp này tương tự như phương pháp xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về đường hút tuy nhiên đường bypass được thực hiện ngay trong đầu xilanh Phương pháp này chỉ sử dụng cho các máy nén có cơ cấu xả ngược trong đầu xilanh

+ Xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về trước dàn bay hơi

OP PC MN

MN :Máy nén TBNT :Thiết bị ngưng tụ BCCA :Bình chứa cao áp

TL : Thiết bị tiết lưu TBBH :Thiết bị bay hơi

PL :Van phun lỏng OP-PC :Van điều chỉnh và ổn định

MN :Máy nén TBNT :Thiết bị ngưng tụ BCCA :Bình chứa cao áp

TL : Thiết bị tiết lưu TBBH :Thiết bị bay hơi OP-PC :Van điều chỉnh và ổn định

áp suất

Trang 14

Đây là một giải pháp hợp lý để hạn chế nhiệt độ cuối tầm nén khi kết hợp với thiết bị tiết lưu nhiệt không những thế phương pháp này đảm bảo lượng môi chất qua thiết bị bay hơi ổn định giảm nguy cơ ứ động dầu ở thiết bị bay hơi khi điều chỉnh năng suất lạnh

Hình 10: Sơ đồ bố trí phương pháp xả ngược hơi từ đầu đẩy máy nén về trước

thiết bị bay hơi

d Phương pháp vô hiệu hóa một số xilanh hoặc cụm xilanh

- Phương pháp vô hiệu hóa một số xilanh hoặc cụm xilanh được người ta thực hiện bằng cách khóa đường hút, nâng van hút từng xilanh hoặc cụm xilanh

- Phương pháp khoá van hút tuy đơn giản nhưng khó thực hiện bởi đầu xilanh nhỏ khó bố trí cơ cấu để thực hiện điều này Phương pháp nâng van hút mỗi hãng sản xuất máy nén có một cách khác nhau tuy nhiên cơ cấu nâng van hút thường dùng cơ cấu van điện từ kết hợp áp lực dầu

e Phương pháp thay đổi tốc độ quay trục khuỷu

Đối với các máy nén hở công nghiệp truyền động băng đai truyền để thay đổi tốc độ trục khuỷu người ta thực hiên thay đổi tỷ số truyền các cặp bánh đai Hiện nay người ta hay sử dụng biến tần để thực hiện điều chỉnh vố cấp tốc độ máy nén

1.3.3 Các phương pháp điều khiển công suất hệ thống

Điều khiển công suất hệ thống qua máy nén:

- Máy nén phân cấp

Phân cấp một số máy nén lắp song song, thường xuất hiện trong các thiết

bị ở siêu thị, còn gọi là Rack (khung giá)

Khi tải thay đổi, máy nén được đưa vào chu kỳ chạy hoặc là chu kỳ dừng máy

Nếu nhiều máy nén có các công suất khác nhau đước sử dụng, thì sẽ xuất hiện nhiều giá trị tổng công suất máy nén do các cách kết hợp chu kỳ khác nhau của máy nén

lạnh

MN TBNT

MN :Máy nén TBNT :Thiết bị ngưng tụ BCCA :Bình chứa cao áp

TL : Thiết bị tiết lưu TBBH :Thiết bị bay hơi OP-PC :Van điều chỉnh và ổn định

áp suất

Trang 15

Kết hợp chu kỳ nhiều máy nén là hình thức điều khiển cơ bản Thông thường chỉ sử dụng cho các hệ thống nhỏ vì lý do năng lượng tiêu thụ gia tăng từ việc định chu kỳ các máy nén

Hình 11: Máy nén phân cấp

- Đa hệ thống

Chu kỳ của các hệ thống hoàn chỉnh khi mà cả 2 hệ thống điểu khiển một không gian Các dàn bay hơi cho các hệ thống riêng biệt có thể ở trong cùng một hộp vỏ hoặc dòng không khí và hệ thống sử dụng các bình ngưng khác nhau Cho phép các bậc tải trong một không gian chỉ yêu cầu 2 bước điều khiển và cung cấp sự bảo hành khi một hệ thống bị hỏng

- Đường tắt ga nóng

Một phương pháp duy trì áp suất hút của máy nén (tạo ra một tải giả) trong một quá trình tải nhẹ, điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng một van điều chỉnh cho phép hơi đường đẩy đi vào phía hạ áp của hệ thống (ưu tiên đi vào dàn bay hơi) để giảm hiệu quả độ quá nhiệt ở đường hút

Hình 12: Đường tắt ga nóng

Khi tải trên hệ thống giảm, một van ở phía cao áp của hệ thống mở và cho

ga nóng, áp suất cao đi qua đường tắt quay trở lại phía hạ áp của hệ thống khi áp

Trang 16

suất đường hút giảm tới một giới hạn định trước nhằm duy trì tải tối thiểu trong máy nén

