CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hàn[.]
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….tháng….năm 20
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2021
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦUThuế là môn học thuộc nhóm các môn học chuyên ngành, có vị trí quan trọngtrong khoa học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng.
Để giúp bạn đọc nắm bắt đầy đủ về việc kê khai thuế theo đúng chế độ kê khaithuế, tập thể tác giả xinh trân trọng giới thiệu cuốn sách “ Kế toán thuế”
Nội dung cuốn sách gồm 9 chương:
Chương 1: Giới thiệu về thuế và kế toán thuế
Chương 2: Kế toán thuế giá trị gia tăng
Chương 3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Chương 4: Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Chương 5: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 6: Kế toán thuế thu nhập cá nhân
Chương 7: Kế toán thuế tài nguyên
Chương 8: Kế toán thuế nhà đất
Chương 9: Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Trong quá trình biên soạn mặc dù có cố gắng nhưng giáo trình môn Kế toánthuế không khỏi những thiếu sót Các tác giả mong muốn được sự đóng góp ý kiếncủa bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Kế toán thuế
Mã số môn học: MH 30
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học được học sau các môn tài chính doanh nghiệp, thuế và là
kiến thức bổ trợ cho môn học thực hành kế toán tại các cơ sở
- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Kế toán thuế có vai trò như là một cầunối, liên kết giữa doanh nghiệp và nhà nước Nhờ các công việc của kế toánthuế đã giúp cho nhà nước quản lý được nền kinh tế dễ dàng hơn, đồng thời cũnggiúp cho các doanh nghiệp có thể kinh doanh một cách ổn định và thực hiện báocáo thuế đúng quy định của nhà nước một cách rõ ràng và minh bạch.
+ Lập được chứng từ kế toán thuế;
+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;+ Lập được các báo cáo thuế theo quy định;
+ Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ các chế độ kế toán thuế do Nhà nước ban hành
+ Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏegiúp cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại doanhnghiệp
Nội dung môn học:
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ
Mã chương: KTT01 Giới thiệu: Giúp người học hiểu được tổng quan về hệ thống thuế ở Việt Nam và
các tài khoản được sử dụng khi hạch toán thuế
Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế;
- Trình bày được phương pháp kế toán thuế;
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế;
- Xác định được các chứng từ kế toán thuế;
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành
Nội dung chính:
1.Tổng quan về thuế
1.1 Thuế và đặc điểm của thuế
Khái niệm về thuế
Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật định qui định cho tổ chức
và cá nhân trong xã hội nộp cho nhà nước bằng một phần thu nhập của mình nhằmtập trung một bộ phận quyền lực, của cải xã hội vào ngân sách nhà nước để đápứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đờisống kinh tế xã hội
Thuế có những đặc điểm cơ bản sau:
- Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp.Nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trênphạm vi toàn xã hội Do vậy, trốn thuế hay lậu thuế đều bị coi là những hành viphạm pháp
- Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho nhà nước các khoản thuế đãđược pháp luật quy định
1.2 Vai trò của thuế
Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước Thuế luônđược coi là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường
- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phânphối
- Thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
Trang 6a, Tên gọi của các sắc thuế: tên gọi của các sắc thuế thường phản ánh nộidung chính của nó để phân biệt với những loại thuế khác Để đặt tên cho các sắcthuế người ta thường sử dụng một số cách đặt tên như sau:
- Đặt tên theo nội dung: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt,…
- Đặt tên theo đối tượng đánh thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT,thuế tài sản,…
b, Đối tượng tính thuế: là những căn cứ để xác định số tiền phải nộp Có 3đối tượng tính thuế: Giá trị hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bởi hoạt động kinh tế;giá trị tài sản; thu nhập của doanh nghiệp hoặc cá nhân
c, Đối tượng nộp thuế: Là những pháp nhân và cá nhân có đối tượng tínhthuế Cần chú ý phân biệt giữa người nộp thuế và người chịu thuế Người nộp thuế
là người mang tiền đi nộp thuế cho nhà nước Người chịu thuế là người có thuthập bị thuế điều tiết Khi đó, sắc thuế mà người chịu thuế trực tiếp mang tiền đếnnộp cho nhà nước gọi là thuế trực thu, còn sắc thuế mà chịu thuế không trực tiếpmang tiền đến nộp cho nhà nước gọi là thuế gián thu
