1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MH19 GIAO TRINH QUAN TRI DOANH NGHIEP

121 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 841 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1........................................................................................................10 (11)
    • 1.1. Các quan điểm về doanh nghiệp (11)
    • 1.2. Định nghĩa doanh nghiệp (12)
    • 2. Phân loại doanh nghiệp (13)
      • 2.1. Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp (13)
      • 2.2 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. 23 2.3. Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp (24)
    • 3. Bản chất và đặc điểm của hệ thống kinh doanh (26)
      • 3.1. Bản chất của kinh doanh (26)
      • 3.2. Đặc điểm của hệ thống kinh doanh (27)
      • 3.3. Các yếu tố sản xuất (28)
    • 4. Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất và phân phối (29)
      • 4.1. Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất (29)
      • 4.2. Doanh nghiệp là đơn vị phân phối (29)
    • 5. Môi trường hoạt động của doanh nghiệp (30)
      • 5.1. Quan niệm về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (30)
      • 5.2. Các yếu tố của môi trường kinh doanh (30)
    • 6. Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp (43)
      • 6.1. Mục đích của doanh nghiệp (43)
      • 6.2. Mục tiêu của doanh nghiệp (44)
    • 7. Thành lập, giải thể và phá sản doanh nghiệp (44)
      • 7.1. Tạo lập doanh nghiệp mới (44)
      • 7.2. Mua lại một doanh nghiệp sẵn có (45)
      • 7.3. Đại lý đặc quyền (46)
      • 7.4. Phá sản doanh nghiệp (47)
  • CHƯƠNG 2........................................................................................................47 (48)
    • 1. Tổng quan về quản trị (48)
      • 1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị (48)
      • 1.2. Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật (53)
      • 1.3. Các chức năng quản trị (53)
    • 2. Kế hoạch (54)
      • 2.1. Khái niệm (54)
      • 2.2. Tầm quan trọng của kế hoạch (55)
      • 2.3. Phân loại kế hoạch (56)
      • 2.4. Các bước lập kế hoạch chiến lược (57)
    • 3. Tổ chức (59)
      • 3.1. Khái niệm (59)
      • 3.2. Một số cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp (60)
      • 3.3. Phân chia quyền lực trong tổ chức (63)
    • 4. Lãnh đạo (65)
      • 4.1. Khái niệm (65)
      • 4.2. Vai trò của lãnh đạo (65)
    • 5. Kiểm tra (66)
      • 5.1. Khái niệm (66)
      • 5.2. Nội dung công tác kiểm tra và các dạng kiểm tra (67)
    • 6. Phân cấp trong quản trị (67)
      • 6.1. Theo cấp quản trị kinh doanh (67)
      • 6.2. Quản trị theo chức năng trong doanh nghiệp (69)
    • 7. Các kỹ năng quản trị (70)
      • 7.1. Kỹ năng chuyên môn (kỹ thuật) (70)
      • 7.2. Kỹ năng về nhân sự (70)
      • 7.3. Kỹ năng tư duy (70)
    • 8. Vai trò nhà quản trị (71)
      • 8.1. Nhóm vai trò quan hệ với con người (71)
      • 8.3. Nhóm vai trò quyết định (72)
    • 9. Quyết định quản trị (73)
      • 9.1. Khái niệm (73)
      • 9.2. Các kiểu ra quyết định (73)
      • 9.3. Tiến trình ra quyết định (74)
  • CHƯƠNG 3:......................................................................................................77 (77)
    • 1. Một số khái niệm kế toán (77)
      • 1.1. Các hệ thống kế toán trong doanh nghiệp (77)
      • 1.2. Tài sản trong doanh nghiệp (80)
    • 2. Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh (85)
      • 2.2. Phân loại chi phí kinh doanh (86)
    • 3. Giá thành sản phẩm/dịch vụ (91)
      • 3.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (91)
      • 3.4. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (93)
      • 3.6. Xác định kỳ tính giá thành và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (94)
      • 3.7. Phương pháp tính giá thành (94)
  • CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP (96)
    • 1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị nhân sự (96)
      • 1.1. Khái niệm (96)
      • 1.2. Tầm quan trọng của vấn đề quản trị nhân sự (99)
    • 2. Mục tiêu và chức năng của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp (100)
      • 2.1. Mục tiêu của quản trị nhân sự (100)
      • 2.2. Các chức năng của bộ phận / phòng nhân sự (101)
    • 3. Khái niệm ý nghĩa và tác dụng của phân tích công việc (102)
      • 3.2. Ý nghĩa (102)
      • 3.3. Tác dụng của phân tích công việc (103)
      • 3.4. Thông tin cần thu thập, nội dung, các bước phân tích công việc (103)
      • 3.5. Các phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc (105)
    • 4. Khai thác các nguồn khả năng lao động (108)
      • 4.1. Phân tích hiện trạng nguồn lao động trong doanh nghiệp (108)
      • 4.2. Phân tích các khả năng thu hút nhân sự từ bên ngoài (110)
    • 5. Bố trí và sử dụng lao ðộng (112)
      • 5.2. Nội dung phân công và hiệp tác lao động (113)
    • 6. Ðào tạo huấn luyện và phát triển nhân viên (115)
      • 6.1. Nhu cầu đào tạo, huấn luyện và phát triển nhân viên (115)
    • 7. Ðánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên (117)
      • 7.1. Ðịnh nghĩa và mục đích của việc đánh giá (117)
      • 7.2 Tiến trình đánh giá thực hiện công việc (117)
      • 7.3. Phỏng vấn đánh giá (117)
      • 7.4. Phương pháp đánh giá (118)
    • 8. Trả công lao động (119)
      • 8.1. Khái niệm (119)
      • 8.2 Cơ cấu lương bổng và đãi ngộ (119)
      • 8.3. Mục tiêu của hệ thống tiền lương (119)
      • 8.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương (120)
      • 8.5. Các hình thức tiền lương (120)

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HOC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ TCGNB[.]