Nhược điểm của phương pháp này là không bao giờ có giảm tải hoặc rất ít giảm tải Không giảm bớt yêu cầu về năng lượng máy nén và nếu không áp dụng đúng sẽ gây ra độ quá nhiệt trong đường hút cao dẫn tới máy nén bị quá nóng

Một phương pháp thay thế là cho hơi đường đẩy đi qua đường tắt trực tiếp vào đường hút thông qua một van điều chỉnh Để giảm quá nhiệt hút, cần có sự phun chất lỏng

Hình 12: Hệ thống đường ống dẫn tắt gas nóng

- Giảm tải xy lanh

Một phương pháp để giảm tải xy lanh là ấn van hút của xy lanh hoặc các

xy lanh tới trạng thái không nạp để chúng giữ ở vị trí mở trong suốt hành trình

Trang 17

nén, cho phép hơi hút được hút vào trong xy lanh trong hành trình nén được quay trở về phía hút của máy nén

Các máy nén sử dụng phương pháp này khi khởi động để giảm lượng dòng điện khởi động khi máy nén khởi động ở điều kiện không tải

Hình 13: Hệ thống giảm tải xy lanh

Trang 18

- Điều hướng hơi solenoit

Cuộn dây solenoit sẽ vận hành tại áp suất định trước phía hạ áp để khởi động và mở một đường tắt từ phía cao áp của hệ thống cho phép hơi đi vào phía

hạ áp tại đó nó sẽ trộn lẫn với hơi hút đang hồi về đây

Miễn là áp suất hút duy trì nhỏ hơn một mức đã thiết lập, đường tắt sẽ mở

Hình 14: Bộ giảm tải solenoit

Hình 15: Bộ giảm tải thủ công

- Bộ giảm tải thủy lực

Sử dụng áp suất dầu hệ thống để đẩy lưỡi gà van hút ra khỏi đĩa van

Trang 19

Bộ giảm tải thủy lực sử dụng một hệ thống phức tạp các thanh nâng và đòn bẩy để nâng ống bao xy lanh cũng như các van để cho phép hơi bên trên pittông chảy ngược vào phía hạ áp/phía hút của máy nén

Hai sơ đồ tiếp theo trình bày sự điều khiển bộ giảm tải thủy lực Máy nâng

sử dụng kết hợp áp suất bơm dầu và áp suất các te để kiểm soát áp suất dầu

Hình 16: Bộ giảm tải thủy lực

- Giảm tải Modu-tải

Trang 20

Đạt được bằng cách lắp một bình dãn nỡ lên trên mỗi xy lanh và cho phép hơi tái giãn nở vào bên trong xy lanh tại hành trình hút Bình dãn nở được mở bằng một van solenoit nhưng phương pháp này chỉ có thể sử dụng với các máy nén nhỏ Quy trình này giúp cho việc vận hành không bị rung và hiệu quả máy nén cao Nhược điểm của hệ thống loại này là nó chỉ có thể sử dụng trên cá máy nén xy lanh nhỏ, với số lượng lên tới 4 máy

Khi ga tái giãn nở, cả hiệu suất thể tích và công suất máy nén đều giảm Năng lượng tiêu thụ trong quá trình nén gần như được phục hồi hoàn toàn trong quá trình tái giãn nở này, dẫn tới máy nén hoạt động hiệu suất cao trong chế độ không tải

Modu-load sử dụng một cơ chế pittông, xy lanh và lò xo được phát động bởi cuộn dây solenoit Tất cả xylanh đều được giảm tải như nhau, do đó hệ thống luôn luôn duy trì hoạt động cân bằng

Hình 17: Bộ giảm tải thủy lực

- Các phương pháp điều khiển công suất đối với các loại máy nén khác nhau + Máy nén khí Scroll (xoắn ốc)

Hai cách thông thường để điều khiển máy nén là bằng cách thay đổi tốc

độ của máy nén, thay đổi tần số hoặc bằng cách nhấc các mặt bích nối tiếp ra khỏi máy nén scroll (máy nén số)

Trang 21

Hình 18: Máy nén số

Hình 19: Khi cuộn dây solenoit đóng kín, áp suất ga môi chất lạnh đẩy stato

xuống để máy nén bắt đầu tải

Hình 20: khi cuộn dây solenoit mở, áp suất ga môi chất cân bằng, stato

đẩy lên để giảm tải máy nén + Máy nén roto

Thay đổi tốc độ là dạng kiểm soát công suất thông thường nhất của loại máy nén này

Trang 22

Hình 20: Máy nén roto

+ Máy nén trục vít

Công suất của máy nén trục vít có thể thay đổi theo một số cách Thay đổi tốc độ của máy nén bằng cách áp dụng VSD (truyền động biến tốc) Thay đổi lượng hơi đường đẩy ra khỏi máy nén bằng cách thay đổi cơ chế trượt tại cửa xả Máy nén trục vít là một máy nén thể tích thay đổi, tại đó, sự nén đạt được bằng cách mắc 2 roto có rãnh xoắn ốc được đặt trong một cácte hẹp được gắn với một cổng vào hoặc cổng ra