d, Thuế suất: trong một luật thuế, thuế suất là linh hồn của sắc thuế Thuếsuất thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính và biểu hiện chính sách kinh tế
xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ phát triển kinh tế Đồng thời thuế suấtcũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế
- Thuế suất có hai loại cơ bản là thuế suất tuyệt đối và thuế suất tương đối
+ Thuế suất tuyệt đối: là mức thuế suất tính bằng con số tuyệt đối cho đốitượng tính thuế Ví dụ thuế môn bài
Ưu điểm: minh bạch, rõ ràng, nhà nước dự toán trước được số thuế cần thu
và đối tượng nộp thuế biết trước được số thuế phải nộp hàng năm
Nhược điểm: không phản ánh chính xác diễn biến hoạt động kinh tế của đất nước
và của các doanh nghiệp trong từng thời kỳ, do vậy có thể gây khó khăn cho nhànước hoặc doanh nghiệp nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh gia tăng hoặc bịthu hẹp
Trang 7+ Thuế suất tương đối (tỷ lệ): là mức thuế được đánh bằng tỷ lệ phần trămquy định cho mỗi đối tượng tính thuế Loại thuế này được sử dụng phổ biến trongnhiều sắc thuế: GTGT, XNK, TTĐB,…
Ưu điểm: Linh hoạt, phù hợp với nền kinh tế nhiều biến động
Nhược: nhà nước và doanh nghiệp không biết trước được số thuế cần phảithu và nộp hàng năm Đặc biệt nhà nước có thể gặp khó khăn để quản lý tốt sốthuế cần thu
e, Quy trình khai báo và thủ tục nộp thuế
Quy trình khai báo và thủ tục nộp thuế xác định nhiệm vụ, trách nhiệm kêkhai và cách thức, thời hạn thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước và các cơ quanhữu quan
1.4 Hệ thống thuế Việt Nam hiện hành
2.1 Nguyên tắc kế toán thuế
- Tính, kê khai đúng và nộp đủ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp khác cho nhà nước theo quy định hiện hành
- Phản ánh kịp thời các khoản thuế phải nộp, đã nộp trên hệ thống bảng kêkhai, sổ chi tiết và các sổ kế toán khác
- Mở sổ chi tiết cho từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, đã nộp và còn phảinộp
- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giáquy định
Trang 8- …
2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 333 “ thuế và các khoản phải nộp nhà nước” đểphản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệphí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” TK cấp 2 này có 2 tiểu khoản:+ TK 33311 – thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312 – thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Tài khoản 3332 “Thuế TTĐB”
- Tài khoản 3333 “ Thuế xuất, nhập khẩu”
- Tài khoản 3334 “Thuế TNDN”
- Tài khoản 3335 “ Thuế TNCN”
- Tài khoản 3336 “Thuế tài nguyên”
- Tài khoản 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất”
- Tài khoản 3338 “Các loại thuế khác”
- Tài khoản 3339 “ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước khác”
Trang 9CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mã chương: KTT02 Giới thiệu: Giúp người học hiểu được tổng quan về thuế giá trị gia tăng và
các tài khoản được sử dụng khi hạch toán thuế giá trị gia tăng, vận dụng vào làm bài tập
Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế giá trị giatăng;
- Trình bày được phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng;
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế giá trị giatăng;
- Xác định được các chứng từ kế toán thuế giá trị gia tăng;
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành
Nội dung chính:
1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộpvào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thôngsản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành,
và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuếdoanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế giá trị gia tăng đượccộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá,
sử dụng dịch vụ
1.1.2 Đặc điểm
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Nhưng chỉ tính trênphần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giaiđoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
Thuế GTGT không phải là các yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêmngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnhhưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức
và phân chia các chu kỳ kinh tế sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai
Trang 10đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi Mụctiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhậphay tài sản, vì vậy thuế GTGT thường có ít mức thuế suất, ít đặt ra vấn đề miễngiảm, đảm bảo đơn giản, ít gây ra sự méo mó về giá.
- Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Đối tượng nộp thuếGTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùngcuối cùng
Với tư cách là người bán hàng, các nhà sản xuất, kinh doanh sẽ cộng số thuế GTGTvào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng hóa, dịch vụ.Tiền thuế GTGT ẩn trong giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ được các cơ sở sảnxuất kinh doanh nộp vào NSNN thay cho người tiêu dùng
- Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập
Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ làngười phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả
số thuế như nhau Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thìngười nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại
1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam
1.2.1.Đối tượng chịu thuế
Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diệnchịu thuế theo quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luậthướng dẫn thi hành
Ðối với hàng hoá nhập khẩu, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoánhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam được phépnhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trườngnội địa, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy địnhcuả pháp luật
1.2.2 Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo quy định của điều 5 của luật thuế GTGT, được hướng dẫn cụ thể tạiđiều 3 của Nghị định 123/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành thì có
25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT Nhìn chung cáchàng hóa dịch vụ này thường có một trong các tính chất cơ bản sau:
- Là hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sảnxuất cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch vụ y tế, văn hóa,giáo dục, đạo tạo; vận chuyển hành khách công cộng bằng xe bus;…
- Là hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội,nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trườnghợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài; phát
Trang 11sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn ngân sách Nhànước cấp,…
- Các hàng hóa, dịch vụ của một số hàng cần khuyến khích như sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành cácsản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của tổ chức cá nhân tự sản xuất,đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm muối; thiết bị, máy móc nhậpkhẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, …
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất, tiêudùng ở Việt Nam như hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam;hàng tạm nhập, tái xuất; hàng tạm xuất, tái nhập…
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm: hàng viện trợ cuả
các tổ chức quốc tế, Nhà nước, Chính phủ, Hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ nướcngoài viện trợ cho Chính phủ Việt Nam hoặc cho các tổ chức, đoàn thể, hiệp hộicuả Việt Nam
- Một số hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tíndụng, quỹ đầu tư
Các nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì cũng không đượckhấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào
1.2.3 Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoáchịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, dịch vụchịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh
và các tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế
1.2.4 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
1.2.4.1 Giá tính thuế giá trị gia tăng
Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơnbán hàng của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc trên chứng từ nhập khẩu,được xác định như sau:
- Ðối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cungứng cho các đối tượng khác là giá chưa có thuế giá trị gia tăng
- Ðối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùngtại Việt Nam, giá chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng;trường hợp hợp đồng không xác định cụ thể số thuế giá trị gia tăng thì giá tínhthuế giá trị gia tăng là giá dịch vụ phải thanh toán trả cho phía nước ngoài
Trang 12- Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giátính thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này
- Ðối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, xưởng, kho tàng, bếnbãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị không phân biệt loại tài sản vàhình thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế Trường hợp cho thuê theo hìnhthức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuếgiá trị gia tăng tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước bao gồm cả chi phídưới hình thức khác như cho thuê nhà có thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nângcấp nhà cho thuê theo yêu cầu cuả bên thuê Giá cho thuê tài sản do các bên thoảthuận được xác định theo hợp đồng.Trường hợp pháp luật có quy định về khunggiá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định
- Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa cóthuế cuả hàng hoá đó bán trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), khôngtính theo số tiền trả góp từng kỳ
- Ðối với hoạt động gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồmtiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)
- Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: giá tính thuế được quy định như sau: + Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xâydựng không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tư, nguyên liệu thìgiá tính thuế giá trị gia tăng là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế cuả công trình,hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện
+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá
và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế giátrị gia tăng tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao
+ Ðối với hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có nhiềuđơn vị tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trìnhhoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuếgiá trị gia tăng đối với phần giá trị công trình nhận thầu
- Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng như tem bưu chính, vé xem phim…, thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế được xác:
Giá chưa có thuế giá trị
Trang 13- Ðối với hoạt động vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế giá trị gia tăng là cướcvận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng
+ Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng + Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ cuả Nhà nước khôngtính vào doanh thu cuả cơ sở kinh doanh thì thuế giá trị gia tăng không tính đối vớicác khoản phụ thu này
+ Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩutại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
+ Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn thìgiá tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là giá xác định để tính thuế nhậpkhẩu
+ Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn một phần thuế nhập khẩu thìgiá tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế được xác định như đã xác định giá tínhthuế nhập khẩu và cộng với phần thuế nhập khẩu phải nộp (sau khi đã trứ phầnđược giảm thuế nhập khẩu)
1.2.4.2 Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Luật thuế giá trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 3 mức thuế suấtlà: 0% ,5% , 10% áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ Trong đó mức thuếsuất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu Mức thuế suất 5 % áp dụng đối vớihàng hoá, dịch vụ quy định tại khoản 2 điều 8 của luật, còn lại các hàng hóa vàdịch vụ khác chịu chung mức thuế suất 10%
1.2.5 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
1.2.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng (=) thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) giá tính thuế cuả hàng hoá, dịch vụ chịuthuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ đó
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp này phải tính
và thu thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hànghoá, cung cấp dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế giátrị gia tăng và số tiền người mua phải thanh toán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giáthanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị giatăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn,chứng từ
* Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia
Trang 14tăng hàng hoá nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:
- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ
- Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong thángnào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp cuả tháng đó không phânbiệt đã xuất dùng hay còn để trong kho Tối đa không quá 6 tháng tính từ ngày ghitrên hóa đơn
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừcác đối tượng áp dụng tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị giatăng
Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ
Thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thìchỉ được khấu trừ số thuế đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và khôngđược khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ theo
tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổ số doanh số bán ra Riêng thuế đầu vào cuả tài sản cố định được khấu trừ lớn thì thực hiện khấutrừ dần hoặc được hoàn thuế
Việc tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào đối với nông sản, lâm sản,thuỷ sản mua vào quy định trên đây không áp dụng đối với trường hợp các sảnphẩm này được làm nguyên liệu sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu
1.2.5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụchịu thuế nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả loại hàng hoá, dịch vụ đó
Giá trị gia tăng bằng giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giáthanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng
- Giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua,bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả
- Giá thanh toán cuả hàng hoá , dịch vụ mua vào tương ứng cuả hàng hoá,dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở
Trang 15kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trịgia tăng bán ra
Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá,dịch vụ có hoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định giá trị gia tăng theo quy địnhtrên đây thì giá trị gia tăng được xác định như sau:
+ Ðối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoáđơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụnhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia tăng được xácđịnh bằng doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm(%) giá trị gia tăng tính trên doanhthu
+ Ðối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoáđơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanhcuả từng cá nhân để ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xácđịnh bằng doanh thu nhân với tỷ lê (%) giá trị gia tăng trên doanh thu
+ Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị giatăng do cơ quan thuế ấn định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh
2 Kế toán thuế được khấu trừ
2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Tài khoản này chỉ sử dụng chonhững đối tượng khấu trừ thuế
2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản
Kết cấu tài khoản 133.
Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ
SD: số thuế GTGT đầu vào hiện
còn được khấu trừ và chưa được
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp hai:
Tài khoản 1331 “Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ”
Trang 16Tài khoản 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
Khi hạch toán tài khoản 133 cần tuân theo một số qui định:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho SXKD hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ hạch toán vào tài khoản
133 khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trường hợp không xác định được khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừthì hạch toán toàn bộ vào TK 133, cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đượckhấu trừ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hạch toán vào chi phí SXKDhoặc giá vốn hàng bán Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ lớn liênquan đến hàng đã bán và chưa bán thì phân bổ vào giá vốn hàng bán trong kỳtương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại tính vào giá vốn của kỳ kế toán sau
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù thì CSKDcăn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không cóthuế và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì kê khai khấu trừ khi xácđịnh số thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu váo được khấutrừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng sốthuế GTGT đầu ra của tháng đó Số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừtiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo qui định
2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(1) Nhập kho vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hoá, …
Nợ TK 152, 153, 156: giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán(2) Mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa dùng ngay cho hoạt động sản xuấthàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 621, 627, 641, 642: giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán(3) Hàng hóa mua được gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng và chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 157, 632: giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán(4) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa sử dụng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153, 156: giá chưa thuế GTGT
Trang 17Có TK 112, 331: số tiền thanh toán cho bên xuất khẩu
Có TK 3333: thuế xuất nhập khẩuĐồng thời phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu(5) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc giảm giá
Nợ TK 111, 112, 331: tổng số thanh toán
Có TK 152, 153, 156,…: giá mua chưa thuế
Có TK 133: thuế GTGT ĐV được KT của hảng trả lại,giảm giá
(6) Đối với vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua về dùng đồng thời cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuếGTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, khi đó doanh nghiệp hạch toán toàn bộ thuế GTGT đầu vào vào TK 133
Nợ TK 152, 153, 156, : giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toánCuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và khôngđược khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ (nếu nhỏ) vàhạch toán vào chi phí trả trước (nếu lớn)
Nợ TK 632
Có TK 242(7) Vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua về bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bịmất thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuếGTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 1381
Nợ TK 111, 334,…
Có TK 133(8) Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuếGTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Nợ TK 3331
Trang 18Có TK 133(9) Khi được hoàn thuế
3.2 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản này áp dụng cho các cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế theophừng pháp khấu trừ thuế và cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế theo phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT
Kết cấu tài khoản.