Các quan điểm về doanh nghiệp

Hiện nay, trên phương diện lý thuyết có nhiều định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang ý nghĩa và giá trị riêng biệt Điều này xuất phát từ các tác giả tiếp cận khái niệm doanh nghiệp từ nhiều quan điểm khác nhau Ví dụ, các quan điểm đa dạng này phản ánh sự phong phú trong cách hiểu và phân tích về doanh nghiệp trong lĩnh vực quản trị và kinh tế.

Theo quan điểm luật pháp, doanh nghiệp được coi là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản riêng và thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự Doanh nghiệp hoạt động dựa trên chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư đã được quản lý Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải tuân thủ các quy định của nhà nước qua các luật và chính sách pháp luật hiện hành.

* Xét theo quan điểm chức năng : doanh nghiệp được định nghĩa như sau:

Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất, nơi các yếu tố sản xuất được kết hợp bởi các nhân viên nhằm tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ để bán trên thị trường Mục tiêu của doanh nghiệp là thu về lợi nhuận từ khoản chênh lệch giữa giá bán và giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ (M François Peroux).

Theo quan điểm phát triển, doanh nghiệp được xem là một cộng đồng người sản xuất ra của cải, có quá trình sinh ra, phát triển, đối mặt với thất bại và thành công, vượt qua thời kỳ nguy kịch hoặc phải ngừng hoạt động do khó khăn không vượt qua được.

Theo quan điểm hệ thống, doanh nghiệp được xem như tập hợp các bộ phận có tổ chức, có ảnh hưởng lẫn nhau và hướng tới mục tiêu chung Các phân hệ chính trong doanh nghiệp bao gồm sản xuất, thương mại, tổ chức và nhân sự, góp phần tạo nên một hệ thống hoạt động hiệu quả và thống nhất.

Các định nghĩa về doanh nghiệp đa dạng khi xem xét từ các góc nhìn khác nhau, nhưng điểm chung của chúng đều tập trung vào quá trình hình thành, phát triển và quản lý tổ chức Một doanh nghiệp được cấu thành bởi các yếu tố cơ bản như cơ cấu tổ chức, hoạt động nguồn lực và các mối quan hệ với môi trường, giúp đảm bảo sự vận hành hiệu quả và bền vững trong một hệ sinh thái kinh doanh.

Yếu tố tổ chức gồm các bộ phận chuyên môn hóa như bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại và bộ phận hành chính, nhằm thực hiện chức năng quản lý hiệu quả Sự phân chia rõ ràng các phòng ban giúp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao năng suất doanh nghiệp Tổ chức là yếu tố quyết định thành công trong việc đảm bảo các chức năng quản lý được thực hiện một cách chuyên nghiệp và bài bản.

- Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin

- Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra

Yếu tố phân phối bao gồm việc thanh toán cho các yếu tố sản xuất, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, trích lập các quỹ cần thiết, đồng thời dự phòng lợi nhuận cho các hoạt động tương lai của doanh nghiệp Quá trình phân phối lợi nhuận đảm bảo cân đối giữa nghĩa vụ tài chính và phát triển bền vững của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc phân phối đúng cách giúp doanh nghiệp duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định.

Định nghĩa doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, tập hợp các nguồn lực tài chính, vật chất và con người để thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ Mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, từ đó nâng cao lợi nhuận cho chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp còn phải kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội để phát triển bền vững.

- Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân:

Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp là điều kiện bắt buộc quyết định sự tồn tại hợp pháp trong nền kinh tế quốc dân, do Nhà nước xác định và công nhận Nó bảo đảm cho doanh nghiệp được pháp luật bảo hộ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời doanh nghiệp có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước và trách nhiệm xã hội Ngoài ra, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính, đặc biệt trong trường hợp phá sản hoặc giải thể, bao gồm việc thanh toán các khoản công nợ còn tồn đọng.

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại

Doanh nghiệp là một tổ chức sống, bắt nguồn từ ý chí và bản lĩnh của người sáng lập, dù là tư nhân, tập thể hay Nhà nước Quá trình phát triển của doanh nghiệp có thể gặp khó khăn, thậm chí dẫn đến tiêu vong, phá sản hoặc bị doanh nghiệp khác thôn tính Do đó, sự thành công và tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào chất lượng quản lý của người sáng lập và những người điều hành.

Doanh nghiệp hình thành và duy trì hoạt động luôn gắn liền với vị trí địa lý cụ thể của một khu vực, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội ở địa phương đó Sự tăng trưởng của doanh nghiệp không chỉ tạo ra cơ hội việc làm mà còn đem lại lợi ích cho cộng đồng, trong khi sự suy giảm hoặc thất thoát có thể ảnh hưởng tiêu cực đến địa phương về mặt kinh tế và xã hội.

Phân loại doanh nghiệp

2.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp

Theo tiêu thức này doanh nghiệp được phân thành các loại: DN nhà nước,

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, đảm nhận chức năng quản lý toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh từ khi thành lập đến khi giải thể Với tư cách pháp nhân, doanh nghiệp nhà nước có quyền và nghĩa vụ dân sự trong phạm vi vốn do chính doanh nghiệp quản lý, phản ánh vai trò then chốt của Nhà nước trong nền kinh tế quốc gia.