Máy nén trục vít có thể là loại 2 vít xoắn đôi hoặc là kiểu vít xoắn đơn Máy

có thể có cấu hình truyền động hở, bán kín hoặc kín Ngoài ra, có những máy nén trục vít ngập dầu được thiết kế để hoạt động trong các ứng dụng rộng rãi hơn, bao gồm (nhưng không chỉ giới hạn trong) hệ thống làm lạnh, làm mát tiện nghi, quy trình gas vòng hở và nén không khí

Hình 21: Máy nén trục vít

Trang 23

+ Điều chỉnh tốc độ máy nén

Điều chỉnh công suất máy nén bằng cách sử dụng hai tốc độ máy nén được dùng trong hệ thống bơm nhiệt dân dụng, vận hành tại tốc độ nhỏ hầu hết thời gian giảm chi phí vận hành và tăng điều chỉnh độ ẩm

VFD : Ổ tần suất biến thiên VFD là thiết bị điều khiển tốc độ của mô tơ điện xoay chiều bằng điều chỉnh tần số của điện áp cung của mô tơ

Hệ thống vận hành bằng mô tơ được thiết kế để xử lý tải cao Nếu hệ thống thỉnh thoảng chạy tại tải thấp, nó sẽ thiếu năng lượng Với VFD và khả năng điều chỉnh tốc độ mo tơ, bạn có thể giúp đầu vào mô tơ khớp với yêu cầu nguồn

và tiết kiệm điện

Bảng tốc độ biến thiên có thể dùng để khớp chính xác nguồn tại bất cứ thời điểm nào Bộ làm lạnh nối với bộ điều chỉnh tốc độ biến thiên (VSD) của máy nén điều chỉnh rất chính xác nhiệt độ nước lạnh và tiết kiệm điện Đồng thời cũng giảm ồn

Bộ điều chỉnh tốc độ biến thiên ngày càng phổ biến trong lĩnh vực máy nén Lợi ích lớn và tiết kiệm điện, điều chỉnh tải, ít mòn và xước trên máy nén nên không cần bảo trì nhiều, vận hành mượt hơn và ít ồn

VSD chuyển tần số cố định điện áp nguồn thành tần số biến thiên liên tục, cho phép tốc độ mô tơ dễ điều chỉnh và giảm áp lực với mô tơ

VSD có thể chứa hai đặc điểm của mô tơ cảm ứng ba pha Tốc độ và lực xoắn

Hình 22: Bộ biến tần

Trang 24

Hình 23: Bộ VSD

2 Qui trình chạy nghiệm thu hệ thống lạnh và điều hòa không khí

2.1 Giám sát và kiểm tra trước khi chạy thử

2.2 Chạy nghiệm thu hệ thống lạnh và điều hòa không khí

+ Hệ thống lạnh gia dụng

+ Hệ thống phòng mát và tủ đông

+ Tủ quảng bá sản phẩm và trưng bày

+ Hệ thống điều hòa không khí dân cư

+ Hệ thống điều hòa không khí gói

2.3 Công suất thiết kế của hệ thống làm mát/sưởi ấm và các điều kiện vận hành

+ Các thông số kỹ thuật và các bản vẽ thiết kế hệ thống

+ Thông số kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

2.4 Lập báo cáo chạy nghiệm thu

3 Đo lường các thông số vận hành

3.1 Thiết bị kiểm tra/đo lường lưu lượng không khí, tốc độ không khí, áp suất không khí, nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối của không khí và mức độ âm thanh

3.2 Kiểm tra, đo lường và điều chỉnh hệ thống

+ Các thành phần chính của hệ thống

+ Điều khiển lưu lượng môi chất lạnh và các phụ kiện

Trang 25

+ An toàn và chu trình điều khiển

+ Nạp môi chất lạnh

+ Lưu lượng không khí / nước

4 Cải tiến hệ thống với một môi chất lạnh thay thế

4.1 Hệ thống và chất làm lạnh thích hợp cho cải tiến

Để có thể đưa ra thị trường môi chất lạnh đảm bảo an toàn, đạt chuẩn ứng dụng các nhà khoa học đề ra những tiêu chí trong chu trình làm lạnh như:

+ Không gây cháy nổ, áp suất ngưng tụ không quá cao, không gây hại môi trường và áp suất bay hơi không quá thấp

+ Hạn chế tình trạng oxy hóa, ăn mòn, không gây ra phản ứng với dầu bôi trơn

+ Khả năng trao đổi nhiệt giữa các thiết bị tốt và không dẫn điện

+ Có độ bền vững cao không phân hủy trong điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định của quá trình sản xuất và sử dụng