Nợ TK 3331 Có
- Số thuế GTGT đầu vào đã
khấu trừ
- Số thuế GTGT được giảm trừ
vào số thuế GTGT phải nộp
- số thuế GTGT phải nộp của doanhthu hoạt động TC, hoạt động khác
- Số thuế GTGT phải nộp của hànghóa nhập khẩu
SD: Số thuế GTGT còn phải nộpTài khoản 3331 có 2 tiểu khoản:
33311 “ Thuế GTGT đầu ra”
33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(1) Xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu BH & CCDV (giá bán chưa thuế)
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp (33311)(2) Theo phương thức bán hàng trả góp Kế toán ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Trang 19Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387: chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bántrả góp
(3) Phát sinh cho thuê tài sản là thuê hoạt động
- Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: tiền thuê chưa có thuế GTGT (5117)
Nợ TK 521
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131(5) Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trừ vào số thuế GTGTphải nộp Nợ TK 3331
Có TK 133(6) Khi nộp thuế GTGT vào NSNN
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
* Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Tài khoản sử dụng 3331
(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu đã bao gồm thuế GTGTCuối kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 511
Trang 20Có TK 3331(2) Phát sinh bán hàng trả chậm, trả góp
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: giá bán trả tiền ngay có thuế
Có TK 3387: chênh lệch giữa giá bán trả tiền ngay vàgiá bán trả chậm có thuế GTGT
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm từng kỳ
Nợ TK 3387
Có T 515Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 511
Có TK 3331(3) Phát sinh cho thuê tài sản là thuê hoạt động
- Thu tiền cho thuê định kỳ
Nợ TK 111, 112, 131
Có Tk 511: tổng giá thanh toán
- Thu tiền trước
4 Kê khai thuế giá trị gia tăng
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu số 01/GTGT) (Dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ) Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
Kỳ tính thuế: Quý 1 năm 2021
Trang 21A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu "X") [21]
C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước
I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ
II Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ
2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT ([27]=[29]+[30]+[32]+[32a]; [28]=[31]+[33]) [27 ] 0 [28] 0
3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra ([34] = [26] + [27]; [35] = [28]) [34 ] 0 [35] 0
IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước
V Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh [39] 0
VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ([40a]=[36]-[22]+[37]-[38] - [39]≥ 0) [40a] 0
2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b] 0
4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu ([41] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39] <0) [41] 0
Trang 22Giới thiệu: Giúp người học hiểu được tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt
và các tài khoản được sử dụng khi hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, vận dụng vào làm bài tập
Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế tiêu thụ đặcbiệt;
- Trình bày được phương pháp kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế tiêu thụđặc biệt;
- Xác định được các chứng từ kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành
Nội dung chính:
1.Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt
1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế TTĐB
- Hàng hóa dịch vụ cao cấp vượt trên nhu cầu phổ thông của đời sống xã hội.Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được pháp luật thuế các nước qui địnhhầu như giống nhau gồm : rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xăng ; kinh doanh cá cược,đua ngựa, đua xe, sòng bạc
- Các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe, môi trườnggây lãng phí cho xã hội và cá thể ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hóa xã hội
- Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ này thường biến động theo thu nhập nhưng ítbiến động theo mức giá cả
Thuế TTĐB là nguồn thu quan trọng trong hệ thống thuế, do các loại hànghóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB có khối lượng tiêu thụ lớn, lượng cầu ít biến độngtheo giá cả, dễ xác định và ít có khả năng thay thế Mức sống và thu nhập càng caothì nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đặc biệt càng lớn Trong khi đó, thuếTTĐB lại đòi hỏi rất ít về nguồn lực quản lý Vì vậy, thuế TTĐB thường tạo ra số
Trang 23thu đáng kể cho NSNN và là loại thuế thường có năng suất cao hơn các sắc thuếkhác.
Thuế TTĐB còn được coi là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướngdẫn sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ được coi là đặc biệt Trong việc thựchiện mục tiêu này, tư tưởng chung là hạn chế những hàng hóa, dịch vụ mà việc sảnxuất, tiêu dùng không có lợi cho nền kinh tế quốc dân xét trên phương diện kinh
- Thuế TTĐB được thu một lần vào khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa,hoặc kinh doanh dịch vụ Đây là loại thuế tiêu dùng một giai đoạn nên không gâynên sự trùng lắp qua các khâu của quá trình luân chuyển hàng hóa vì vậy có tácdụng giảm chi phí hành thu song đòi hỏi chế độ kiểm tra giám sát thật chặt chẽnhằm đảm bảo hạn chế việc gian lận về số lượng hành hóa sản xuất và tiêu thụ
- Mức thuế suất thuế TTĐB được pháp luật thuế các nước quy định rất cao
vì thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiếtcho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe củanhiều người trong xã hội Cách thu thuế TTĐB ở các nước cũng giống nhau, tức lànhà nước chỉ thu một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh cácdịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB không nhiều và thay đổi tùythuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội và mức sống của dân cư Với diện thuthuế TTĐB tương đối hẹp cho nên có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêudùng và phân phối thu nhập Do đó thuế TTĐB là công cụ rất hiệu quả nhằm thựchiện các mục tiêu chính sách khác ngoài mục tiêu nguồn thu
1.2 Nội dung cơ bản thuế TTĐB hiện nay ở Việt Nam
1.2.1 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế là các hàng hóa, dịch vụ sau đây:
- Hàng hóa chịu thuế gồm 10 mặt hàng:
(1) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít,nhai, ngửi, ngậm;
(2) Rượu;
(3) Bia;
Trang 24(4) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có
từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người vàkhoang chở hàng;
(5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;(6) Tàu bay, du thuyền;
(7) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
(8) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
(9) Bài lá;
(10) Vàng mã, hàng mã
- Đối với dịch vụ TTĐB gồm 6 nhóm:
(1) Kinh doanh vũ trường;
(2) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