Điều 1 Luật Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995 định nghĩa DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập, hoạt động nhằm mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước Các doanh nghiệp này có tư cách hợp pháp, có pháp nhân riêng, quyền và nghĩa vụ dân sự, và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình.

Các Đặc điểm của Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) nổi bật bao gồm nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường, phản ánh vai trò chủ đạo trong phát triển quốc gia Quyền sở hữu tư liệu sản xuất thuộc về Nhà nước, là điểm phân biệt đầu tiên giữa DNNN và các doanh nghiệp tư nhân hoặc tổ chức khác, đồng thời hoạt động kinh doanh của DNNN cũng khác biệt so với các cơ quan chính phủ hay tổ chức phi kinh doanh Ngoài ra, các loại hình doanh nghiệp của DNNN còn được phân biệt dựa trên các đặc điểm riêng biệt như bảng 1.1 mô tả, đảm bảo phù hợp với các nhiệm vụ kinh tế xã hội của nhà nước.

Bảng 1.1: So sánh DNNN với các loại hình DN khác

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÁC LOẠI HÌNH

- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đảm bảo tính định hướng XHCN

- Cơ quan Nhà nước cho phép thành lập trên cơ sở đăng ký kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

Tài sản của DNNN là một phần thuộc sở hữu của Nhà nước, vì các doanh nghiệp này được thành lập dựa trên khoản vốn nhà nước đầu tư DNNN không có quyền sở hữu tài sản mà chỉ đóng vai trò quản lý và kinh doanh trên tài sản của Nhà nước Dù không có quyền sở hữu, DNNN vẫn có quyền chiếm hữu, định đoạt và sử dụng tài sản để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với mục đích nhà nước đề ra.

- Chủ thể kinh doanh là chủ sở hữu đối với tài sản kinh doanh của họ

DNNN do Nhà nước tổ chức, nhằm xây dựng bộ máy quản lý doanh nghiệp Nhà nước hiệu quả và chuyên nghiệp Nhà nước bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, đảm bảo sự lãnh đạo và điều hành phù hợp với các chiến lược phát triển Bộ máy quản lý này còn có trách nhiệm phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Nhà nước theo các quy định pháp luật và tiêu chuẩn SEO.

Việc thành lập và tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là bước quan trọng để đảm nhận vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Quyết định 388/HĐBT về thành lập lại các DNNN đóng vai trò như một biện pháp quan trọng nhằm thực hiện quá trình sắp xếp, tổ chức lại các doanh nghiệp nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia.

Biện pháp thứ hai, tiến hành cổ phần hóa các DNNN Mục đích của cổ phần hóa là nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Đảng và Nhà nước còn chủ trương chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn để thúc đẩy hiệu quả quản lý và hoạt động kinh doanh Việc chuyển doanh nghiệp kinh doanh nhà nước sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần nhằm phù hợp với cơ chế thị trường và nâng cao tính linh hoạt trong quản trị doanh nghiệp Đặc biệt, bổ sung hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có một sáng lập viên là quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước hoạt động 100% vốn nhà nước, góp phần đơn giản hóa thủ tục và tăng tính linh hoạt trong quá trình chuyển đổi.

Công ty hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm xác lập cơ chế phát huy động lực lao động và quản lý doanh nghiệp nhà nước dựa trên việc phát huy quyền và trách nhiệm của các doanh nghiệp có phần vốn nhà nước cùng tinh thần tích cực của người lao động Mục tiêu của chính sách này là đảm bảo sự công bằng tương đối giữa người lao động trong doanh nghiệp nhà nước và các hình thức sở hữu khác như hợp tác xã cổ phần hoặc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp này.

Biện pháp thứ ba tập trung vào việc hình thành các tổ chức kinh tế mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường Điều này giúp phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật, đảm bảo sự cân đối trong sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng trên toàn quốc Các tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong cân đối xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, hàng tiêu dùng thiết yếu, góp phần ổn định giá cả thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Các DNNN giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước, đóng góp vào sự phát triển chung và đảm bảo quản lý hiệu quả theo hướng XHCN Mô hình DNNN liên tục được nghiên cứu và cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường, đồng thời duy trì vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc gia Doanh nghiệp hùn vốn là tổ chức kinh tế mà vốn được đóng góp bởi các thành viên, cùng chia sẻ lợi nhuận và rủi ro tương ứng với phần vốn góp, với trách nhiệm pháp lý đa dạng theo quy định của Luật doanh nghiệp, gồm các loại công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Công ty được hiểu là sự liên kết của hai hoặc nhiều cá nhân hoặc pháp nhân thông qua các sự kiện pháp lý nhằm mục đích hợp tác để đạt được mục tiêu chung Các đặc điểm của công ty bao gồm sự liên kết hợp pháp giữa các thành viên, mục tiêu chung rõ ràng, và khả năng hoạt động nhằm duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả Việc thành lập công ty dựa trên các quy định pháp luật giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong quá trình hoạt động.

- Công ty phải do hai người trở lên góp vốn để thành lập, những người này phải độc lập với nhau về mặt tài sản

Trong công ty, các thành viên tham gia phải góp các loại tài sản như tiền, vàng, ngoại tệ, máy móc thiết bị, trụ sở và bản quyền sở hữu công nghiệp Tất cả các đóng góp này đều trở thành tài sản chung của công ty, tạo nền tảng cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, mỗi thành viên vẫn giữ quyền sở hữu đối với phần vốn góp của mình, có thể bán hoặc tặng phần sở hữu đó theo ý muốn.