+ Một số dòng môi chất lạnh ra đời ở giai đoạn này như: R134a, R143a, R410a,

4.2 Bổ sung thêm môi chất lạnh vào một hệ thống

- Cần phải xác định dược môi chất cần phải nạp:

Có hai loại trạng thái môi chất tồn tại là lỏng ở phía dưới thiết bị và hơi ở phía trên Trạng thái môi chất hơi là không đáng kể nên chỉ cần xác định khối lượng môi chất lỏng Cần thêm 10-15% khi tính cho lượng môi chất hơi

Thống kê chi tiết lượng môi chất:

+ 100% với đường cấp dịch

+ 60% với bình trung gian đặt đứng

+ 30% với dàn lạnh cấp dịch theo kiểu tiết lưu trực tiếp

+ 20% với bình chứa cao áp

+ 10% với thiết bị ngưng tụ

+ 0% với bình tách dầu

- Nạp bổ sung: Quan sát áp suất nén, dòng điện hây điện áp ta sẽ thấy lượng môi chất trong hệ thống không đủ, ta cần tiến hành nạp bổ sung Chú ý nạp khi hệ thống hoạt động, đóng van A lại Sau đó mở van chai môi chất để máy nén hút vào Và tiến hành kiểm tra đồng hồ áp suất hút, kính xem mức của bình chứa cao áp Nếu thấy mức dịch trong bình tầm 80% thì dừng lại Mở van A và đóngvan chai môi chất Vấn tiếp tục kiểm tra áp suất của hệ thống nếu thấy đủ môi chất thì dừng lại

4.3 Qui trình sửa đổi một hệ thống hiện có để đáp ứng các yêu cầu của môi chất lạnh thay thế

4.3.1 Đánh giá hiệu quả của hệ thống trước khi được trang bị thêm

4.3.2 Kiểm tra dầu lạnh tương ứng với tiêu chuẩn công nghiệp

4.3.3 Thu hồi và hút chân không hệ thống

- Chuẩn bị trước khi thu hồi gas

+ 01 vỏ bình chứa gas (đạt tiêu chuẩn)cùng chủng loại gas hoặc đã được hút chân không

+ 01 đồng hồ đo áp xuất gas

Trang 26

+ 03 dây kết nối nạp gas loại chịu áp xuất

+ 01 thùng chứa nước(dùng để làm mát bình chứa gas)

+ 01 thiết bị máy cần thu gas ra

+ 01 cân đồng hồ (dùng để cân số lượng ga đã thu được)

- Công tác đấu nối máy và thu hồi gas

Bước 1: Lắp quả lọc(Filter) vào máy tại đầu vào của máy (INPUT)

Bước 2: Vặn dây dẫn gas số 1 từ thiết bị cần thu vào đầu của Filter

Bước 3: Nối dẫn dẫn gas số 2 từ đầu ra của máy thu hồi gas (OUTPUT) với đầu giữa của đồng hồ gas

Bước 4: Nối dây dẫn gas số 3 từ bình chứa vào đầu áp cao của đồng hồ

đo gas(đồng hồ cao áp)

Bước 5: Đuổi khí hệ thống bằng cách: mở các khóa INPUT, OUTPUT và của đồng hồ đo gas(bên cao áp còn bên thấp vẫn khóa lại), sau đó xả gas từ thiết

bị cần thu qua hệ thống đến khi hết không khí ta tiến hành vặn chặt đầu phía bình chứa lại

Bước 6: Tiến hành vận hành thu hồi gas bằng CM2000A

Trước khi bật công tắc điện cho máy chạy ta mở van gas tại thiết bị cần lấy gas ra(VD: máy điều hòa); Van INPUT, OUTPUT vị trí mở; Núm giữa về vị trí RECOVER; van tại đồng hồ bên cao áp mở, bên thấp áp khóa; Mở van vỏ bình chứa

Bước 7: Trình tự dừng máy

Phải tuân thủ theo thứ tự sau đây: Khóa van đầu vào và thiết bị cần thu gas => Khóa van INPUT => khóa van OUTPUT => Tắt nguồn điện máy thu hồi gas CM2000A => khóa bình gas và van cao của đồng hồ đo gas

4.4 Qui trình chạy thử một hệ thống được cải tiến theo các tiêu chuẩn quy định

Quy trình chạy thử một hệ thống được cải tiến theo các tiêu chuẩn quy định rất quan trọng vì đây là lần đầu tiên các chi tiết bên trong máy nén tiếp xúc với nhau, phải để cho máy nén quen dần với hoạt động có tải thực tế sau này Vì vậy phải thật cẩn thận cho việc khởi động lần đầu để tránh các va chạm cũng như hư hỏng bất thường xảy ra