(3) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm tròchơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
(4) Kinh doanh đặt cược;
(5) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
(6) Kinh doanh xổ số
1.2.2 Đối tượng không chịu thuế:
Thuế TTĐB cũng có tính lãnh thổ giống như thuế GTGT, vì vậy, các hànghóa, dịch vụ không tiêu dùng ở Việt nam sẽ không thuộc diện chịu thuế TTĐB.Theo quy định hiện hành các hàng hóa không thuộc diện chịu thuế TTĐB baogồm:
1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủythác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
2 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quannhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhândân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chínhphủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biêngiới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩukhông phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định củapháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoạigiao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu
Trang 25để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hànghoá, hành khách, khách du lịch;
4 Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết
kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạytrong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham giagiao thông;
5 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nộiđịa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá đượcmua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
Thuế TTĐB cũng có tính lãnh thổ giống như thuế GTGT, vì vậy, các hànghóa, dịch vụ không tiêu dùng ở Việt nam sẽ không thuộc diện chịu thuế TTĐB.Theo quy định hiện hành các hàng hóa không thuộc diện chịu thuế TTĐB baogồm:
- Hàng hóa có cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài, kể
cả cho các doanh nghiệp chế xuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho doanh nghiệp chếxuất)
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuấtkhẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
- Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài
- Hàng nhập khẩu trong các trường hợp sau: Hàng viện trợ không hoàn lại,viện trợ nhân đạo; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị- xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùngcủa các tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàngmang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
- Hàng hóa chuyển khẩu,vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩubiên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã kí kết giữa hai chính phủ hoặc ngành,điạ phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép và đã làm đầy đủ thủ tục hảiquan
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu kể cảhàng dự hội chợ triển lãm trong thời hạn chưa phải nộp thuế theo quy định thìkhông phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu,tái nhậpkhẩu Nếu quá thời hạn trên thì phải nộp thuế TTĐB cho số lượng hàng hoá đó vàđược hoàn lại thuế TTĐB tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất khẩu,tái nhậpkhẩu
- Hàng hoá là vật tư nhập khẩu thuộc diện chiụ thuế TTĐB dùng để sản xuấthàng xuất khẩu, nếu thực tế có hàng xuất khẩu trong thời hạn 90 ngày thì khôngphải nộp thuế TTĐB đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với số
Trang 26hàng thực tế xuất khẩu Nếu quá thời hạn 90 ngày thì phải nộp thuế TTĐB Khi cóhàng thực tế xuất khẩu thì sẽ được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp cho số vật tư,nguyên liệu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu
- Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định
Trường hợp các cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chiụ thuế TTĐB bằngnguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê khai nộp thuế TTĐB ở khâu sản xuất,các
cơ sở này được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với phần nguyên liệu nếu cóchứng từ hợp pháp
1.2.3 Đối tượng nộp thuế TTĐB
Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội; cácdoanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cósản xuất, nhập khẩu, sản xuất hàng hoá hay kinh doanh các dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế TTĐB
1.2.4 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất Từ các căn cứ trên, thuế TTĐB được xác định như sau:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
a./Số lượng hàng hóa:
- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hoá chịu thuế là sốlượng, trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội
bộ của cơ sở
- Ðối với hàng nhập khẩu: số lượng hàng hoá chịu thuế là số lượng, trọnglượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhậpkhẩu
b./ Giá tính thuế:
1 Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xácđịnh như sau:
Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt =
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định củapháp luật về thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàngqua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụđặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra Cơ sở sản xuất bánhàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thìgiá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán do cơ sở sản xuấtquy định chưa trừ hoa hồng
Trang 27b) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàngqua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bìnhquân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinhdoanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế
ấn định
2 Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuếnhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm
3 Đối với hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị
vỏ bao bì, vỏ chai
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ
sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiềnđặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanhthu tính thuế tiêu thụ đặc biệt
4 Đối với hàng hoá gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hànghoá của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặctương đương tại thời điểm bán
5 Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sảnxuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giátính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá,công nghệ sản xuất
6 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụđặc biệt là giá bán của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không baogồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
7 Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sởkinh doanh dịch vụ bán ra
a) Đối với kinh doanh gôn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thẻ hộiviên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có).Trường hợp có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêuthụ đặc biệt
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêuthụ đặc biệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-)
đi số tiền trả thưởng cho khách hàng
Trang 28c) Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thubán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng.