Mục đích việc thành lập công ty là để kiếm lời chia nhau Lợi nhuận của công ty được chia cho những người có vốn trong công ty

Các loại hình công ty ở Việt Nam

Công ty hợp danh là doanh nghiệp gồm ít nhất hai thành viên hợp danh, cùng với khả năng có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh là cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty, không được đồng thời là thành viên của công ty hợp danh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân Trong khi đó, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã đóng góp vào công ty.

Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên hợp danh là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhận các chức trách quản trị và kiểm soát hoạt động của công ty Một người trong số các thành viên hợp danh được cử làm giám đốc công ty để điều hành và quản lý hàng ngày.

Thành viên góp vốn của công ty có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết những vấn đề quan trọng trong điều lệ công ty

Việc tiếp nhận thành viên mới trong công ty hợp danh yêu cầu sự đồng ý của tất cả các thành viên hợp danh hiện có Thành viên hợp danh mới chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh sau khi hoàn tất đăng ký thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh Quá trình này đảm bảo tính hợp pháp và minh bạ của việc bổ sung thành viên, giúp duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và tuân thủ quy định pháp luật.

Bản chất và đặc điểm của hệ thống kinh doanh

3.1 Bản chất của kinh doanh

Doanh nghiệp khác biệt so với các tổ chức khác ở chỗ họ sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận, hướng tới mở rộng hoạt động kinh doanh.

Kinh doanh là hệ thống sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội Nó bao gồm các ngành kinh doanh nhỏ hơn, mỗi ngành được hình thành từ nhiều doanh nghiệp có quy mô và loại sản phẩm đa dạng Mỗi doanh nghiệp còn bao gồm các hệ thống con như sản xuất, tài chính và marketing để vận hành hiệu quả.

Bản chất của kinh doanh:

Các doanh nghiệp hoạt động trong những điều kiện đặc thù tùy theo loại hình kinh doanh, nhưng điểm chung là đều đối mặt với hạn chế về nguồn lực hoặc nguyên liệu, gọi là khan hiếm nhập lượng Việc quản lý nhập lượng hiệu quả đóng vai trò quan trọng để duy trì hoạt động kinh doanh bền vững Do đó, các doanh nghiệp cần có chiến lược tối ưu hóa nguồn cung nhằm giảm thiểu rủi ro thiếu hụt nguyên liệu hoặc tài nguyên quan trọng trong quá trình hoạt động.

- Doanh nghiệp sử dụng các nhập lượng theo cách thức hiệu quả nhất

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp cần cung cấp hàng hóa với giá cả phải chăng và chất lượng phù hợp để thu hút khách hàng Doanh nghiệp thành công là doanh nghiệp luôn giữ vững khả năng phát hiện những nhu cầu mới hoặc những nhu cầu chưa được đáp ứng của người tiêu dùng Việc liên tục sẵn sàng thỏa mãn các nhu cầu này giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

Dưới áp lực cạnh tranh và sức mua của người tiêu dùng, các nhà sản xuất striving sử dụng hiệu quả thiết bị, nguyên liệu và lao động để tăng sản lượng và nâng cao chất lượng hàng hóa Khi các doanh nghiệp theo đuổi lợi ích riêng, họ cũng vô hình trung tạo ra lợi ích cho xã hội, vì phải đáp ứng nhu cầu của cộng đồng Trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, nhà kinh doanh vẫn cần phục vụ người tiêu dùng và bảo vệ lợi ích xã hội Đây chính là nền tảng của nền kinh tế thị trường, nơi các hoạt động doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội.

- Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu và xã hội

Bản chất của hệ thống kinh doanh được biểu hiện qua sơ đồ 1.2:

3.2 Đặc điểm của hệ thống kinh doanh a Sự phức tạp và tính đa dạng:

Hệ thống kinh doanh hiện đại là một cấu trúc phức tạp gồm nhiều khu vực và ngành khác nhau, với mỗi ngành được hình thành từ nhiều tổ chức kinh doanh thay đổi về sở hữu, qui mô, cơ cấu vốn, phong cách quản trị và phạm vi hoạt động Các khu vực như sản xuất, dịch vụ, vận tải và công nghiệp dịch vụ bao gồm đa dạng các doanh nghiệp từ nhà máy lắp ráp ô tô, sản phẩm điện tử đến các dịch vụ vận tải, ngân hàng, khách sạn, và dịch vụ chuyên nghiệp như luật sư, kiến trúc sư, bác sĩ Nhiều doanh nghiệp hoạt động cục bộ trong phạm vi địa phương, trong khi các công ty lớn như Morgan Stanley, Novartis, Hilton có văn phòng tại nhiều quốc gia, thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau trong hệ thống kinh doanh toàn cầu.

Các tổ chức kinh doanh hợp tác chặt chẽ để thực hiện hoạt động thương mại, từ việc mua nguyên liệu thô hoặc linh kiện từ nhiều công ty khác đến việc bán sản phẩm hoàn chỉnh cho các nhà bán buôn, bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng Trong quá trình này, tất cả các doanh nghiệp đều phụ thuộc vào dịch vụ vận tải, ngân hàng và các dịch vụ hỗ trợ khác để duy trì hoạt động liên tục và hiệu quả Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các tổ chức kinh doanh tạo thành một hệ thống phức tạp, đặc trưng cho hệ thống kinh doanh hiện đại.

2.3 Sự thay đổi và đổi mới: Để đảm bảo thành công, các tổ chức kinh doanh phải đáp ứng kịp thời những thay đổi thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng Hệ quả tất yếu của các tiến bộ công nghệ là nhiều sản phẩm nhanh chóng trở nên lỗi thời và bị thay thế Bởi vậy sự thay đổi và đổi mới là những đặc trưng quan trọng trong hệ thống kinh doanh hiện đại.