Quy trình chạy thử một hệ thống được cải tiến sử dụng máy nén trục vít

- Chuẩn bị và kiểm tra trước khi hiệu chỉnh máy chạy lần đâu

Sau khi thực hiện xong các công việc lắp đặt, máy nén sẽ được hiệu chỉnh đầy

đủ Trước khi khởi động máy nén thì các vấn đề liên quan cần phải được kiểm tra chính xác, đầy đủ

Trang 27

+ Các đề mục cần chuẩn bị và cần kiểm tra để có sự chuẩn bị cuối cùng trước khi hiệu chỉnh gồm:

1 Kiểm tra áp lực máy nén Nếu máy nén đang ở áp suất cao, cần xả bớt gas giảm áp

2 tháo rời các tấm bịt ở các mối nối bích đã được sử dụng cho thử áp lực đường ống bởi khách hàng

3 Kiểm tra thử xì phải được thực hiện cho tất cả các mặt bích và mối nối ren, đặc biệt đối với đường ống nối với máy nén làm tại công trường Thử xì nên thực hiện bằng khí nito, hoặc không khí khô, áp suất thử theo quy định

4 Xiết tất cả các bulong, đai ốc và vít; kiểm tra nếu có bị lỏng không phải thay thế

5 Kiểm tra sự cung cấp nước giải nhiệt

6 Kiểm tra nguồn động lực cho tất cả các thiết bị điện, các động cơ chính, động cơ bơm dầu, sưởi dầu…

7 Cung cấp đầy đủ mỡ bôi trơn cho các động cơ điện

8 Kiểm tra hướng quay của động cơ bằng cách để tự do các khớp nối máy nén và bơm dầu Khởi động riêng các động cơ, nhìn hướng quay từ đầu trục trong vòng vài giây Đồng thời kiểm tra tình trạng cơ học của các động cơ ở chế

11 Kiểm tra áp suất đặt van an toàn, và thử chức năng

12 Kiểm tra khí nén cung cấp đến bộ điều khiển nhiệt độ dầu và van điều khiển Thử các tín hiệu của bộ điều khiển và xác nhận các di chuyển, sự tác động của van điều khiển

13 Lắp lõi lọc giấy sử dụng cho hệ thống và vận hành lần đầu và thử thông xả

14 Nạp dầu bôi trơn Trình tự nạp dầu thể hiện trong quy trình nạp dầu lần đầu

15 Chạy bơm dầu để thông xả dầu bằng cách nối một ống tạm vào đường dầu Trình tự thông xả dầu cũng được thể hiện ở quy trình xả dầu

16 Xả hệ thống bằng khí nito hặc gas lạnh với hàm lượng oxy dưới 2% Trường hợp đầy khí vào đầu hút, cho gas vào chậm rãi, nếu không, trục vít sẽ quay ngược mạnh và sẽ làm hại các chi tiết cơ khí của máy nén

Trang 28

- Khởi động và vận hành bình thường

+ Kiểm tra trước khi khởi động hệ thống lạnh sử dụng máy nén trục vít

Trước khi khởi động máy nén để hiệu chỉnh các thông số, người giám sát công

ty cung cấp thiết bị hoặc kỹ sư được ủy nhiệm sẽ kiểm tra các mục sau đây:

1 Điện động lực cấp đến bảng điện, điện áp pha để so sánh độ lệch pha hay không

2 Kiểm tra tât cả các chức năng bảo vệ cho ra các giá trị thực tế của giá trị cài đặt, các vấn đề dừng máy nén

3 Cài các thông số cơ khí và điều khiển cần thiết của hệ thống

4 Kiểm tra sự tác động của van điện tử với tín hiệu điều khiển từ bảng điện và nguồn cung cấp cho các van điện tử Đóng và ngắt tải các van điện tử phải được kích hoạt bởi các tín hiệu đúng

+ Các điểm cần kiểm tra và hiệu chỉnh cho việc khởi động máy nén hằng ngày

1 Đóng tất cả nguồn điện động lực, động cơ chính, các động cơ bơm dầu, sưởi dầu

2 Mở nguồn nước giải nhiệt

3 Bật công tắc sưởi dầu, và đợi cho đến khi nhiệt độ dầu nóng lên tối thiểu là 30˚C

4 Kiểm tra tất cả các van có ở đúng vị trí, đóng hoặc mở

5 Kiểm tra tất cả các hiển thị áp suất, nhiệt độ trên bảng điều khiển để tìm bất cứ số đo bất thường nào xảy ra

6 Kiểm tra mức dầu bôi trơn ở kính đo mức dầu

7 Kiểm tra vị trí van trượt tương ứng với hiển thị công suất và bảng điều khiển

8 Khởi động bơm dầu chế độ tay, cho dầu ấm đến máy nén trong vài phút

9 Dừng bơm dầu

10 Đợi từ 5 đến 10 phút để dầu trong máy nén thoát ra Lưu ý luôn luôn cho bơm dầu hoạt động một mình trước khi máy nén khởi động