d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụđặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-
kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm
đ) Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán
vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật
8 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho,khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt củahàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt độngtrao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại các hàng hoá, dịch vụ này
9 Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều nàybao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ(nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng
a) Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế
có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tínhthuế
b) Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giaoquyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đãthu được tiền hay chưa thu được tiền; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việccung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
c./Thuế suất: Thuế suất thuế TTĐB áp dụng có tính chất phân biệt giữa cácnhóm hàng hoá,dịch vụ và giữa các hàng hoá, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằmthực hiện chính sách điều tiết sản sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội cuả nhànước và được quy định cụ thể tại biểu thuế TTĐB như sau:
2 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
2.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản
Trang 29Số dư bên Nợ:
- Số thuế TTĐB đã nộp thừa
Số dư bên Có:
- Thuế TTĐB còn phải nộp
2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, kế toán phảnánh doanh
thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế TTĐB nhưng chưa có thuếGTGT, ghi
Nợ TK 111, 112, 131, Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộpKhi phản ánh số thuế TTĐB phải nộp vào NSNN, ghi
Nợ TK 511
Có TK 3332 - Thuế TTĐBKhi nộp thuế TTĐB vào NSNN, ghi
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
Có TK 111, 112, 311
2 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kếtoán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu kế toán phản ánh giá trị hàng nhậpkhẩu bao gồm cả thuế nhập
khẩu và thuế TTĐB , ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 111, 112, 331,
Có TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế nhập khẩu)
Nếu hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩuKhi nộp thuế TTĐB, thuế nhập khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Trang 303 Nếu hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn lại sốthuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng xuất khẩu Số thuế TTĐB được NSNNhoàn lại, ghi.
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3332 - Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3332 - Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp kỳ sau
Có TK 152, 156, 211, Nếu hàng hoá chưa xuất bán
Có TK 632 - Nếu hàng hoá đã bán
5 Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia tách, giải thể, phásản có số thuế TTĐB nộp thừa Số thuế TTĐB nộp thừa được NSNN hoàn lạibằng tiền, ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
4 Nếu cơ sở SXKD hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiêntai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ bị lỗ thì được xét miễn giảm thuế TTĐB Số thuếTTĐB được miễn giảm được trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau, ghi
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu trả lại người bán, ghi
Trang 31TỜ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT(Mẫu số 01/TTĐB)
Sản lượng tiêu thụ
Doanh số bán (chưa
có thuế GTGT)
Giá tính thuế TTĐB
Thuế suất (%)
Thuế TTĐB được khấu trừ Thuế TTĐB phải nộp
Trang 32CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Mã chương: KTT04 Giới thiệu: Giúp người học hiểu được tổng quan về thuế xuất nhập khẩu và
các tài khoản được sử dụng khi hạch toán thuế xuất nhập khẩu, vận dụng vào làm bài tập
Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế xuất nhậpkhẩu;
- Trình bày được phương pháp kế toán thuế xuất nhập khẩu;
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế xuấtnhập khẩu;
- Xác định được các chứng từ kế toán thuế xuất nhập khẩu;
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành
Nội dung chính:
1 Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu
1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế XNK
1.1.1 Khái niệm
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu đánh vào nhữngmặt hàng được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam theo quy định củapháp luật
Ðối tượng điều chỉnh của Luật thuế XNK là quan hệ thu nộp thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu giữa nhà nước với các tổ chức và cá nhân có hàng hoá đượcphép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từthị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trườngtrong nước
1.1.2 Đặc điểm
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu Nhà nước sử dụngthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông quaviệc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hoá xuất khẩu Vì vậy thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoạithương Giá tính thuế là giá trị cuối cùng của hàng hoá tại cửa khẩu xuất đối vớihàng xuất, cửa khẩu đầu tiên với hàng nhập
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tốquốc tế như sự biến động kinh tế quốc tế, xu hướng thương mại quốc tế
1.2 Nội dung thuế XNK hiện nay ở Việt nam
1.2.1 Đối tượng chịu thuế:
Trang 33Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm:hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển,cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làmthủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.
Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từkhu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảothuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thươngmại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định củaThủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bênngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
1.2.2 Đối tượng không chịu thuế: Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đốitượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1 Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu ViệtNam theo quy định của pháp luật
2 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của cácChính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổchức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tếhoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh
tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các vănkiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợgiúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai,dịch bệnh
3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan;hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
4 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.1.2.3 Ðối tượng nộp thuế
1 Đối tượng nộp thuế XNK, bao gồm:
a Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
c Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửihoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
2 Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
a Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủyquyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Trang 34b Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanhquốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
c Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của LuậtCác tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộpthuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế
XK, NK
X
Giá tính thuếđơn vị từngmặt hàng
X giáTỷ
(1) Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Là số lượng hàng hoá thực tế ghi trên tờ khai mà cơ sở có hàng xuất khẩu,nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan
(2) Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
a/ Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu
Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩuxuất (Giá FOB hoặc giá DAF ), không gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I)theo hợp đồng bán hàng
DAF (Delivered At Frontier- Giao tại biên giới)
FOB (Free on Board - Giao hàng trên phương tiện vận chuyển)
b/ Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu
+ Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua cuả khách hàng tạicửa khẩu nhập,
bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng, tức làgiá CIF
CIF- (Cost Insurance and Freight- giá thành cộng bảo hiểm và cước phí vận chuyển )
+ Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua bán và có
đủ các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuếđược xác định theo hợp đồng
+ Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức kháchoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửakhẩu thì giá tính thuế áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định
Giá tính thuế được áp dụng tuần tự một trong 6 cách sau:
- Phương pháp giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
- Phương pháp giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu của hàng hóa giống hệt
Trang 35- Phương pháp giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
- Phương pháp trị giá khấu trừ
- Phương pháp trị giá tính toán
- Phương pháp suy luận
(3) Tỷ giá tính thuế:
Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam Ngoại tệ được quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thờiđiểm tính thuế
Đối với những ngoại tệ chưa được ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá giaodịch thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ vớicác ngoại tệ đó do NHNN công bố
(4) Thuế suất:
*Thuế suất đối với hàng xuất khẩu phần lớn bằng 0%, còn một số hàng hóakhông khuyến khích xuất khẩu mới chịu đánh thuế xuất khẩu
*Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất
ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từnước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với ViệtNam Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% so với thuế suất ưu đãicủa từng mặt hàng tương ứng
- Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước cóthỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từnước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu
2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu
2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu kế toán sử dụng Tài khoản 3333 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
-2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình và xác định thuế xuất nhập khẩuphải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN Nội dung kết cấu tài khoản này nhưsau
Bên Nợ:
- Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp vào NSNN
- Số thuế XNK được NSNN hoàn lại, được miễn, giảm
Bên Có:
- Số thuế XNK phải nộp vào NSNN
Trang 36- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu K hiệu: HQ/2002-NK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế NK
- Báo cáo thuế NK
2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật
tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuếnhập khẩu phải nộp và các chi phí thu mua (nếu có), ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Đối với thuế GTGT của hang nhập khẩu thi sẽ được khấu trừ, ghi.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hànghoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGTphải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Nợ TK 152, 156, 211, Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331,
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112,
Trang 37- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng nhập khẩu màcòn lưu kho, lưu bãi dưới sự kiểm soát của Hải quan, được phép tái xuất khẩu thì
số thuế nhập khẩu được hoàn
lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu đã nộpthuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo thì số thuế nhậpkhẩu đã nộp thừa được hoàn lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156, 211,
- Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì đượchoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm Khi nhận được thông báothuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 152, 153, 156,
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Trong thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp đã thực xuất số sản phẩm thìkhông phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứngvới số sản phẩm đã thực xuất
Nếu doanh nghiệp chưa nộp thuế nhập khẩu thì số thuế nhập khẩu khôngphải nộp đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số sản phẩm đã thựcxuất, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác
+ Nếu ngoài thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa thực xuất số sảnphẩm hoặc chưa xuất khẩu hết số sản phẩm tương ứng phải xuất khẩu thì DN phảinộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuấtkhẩu Nếu số sản phẩm đã xuất khẩu hết thì
DN sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập để tái xuấtkhẩu theo
Trang 38phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất, ghi.
+ Khi tạm nhập khẩu, phản ánh giá trị hàng nhập khẩu, số thuế nhập khẩu,thuế GTGT
hàng nhập khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 152, 153, 156,
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
+ Khi tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu, ghi
- Phản ánh giá vốn hang xuất khẩu, ghi.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng xuất khẩu
Có TK 152, 155, 156,
- Phản ánh doanh thu bán hang, ghi.
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khi được hoàn lại số thuế nhập khẩu, ghi
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 152, 156, 211,
Có TK 632, 711
Trang 39- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn và gian lận trong kê khai hànghoá nhập khẩu (thực tế nhập khẩu nhiều hơn so với kê khai) th bị truy thu tiềnthuế nhập khẩu trong thời hạn một năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện.
Số thuế nhập khẩu bị truy thu phải nộp, ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
- Trường hợp nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng được miễn, giảm thuếnhập khẩu theo chế độ quy định, nhưng nếu sử dụng khác với mục đích được miễngiảm th bị truy thu đủ số thuế
được miễn giảm, ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động xuất khẩu
* Để hạch toán thuế xuất khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng Ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu phi mậu dịch
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế xuất khẩu, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế xuất khẩu
- Báo cáo thuế XK.
* Khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toánphản ánh doanh thu xuất khẩu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế xuất khẩu).ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 511
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
- Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được NSNN hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu đ nộpthuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn so vớikhai báo, ghi
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Trang 40Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng đưa ra nước ngoài tạm xuấtkhẩu và tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành
+ Khi xuất khẩu nguyên liệu, hàng hoá đưa đi gia công, ghi
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
+ Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN đối với hàng tạm xuất tái nhập, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu được trừ vào số phải nộp
Có TK 152, 156, Nếu hàng gia công chưa bán
Có TK 632 - Nếu hàng gia công đã bán
- Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lí do nào đó buộc phải nhập khẩutrở lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi
Nợ TK 521 - Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu)
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuấtkhẩu (thực tế xuất