3.3 Các yếu tố sản xuất

Hệ thống tổ chức kinh doanh cần các yếu tố nhập lượng đa dạng để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội Các yếu tố nhập lượng cơ bản này bao gồm lao động, vốn, nguyên vật liệu và đội ngũ các nhà kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và phát triển kinh tế.

Lao động bao gồm tất cả những người làm việc trong doanh nghiệp, còn gọi là nguồn nhân lực, từ giám đốc đến nhân viên văn phòng, quản đốc, công nhân trong dây chuyền lắp ráp, người bán hàng và nhân công.

Tiền vốn là nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên, tiền vay ngân hàng hoặc lợi nhuận giữ lại từ hoạt động kinh doanh Tiền vốn được sử dụng để mua nguyên liệu, trả lương công nhân, đầu tư vào máy móc, thiết bị mới, xây dựng nhà xưởng hoặc mở rộng quy mô nhà máy, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và tăng trưởng hiệu quả.

Nguyên liệu trong sản xuất có thể là các thành phần tự nhiên như đất đai, nước hoặc khoáng chất được tuyển chọn kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng Trong công nghiệp, nguyên liệu bao gồm nguyên liệu thô, linh kiện rời hoặc bán thành phẩm, thường được sử dụng trực tiếp trong quy trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Đội ngũ các nhà kinh doanh đóng vai trò quan trọng, là những người chấp nhận rủi ro để tham gia vào hoạt động thương mại Các nhà kinh doanh có thể tự quản lý doanh nghiệp của mình hoặc, đối với các tổ chức lớn, chủ doanh nghiệp thuê mướn đội ngũ quản trị viên chuyên nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.

Nhà kinh doanh là những người sáng tạo, linh hoạt, dám chấp nhận rủi ro để tạo lập và quản lý doanh nghiệp Họ chính là linh hồn của doanh nghiệp, mang đến sức sống và sự sôi động cho thị trường cạnh tranh Với khả năng đổi mới và dám đương đầu với thử thách, nhà kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển và thành công của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của kinh doanh thể hiện rõ qua việc chuyển dịch các yếu tố quan trọng như đất đai, lao động, vốn, kỹ thuật và thông tin để thúc đẩy phát triển kinh tế Quản lý các yếu tố này một cách hiệu quả giúp tăng năng suất, nâng cao cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong việc tối ưu hóa nguồn lực, thúc đẩy sáng tạo và thích nghi với những thay đổi của thị trường Việc chuyển dịch các yếu tố kinh doanh một cách linh hoạt và có chiến lược là yếu tố quyết định sự thành công của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

Nhà kinh doanh là những người có khả năng hoạt động đa chức năng và thể hiện sự quyết tâm để đạt được các mục tiêu đã đề ra Họ hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận, tự chủ trong hoạt động kinh doanh và nâng cao sự thỏa mãn trong cuộc sống Khả năng thích nghi và đa nhiệm là yếu tố quyết định thành công trong lĩnh vực kinh doanh, giúp họ vượt qua thách thức và duy trì sự phát triển bền vững.

Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất và phân phối

4.1 Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất

Các doanh nghiệp dù họat động ở các lĩnh vực khác nhau đều có điểm giống nhau:

- Có phương tiện sản xuất, nguồn nhân lực, tài chính, kỹ thuật, bí quyết

- Mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc của người cung ứng

- Sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ để bán cho khách hàng hoặc cung cấp cho xã hội

Các doanh nghiệp cần kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng cao Việc xác định giá bán phù hợp giúp doanh nghiệp bù đắp đầy đủ các chi phí sản xuất và kinh doanh đã bỏ ra, đảm bảo lợi nhuận và duy trì hoạt động Đây là bước quan trọng mà mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt để duy trì cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

4.2 Doanh nghiệp là đơn vị phân phối

Tiền thu được do bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp pahỉ chi trả rất nhiều khoản khác nhau:

- Chi trả cho người cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị; nhiên liệu, năng lượng

- Chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động;

- Chi sửa chữa tài sản cố định;

- Chi cho quản lý: thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm, hội nghị khách hàng, tiếp khách

- Chi cho bán hàng, đại lý, quảng cáo, khuyến mãi

- Chi bảo hiểm xã hội;

- Chi xây dựng cơ bản;

- Nộp thuế và đóng góp cho xã hội

- Lập quỹ dự trữ và quỹ phát triển sản xuất – kinh doanh

Doanh nghiệp cần tính toán cân đối các khoản thu và khoản chi sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển

Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

5.1 Quan niệm về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Sự phát triển hiệu quả và bền vững của nền kinh tế quốc dân phụ thuộc vào kết quả hoạt động của các doanh nghiệp, các thành phần chủ chốt trong nền kinh tế Mục tiêu kinh tế - xã hội của từng doanh nghiệp được xác định bởi môi trường kinh doanh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp với những thay đổi trong hoàn cảnh kinh doanh Khả năng thích nghi và quản lý hiệu quả các yếu tố môi trường đóng vai trò quyết định trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.

Môi trường là tập hợp các yếu tố và điều kiện tạo thành khung cảnh sống cho một chủ thể Trong lĩnh vực kinh doanh, môi trường được hiểu là tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Hiểu rõ về môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp thích nghi và phát triển bền vững trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Các yếu tố và điều kiện tạo thành môi trường kinh doanh luôn có mối quan hệ tương tác chặt chẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, mức độ và hướng tác động của những yếu tố này thường không đồng nhất, gây ra các tác động đa chiều đối với sự phát triển của doanh nghiệp Trong cùng một thời điểm, một yếu tố có thể thúc đẩy sự tiến bộ của doanh nghiệp, trong khi yếu tố khác lại tạo ra trở ngại hoặc lực cản, làm phức tạp quá trình kinh doanh.