11 Xoay khớp nối máy nén bằng tay để kiểm tra xem có điều gì bất

thường hay không

+ Khởi động bằng tay máy nén trục vít

Lần khởi động đầu tiên rất quan trọng vì đây là lần đầu tiên các chi tiết bên trong máy nén tiếp xúc với nhau, phải để cho máy nén quen dần với hoạt động

có tải thực tế sau này Vì vậy phải thật cẩn thận cho việc khởi động lần đầu để tránh các va chạm cũng như hư hỏng bất thường xảy ra cho các chi tiết quay của máy nén Khởi động lần đầu tiên thường được thực hiện theo các bước sau đây:

Trang 29

Khởi động máy nén bằng tay như sau:

1 Đặt chế độ hoạt động bằng tay trên bảng điều khiển

áp suất gas dẩy từ 1.5 đến 2.5 bar

5 Bảng điện cũng xác nhận rằng vị trí van trượt phải ở 0% khi máy nén khời động

6 Nếu không đúng thì cho tín hiệu giảm tải từ bảng điện của van trượt về

vị trí 0%

7 Nếu bảng điện phát hiện ra điều bất thường, bơm dấu sẽ dừng và việc

xả dấu sẽ được thực hiện trong vài phút

8 Nếu tất cả các bước đều tốt, tín hiệu khởi động sẽ được đưa đến bộ điều khiển máy nén và máy nén bắt đầu chạy các van hồi dầu được mở khi máy nén khởi động

9 Thời gian chạy lần đầu chỉ nên kéo dài từ 10 đến 20 giây, sau đó, dừng máy nén bởi nút dừng trên bảng điều khiển Bơm dầu dừng cùng lúc với máy nén một cách tự động và các van hồi dầu được đóng lại cùng lúc

10 Hoàn tất các bước trên là xác nhận không có vấn đề gì bất thường trong hệt hống

11 Sự rò rỉ gas hay dầu, tiếng ồn không bình thường, sự rung động mạnh

là bất thường

12 Đợi từ 5 đến 10 phút để cho dầu được xả hết

13 Khởi động lại hệ thống bằng thủ tục giống như mô tả ở trên

14 Máy nén lúc này có thể giữ cho chạy liên tục để hiệu chỉnh

15 Chú ý quan sát tất cả các số đo áp suất, mức nhiệt độ, tiếng ồn có học, rung động của máy nén và động cơ Nếu có bất kỳ chỉ số bất thường nào vượt quá giá trị cài đặt, báo động và/hoặc dừng máy sẽ tự động xảy ra

16 tần suất khởi động và dừng máy nén không thể được lặp lại hơn bốn lần trong một giò Nếu không phát hiện có điều gì bất thường, việc chạy máy liên tục lần đầu tiên có thể được duy trì trong vài giò đồng hồ

+ Các hiệu chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành đầu tiên máy nén trục vít

1 Áp suất dầu phải được hiệu chỉnh trong quá trình vận hành đầu tiên

Áp suất dầu được điều chỉnh bởi van xả có sẵn của bơm dầu

Trang 30

Trình tự điều chỉnh được thực hiện theo quy định

Áp suất dầu trước lúc khởi động và trước lúc áp suất đẩy đạt đến áp suất làm việc bình thường là không ổn định, mặc dù nó đã được điều chỉnh một lần khi bơm dầu hoạt động một mình

Cũng vậy, nếu nhiệt độ dầu còn chưa ổn định, áp suất dầu có thể có các giá trị khác nhau trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau

Áp suất dầu phải được điều chỉnh lại lần nữa sau khi áp suất hút, áp suất đẩy và nhiệt độ dầu trở nên ổn định Bình thường áp suất dầu cao hơn áp suất ga đẩy khoảng từ 1.5 đến 2.5 bả

2 Kiểm tra và di chuyển van trượt phải được thực hiện trong lần vận hành đầu tiên Nhấn nút tải/ giảm tải trên bảng điều khiển bằng tay khi điều kiện vận hành đã ổn định, quan sát chỉ thị công suất và hệ thống điều khiển, van trượt di chuyển nhanh như thế nào

Không đẩy van trượt bất ngờ lên vị trí tải cao hơn, vì toàn hệ thống chưa lần nào trải qua tải ga lạnh lớn và áp suất và nhiệt độ cao Di chuyển van trượt theo từng nấc, không được vượt quá giới hạn 10% cho mỗi lần nhấn cho đến tải đạt 100%

3 Tốc độ di chuyển của van trượt có thể được điều chỉnh bằng cách

khống chế các van đầu vào và đầu ra của van trượt giảm tải

Bình thường tốc độ tăng tải cao hơn tốc độ giảm tải vì van trượt luôn luôn nhận

áp lực cao theo hướng tăng tải Vì vậy van được khống chế để cung cấp áp suất dầu thấp hơn