Các yếu tố và điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không cố định mà thường xuyên biến đổi Để nâng cao hiệu quả hoạt động, các nhà quản trị cần nhận biết nhanh nhạy các sự thay đổi của môi trường kinh doanh và dự báo chính xác những xu hướng tương lai, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp Việc thích nghi linh hoạt với môi trường kinh doanh biến đổi là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2 Các yếu tố của môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau, phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô và ngành đến quá trình sản xuất và quản trị doanh nghiệp Ở cấp độ nền kinh tế quốc dân hay môi trường vĩ mô, các yếu tố môi trường gồm những yếu tố chính như chính sách vĩ mô, tình hình kinh tế chung, chính sách thuế, và môi trường pháp lý Hiểu rõ những yếu tố này giúp doanh nghiệp chủ động thích nghi và phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

- Các yếu tố chính trị - luật pháp

- Các yếu tố kinh tế

- Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ

- Các yếu tố văn hóa - xã hội

- Các yếu tố tự nhiên Ở cấp độ ngành (còn gọi là môi trường tác nghiệp), các yếu tố môi trường bao gồm:

- Sức ép và yêu cầu của khách hàng

- Các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn

- Mức độ phát triển của thị trường các yếu tố

- Các sản phẩm thay thế sản phẩm doanh nghiệp đang sản xuất

- Các quan hệ liên kết

Môi trường tác nghiệp đối với một ngành công nghiệp cụ thể ảnh hưởng rõ rệt đến tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong ngành đó Việc hiểu rõ môi trường tác nghiệp giúp doanh nghiệp thích nghi và tận dụng cơ hội, đồng thời đối phó hiệu quả với các thách thức của ngành Môi trường này gồm các yếu tố về kinh tế, xã hội, công nghệ và chính trị, đóng vai trò quyết định trong thành công của các doanh nghiệp trong ngành Do đó, phân tích môi trường tác nghiệp là bước quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Xét theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, có thể phân chia môi trường kinh doanh thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài

Môi trường bên trong của doanh nghiệp bao gồm các quan hệ kinh tế, tổ chức kỹ thuật nhằm tối ưu hóa quá trình kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả cao Nó phản ánh các yếu tố nội tại và hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp, góp phần quyết định khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của tổ chức Hiểu rõ môi trường bên trong giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp, nâng cao năng lực và tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Môi trường bên ngoài là tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội, quan, tác động đến hoạt động của doanh nghiệp

Nhiều khi môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau và được gọi là môi trường bên ngoài

Ba mức độ điều kiện môi trường này được định nghĩa và mối tương quan của chúng được minh họa trên sơ đồ 1.3

Các doanh nghiệp cần nhận biết hai yếu tố quan trọng khi phân tích môi trường: thứ nhất, tính phức tạp của môi trường, được đặc trưng bởi nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nỗ lực của doanh nghiệp, làm cho việc ra quyết định trở nên khó khăn hơn khi môi trường càng phức tạp; thứ hai, tính biến động của môi trường, bao gồm mức độ biến đổi và tính năng động của điều kiện, trong đó môi trường ổn định có thể dự đoán được, còn môi trường biến động gây ra những thay đổi nhanh chóng và khó lường Tính phức tạp và biến động này đặc biệt quan trọng trong phân tích môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp vì chúng đều là các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

Mục đích nghiên cứu là xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trường liên quan nhằm làm rõ những yếu tố nào trong môi trường có khả năng ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định của doanh nghiệp Trong đó, môi trường vĩ mô đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng tạo ra cơ hội hoặc đe dọa đối với doanh nghiệp Hiểu rõ các yếu tố môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng và tận dụng các điều kiện thuận lợi trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

Các yếu tố môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị, luật pháp, xã hội, tự nhiên, công nghệ và môi trường quốc tế đều tác động đến tổ chức một cách độc lập hoặc qua sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố này, ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp.

* Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến kinh tế bao gồm lãi suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Để xác định tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, cần lựa chọn các yếu tố đặc biệt quan trọng và phù hợp trong bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược phù hợp nhằm tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro từ các biến động kinh tế.

Các yếu tố kinh tế, đặc biệt là lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế, có tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng, nhu cầu vay vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh giảm, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận doanh nghiệp Đồng thời, lãi suất tăng cũng thúc đẩy người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, qua đó làm giảm nhu cầu tiêu dùng trong nền kinh tế This interconnected dynamic ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và chiến lược của các doanh nghiệp.

Xu hướng của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp, gây ra biến động về lợi nhuận và chi phí Sự biến động tỷ giá tạo ra cơ hội tận dụng và rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động xuất nhập khẩu Những thay đổi này buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh, hợp tác quốc tế để phù hợp với biến động của thị trường tiền tệ Do đó, quản lý tỷ giá hiệu quả là yếu tố quyết định thành công trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động không ngừng.

Lạm phát cao hoặc thấp đều tác động mạnh đến tốc độ đầu tư trong nền kinh tế Lạm phát quá cao làm giảm khả năng tiết kiệm và gây rủi ro cho doanh nghiệp, đồng thời làm giảm sức mua xã hội, dẫn đến đình trệ kinh tế Ngược lại, lạm phát thấp cũng có thể gây ra tình trạng đình trệ kinh tế Việc giữ tỷ lệ lạm phát ở mức hợp lý sẽ thúc đẩy đầu tư và kích thích tăng trưởng thị trường, góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Dù có nhiều số liệu cụ thể, dự báo kinh tế vẫn không phải là một khoa học chính xác Doanh nghiệp thường sử dụng các mô hình dự báo để đưa ra dự đoán chính xác hơn thay vì dựa hoàn toàn vào số liệu sẵn có Đối với các doanh nghiệp chưa xây dựng được mô hình dự báo, việc xác định các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn nhất đến tổ chức là điều rất quan trọng để có thể đưa ra các chiến lược phù hợp.

Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần tồn tại, phát triển bền vững dựa trên việc xác định rõ mục đích và mục tiêu hoạt động Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc kế hoạch của nó phù hợp với mục tiêu, giúp đạt được những mục đích đề ra Kế hoạch này phải linh hoạt điều chỉnh kịp thời trước những biến động của môi trường kinh doanh Ngoài ra, các kế hoạch cần dựa trên khả năng hiện có của doanh nghiệp như vốn, lao động và công nghệ để đảm bảo tính khả thi và lâu dài.

Doanh nghiệp cần xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý và rõ ràng để đảm bảo các nhiệm vụ được phân chia cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân Việc phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thực hiện thành công các kế hoạch đề ra nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của mình.

6.1 Mục đích của doanh nghiệp

Mục đích của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triển, doanh nghiệp có 3 mục đích cơ bản:

- Mục đích kinh tế: Thu lợi nhuận, đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

Mục đích xã hội của doanh nghiệp công ích là cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng Đây là mục tiêu hàng đầu, giúp các doanh nghiệp này góp phần phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Các doanh nghiệp hoạt động công ích luôn hướng tới phục vụ lợi ích chung, đảm bảo sự công bằng và bền vững trong cung cấp dịch vụ xã hội.

- Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi người tham gia hạot động trong doanh nghiệp

6.2 Mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu của doanh nghiệp thể hiện rõ mục đích và định hướng phát triển, bao gồm các mục tiêu cụ thể được xác định theo từng bước Mỗi mục tiêu là câu hỏi cần có lời giải đáp trong khoảng thời gian nhất định, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với chiến lược tổng thể Để đạt được mục tiêu, doanh nghiệp cần chú trọng cả về số lượng lẫn chất lượng, đồng thời xác định các phương tiện và nguồn lực cần thiết để thực hiện hiệu quả Ngoài ra, các mục tiêu của doanh nghiệp phải luôn phù hợp và bám sát từng giai đoạn phát triển, giúp doanh nghiệp duy trì sự liên tục và phù hợp với mục tiêu dài hạn.

Thành lập, giải thể và phá sản doanh nghiệp

Doanh nghiệp được xem như một tổ chức sống, cho thấy rằng nó không tồn tại mãi mãi và luôn thay đổi theo thời gian Mỗi doanh nghiệp đều có lịch sử phát triển và nền văn hóa đặc trưng riêng, phản ánh quá trình hình thành và trưởng thành của nó Các phương tiện sống thiết yếu của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, tài chính và kỹ thuật, đóng vai trò như các yếu tố sống giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng thích nghi và duy trì sức khỏe của nó trước những biến đổi của môi trường kinh doanh.

Doanh nghiệp được xem như một hệ thống mở, thể hiện mối quan hệ hữu cơ với môi trường xung quanh, đóng vai trò là nền tảng ban đầu và mục tiêu cuối cùng của các hoạt động kinh doanh Điều này phản ánh tính tổ chức chặt chẽ và quyền tự chủ trong quản lý, giúp doanh nghiệp thích nghi và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.

Hiệu quả kinh tế đóng vai trò cốt lõi trong việc xác định lý do tồn tại của doanh nghiệp, giúp định hướng các hoạt động và mục tiêu phát triển Chính vì vậy, mục đích này là cơ sở để xây dựng các chức năng phù hợp và tổ chức bộ máy vận hành hiệu quả, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động bền vững và cạnh tranh trong thị trường.

Doanh nghiệp được tạo lập thường có 3 dạng: doanh nghiệp mới, doanh nghiệp được mua lại, đại lý đặc quyền

7.1 Tạo lập doanh nghiệp mới

Thông thường, việc tạo lập một doanh nghiệp mới xuất phát từ ba lý do sau:

- Nhà kinh doanh đã xác định được dạng sản phẩm (dịch vụ) có thể thu được lãi

Nhà kinh doanh cần xác định rõ các điều kiện lý tưởng để lựa chọn địa điểm kinh doanh phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển bền vững Việc chọn phương tiện sản xuất phù hợp giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường Ngoài ra, tuyển dụng nhân viên có kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh hiệu quả Lựa chọn nhà cung cấp tin cậy đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, giảm thiểu rủi ro về chất lượng Cuối cùng, quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tài chính hỗ trợ vốn vay, quản lý tài chính linh hoạt giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển dài hạn.

Lựa chọn hình thức doanh nghiệp mới giúp tránh được các hạn chế khi mua lại doanh nghiệp có sẵn hoặc làm đại lý đặc quyền Để xây dựng một doanh nghiệp thành công, việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh thực sự là yếu tố vô cùng quan trọng, giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ trên thị trường.

Nguồn gốc của ý tưởng dẫn đến việc tạo lập doanh nghiệp thường là:

- Từ kinh nghiệm nghề nghiệp tích luỹ được ở doanh nghiệp khác

- Sáng chế hoặc mua được bằng sáng chế để sản xuất san phẩm mới

- Từ những ý tưởng bất ngờ xuất hiện trong khi làm việc khác hoặc đang vui chơi giải trí

- Từ các tìm tòi nghiên cứu

Sau khi đã có ý tưởng và sáng kiến ban đầu, việc hoàn thiện ý tưởng kinh doanh đóng vai trò quyết định đến thành công của dự án Hoàn thiện ý tưởng chính là bước chuyển đổi ý tưởng thành một dự án kinh doanh cụ thể, giúp xác định rõ mục tiêu, chiến lược và kế hoạch thực thi để tối ưu hóa khả năng thành công trên thị trường.