Tốc độ giảm tải được xác định bởi áp lực dầu, độ nhớt của dầu, áp suất tác động lên van trượt tức là áp suất đẩy, và độ kín của nắp che kín cho xylanh Vì vậy, tốc độ có thể được giảm đi, nhưng không tăng lên cao hơn trong cùng điều kiện hoạt động và cùng loại dầu bôi trơn

Tốc độ di chuyển van trượt lệ thuộc vào model của máy nén trục vít và điều kiện hoạt động thực tế, nhưng tốc độ bình thường là:

Tăng tải từ 0 đên 100%: 15 đến 30 giây

Giảm tải từ 100 xuống 0%: 30 đến 60 giây

4 Van hồi dầu của bình tách dầu và lọc dầu tinh cũng phải được điều chỉnh suốt thời gian này Các van này được đòng trước khi khởi động máy nén Khi van điện tử hồi dầu được kích hoạt lúc máy nén khởi động, van này được

mở nhẹ (ví dụ ¼ đến ½ vòng) để ý cánh flapper của kính xem dầu hồi đạt được

từ 45 đến 90˚C

5 Bộ điều khiển nhiệt độ dầu và van điều khiển cần được điều chỉnh suốt lần vận hành liên tục đầu tiên để đạt được các phản ứng và phản hồi chính xác Nhiệt độ dầu được cài đặt ở 40˚C do cấu tạo máy nén trục vít không có bạc hơi, clape hút và nén, do vậy dầu bôi trơn đóng vai trò làm kín rất lớn

Trang 31

+ Kiểm tra sau khi máy nén trục vít khởi động

3 Nhiệt độ gas đẩy

Nhiệt độ đẩy thấp hơn 90˚C, nếu nhiệt độ dầu và nhiệt độ hút bình thường Nhiệt

độ bình thường khoảng 70˚C Nhiệt độ đấy không tăng cao nhanh sau khi khởi động, mà tăng từ từ theo nhiệt độ dầu

4 Mức dầu bôi trơn

Mức dầu bôi trơn trong bình tách dầu, sau khi khởi động, mức dầu trong bình tách dầu có thể di chuyển một ít

Thường thì mức dầu ở thấp vì gas và bọt khí có trong dầu có thể là nguyên nhân Nếu mức dầu liên tục đi xuống, sự cố bình tách dầu được dự đoán Dừng máy nén và kiểm tra bình tách dầu

6 Độ rung

Độ rung được kiểm tra bằng cách sờ vỏ máy nén, bề mặt của đế máy và đường ống trong hệ thống một cách cẩn thận máy nén riêng nó không phát ra độ rung quá mức nếu các cơ phận và độ đồng trục bình thường vậy sự mất cân bằng thường là nguyên nhân gây ra sự rung

Dừng máy nén nếu quan sát thấy độ rung mạnh bất thường

7 Xì dầu

Cần kiểm tra chi tiết đệm kín trục máy nén và bơm dầu suốt quá trình khởi động Đệm kín trục cơ đôi lúc có một lượng dầu xí suốt quá trình khởi động, với chất lỏng màu đen chứa bột cao su Điều này là bình thường và sẽ chẩm dứt sau khi chạy vài ngày

Trang 32

Độ xì dầu lớn nhất của đệm kín tiêu chuẩn, ví dụ MYCOM là 3ml/h Nếu xì dầu quá mức phải kiểm tra đệm kín trục

8 Độ chênh áp suất qua lọc dầu

Độ chênh áp suất qua lọc dầu thường dao động giữa 0 và 0.5 bar, nếu liên tục tăng và đạt mức 0.7 đến 1.0 bar, thay ruột lọc dầu

Độ chênh áp suất lọc dầu thường từ 0 đến 0.5 bar, báo động, ở 0.7 bar và dừng máy

Độ chênh áp suất lọc hút vượt 1.0 bar dừng máy nén

- Quan sát trong quá trình chạy máy nén trục vít bình thường

Suốt quá trình hoạt động bình thường, các biến số sau đây phải được quan sát thường xuyên để đảm bảo thiết bị thực hiện đúng chức năng avf biết được các hành động cần thiết đối với bảo trì thiết bị:

6 Độ chênh áp suất dầu cấp

7 Độ chênh áp suất lọc dầu

8 Độ chênh áp suất bình tách dầu

9 Vị trí giảm tải

10 Dòng động cơ chính

11 Dòng động cơ bơm dầu

12 Số giờ chạy máy nén Các mục sau đây cần được quan sát và ghi lại bởi người vận hành thường xuyên, ít nhất hai lần một ngày suốt quá trình chạy

ổn định:

13 Mức dầu

14 Độ xì đệm kín trục

15 Nhiệt độ nước giải nhiệt

16 Nhiệt độ môi trường và/hoặc nhiệt độ phòng máy

17 Nhiệt độ vỏ ổ đỡ máy nén Điều này có thể đo bằng cách sờ vào vỏ ổ

đỡ máy nén

Trang 33

Số đo tin cậy phụ thuộc vào kinh nghiệm hằng ngày Ngược lại sử dụng nhiệt kế thủy tinh đơn giản để đo Nhiệt độ không được cao hơn 30˚C so với nhiệt độ dầu các mục sau đây cần phải được ghi lại khi thực hiện:

18 Thay lọc dầu

19 Nạp thêm dầu, lượng dầu tiêu thụ

20 Thay chi tiết bình tách dầu

21 Phân tích chất lượng dầu

22 Phân tích chất lượng nước giải nhiệt

Khi nút dừng được tác động (nhấn), một tín hiệu giảm tải được truyền đến van điện tử và van trượt được di chuyển về vị trí 0% Sau khi vị trí van trượt 0% được xác nhận bởi công atwcs giới hạn 0% thì động cơ chính và động cơ bơm dầu được cắt Đồng thời, van điện tử hồi dầu cũng được ngưng tác động

Nếu van trượt không di chuyển về vị trí 0% trong vòng tối đa 3 phút thì hệ điều khiển sẽ cho một dòng cảnh báo “Compressor fail to unload”, sự cảnh báo này yêu cầu kiểm tra và điện từ giảm tải và / hoặc cơ cấu van trượt

Khi máy nén dừng, gas phía cao áp luôn tràn về phía thấp áp tạo nên sự quay ngược của trục vít máy nén Thông thường van một chiều đầu hút bắt đầu khóa chặn áp suất gas cao áp ngay lập tức và sự cân bằng áp suất trong khoang thấp

áp bên trong máy nén xảy ra chỉ trong vài phút Nếu sự quay ngược không chấm dứt trong khoảng 10 giây thì van một chiều có thể bị rò và phải được kiểm tra Van gas vào gas ra cách ly liên thông được đóng, nếu hệ thống được bố trí sao cho đồng thời với máy nén dừng

Trường hợp ngừng vận hành thời gian ngắn, sưởi dầu được duy trì cấp điện suốt thời gian dừng máy để duy trì nhiệt độ dầu đủ cao cho lần khởi động kế tiếp Trường hợp không vận hành thời gian lâu dài hoặc tháo lắp máy, nguồn điện cấp cho động cơ và bơm dầu được ngắt, sưởi dầu cũng được ngắt điện, nhưng bảng điều khiển vẫn được duy trì Tất cả các van chặn liên quan đến hệ thống được đóng lại, và nước giải nhiệt trong giàn ngưng và làm mát dầu được xả đáy hoàn toàn

+ Hoạt động của các van

a Hoạt động của các van một chiều hút và xả

Trang 34

Thông thường nhà cung cấp không nhất thiết cung cấp kèm theo máy nén trục vít, các van hút và xả Do vậy tùy lắp đặt mạ có thể khác nhau nhất định

Trường hợp động cơ điện không hoạt động, độ chênh áp suất giữa phía xả và phía hút có thể tạo ra một dòng luân chuyển môi chất ngược, nếu không có biện pháp ngăn ngừa Hệ thống được trang bị van một chiều mà có thể tác động dừng dòng luân chuyển ngược khi máy không hoạt động, đó là van một chiều kiểu bướm

Van một chiều này cũng được lắp ở phía xả của bình tách dầu, bởi vì nếu thông với giàn ngưng thì gas lạnh sẽ ngưng tụ trong bình tách dầu do nhiệt độ giảm khi máy nén dừng

Van một chiều này đặt biệt quan trong trong trường hợp nhiều máy nén hoạt động song song

b Hoạt động của van trượt giảm tải

Van trượt giảm tải điều khiển thể tích nén của máy nén trục vít được vận hành bởi một piston giảm tải kiểu thủy lực Cơ cấu piston giảm tải hoạt động dựa vào

độ chênh áp giữa dầu vào và dầu ra khỏi piston, với áp suất ngược được điều khiển bởi một van điện tử

Máy nén trục vít được trang bị một công tắc điều khiển đóng/cắt nguồn và một cảm biến tiệm cận đồng bộ sự di chuyển của piston giảm tải thủy lực với điện trở, làm cho hệ thống thích hợp để điều khiển từ xa và tự động hóa

Áp suất thủy lực được truyền trực tiếp đến piston giảm tải thông qua bốn bộ van hai chiều hoặc một bộ van bốn ngã

Đường dầu đi trong giảm tải máy nén gồm:

- Chỉ hướng dầu khi có tải

- Chỉ hướng dầu khi giảm tải

- Dầu trong bộ sưởi dầu được gia áp bởi bơm dầu đến 2-3 kg/cm2 cộng với áp suất dầu xả để đảm bảo việc dầu đi một cách bình thường

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w