7.2 Mua lại một doanh nghiệp sẵn có a Việc mua lại một doanh nghiệp sẵn có xuất phát từ 3 lý do:

- Muốn giảm bớt rủi ro của việc tạo lập một doanh nghiệp mới

- Tránh được việc phải xây dựng mới trong mua bán, giao dịch với ngân hàng, đào tạo nhân viên mới

- Ít tốn kém hơn so với lập ra một doanh nghiệp mới (đa số trường hợp) b Các bước tiến hành để mua một doanh nghiệp sẵn có:

Điều tra doanh nghiệp mua tiềm năng có thể thực hiện bằng cách trực tiếp tìm hiểu và trao đổi với chủ doanh nghiệp để nắm rõ tình hình và hoạt động của họ Ngoài ra, bạn cũng có thể thu thập thông tin thông qua trao đổi với khách hàng, nhà cung ứng, ngân hàng và các đối tác liên quan của doanh nghiệp Đặc biệt, việc tiếp xúc với nhân viên kế toán hoặc luật sư của doanh nghiệp sẽ cung cấp những dữ liệu chính xác và chi tiết giúp đưa ra quyết định mua bán phù hợp.

- Kiểm tra: Việc kiểm tra sổ sách của doanh nghiệp định mua cần giao cho một kiểm toán viên độc lập để đảm bảo tính chính xác

- Đánh giá: Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của donh nghiệp định mua có thể căn cứ vào những điều sau:

 Căn cứ vào mức lãi tong quá khứ để tính mức lãi trong tương lai

 Mức rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh

 Sự tín nhiệm của khách hàng

 Tình trạng cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp định mua này có bị ràng buộc nào về cáchợp đòng đã ký kết và các vụ tố tụng (đang xử và đã xử) hay không ?

Trong quá trình điều đình và ký kết hợp đồng mua doanh nghiệp, việc thương lượng về giá cả, điều kiện thanh toán cần được thực hiện đảm bảo sự hỗ trợ của luật sư chuyên nghiệp và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

7.3 Đại lý đặc quyền Đại lý đặc quyền: được quyền kinh doanh như một chủ sở hữu, song phải tuân theo một số phương pháp và điều kiện do người nhượng quyền quy định. Các quyền kinh doanh được ghi trong hợp đồng giữa người nhượng đặc quyền và đại lý đặc quyền Giá trị của hợp đồng là ở chỗ: người làm đại lý đặc quyền có được nhiều hay ít đặc quyền

Các đặc quyền trong hệ thống đại lý đặc quyền có thể bao gồm quyền sử dụng tên hiệu, biển hiệu của người nhượng hoặc hệ thống tiếp thị của họ, giúp nâng cao nhận diện thương hiệu Tuy nhiên, đại lý đặc quyền vẫn hoạt động như một doanh nghiệp độc lập, có quyền tự thuê mướn nhân công và điều khiển hoạt động kinh doanh của riêng mình Thông thường, hệ thống đại lý đặc quyền được phân thành ba loại chính, phù hợp với từng mô hình kinh doanh và nhu cầu của nhà nhượng.

- Người nhượng quyền là nhà sản xuất - sáng lập trao quyền bán sản phẩm cho người đại lý là nhà buôn sỉ

- Người nhượng quyền là nhà buôn sỉ và đại lý nhà bán lẻ

Người nhượng quyền là nhà sản xuất hoặc sáng lập, trong khi đại lý là nhà bán lẻ trong hệ thống phân phối phổ biến hiện nay, như đại lý ô tô, trạm xăng hoặc đại lý mỹ phẩm Đại lý đặc quyền mang lại nhiều lợi thế, bao gồm khả năng mở rộng thị trường nhanh chóng, tiết kiệm chi phí marketing và tận dụng uy tín của thương hiệu người nhượng quyền Mô hình này giúp cả hai bên phát triển bền vững, nâng cao doanh số bán hàng và tăng cường nhận diện thương hiệu trên thị trường.

- Được quyền dùng những nhãn hiệu đã nổi tiếng

- Được người nhượng quyền huấn luyện kinh doanh

- Được người nhượng quyền làm công việc quảng cáo

- Được người nhượng quyền bảo đảm cung cấp hàng hoá và có thể cung cấp tài chính

Các lợi thế của đại lý đặc quyền bao gồm việc tạo lập hoặc mua lại doanh nghiệp mới trở nên dễ dàng hơn, mang lại nhiều cơ hội phát triển Tuy nhiên, mô hình này cũng đối mặt với ba giới hạn chính, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và tối ưu hóa lợi nhuận Việc hiểu rõ những lợi thế cùng giới hạn của đại lý đặc quyền giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp để phát triển bền vững trên thị trường cạnh tranh hiện nay.

- Để có đặc quyền, người đại lý phải trả cho người nhượng quyền các khoản tiền gồm: lệ phí đại lý và tiền sử dụng đặc quyền

Hợp đồng đại lý đặc quyền thường giới hạn phạm vi phát triển doanh nghiệp của đại lý bằng cách chỉ cho phép kinh doanh trong một khu vực nhất định Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của các đại lý và duy trì cạnh tranh lành mạnh trên thị trường Tuy nhiên, hạn chế này có thể ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và tăng trưởng doanh nghiệp của họ.

- Mất tính tự chủ hoàn toàn trong kinh doanh

Trước khi thiết lập một đại lý đặc quyền, nhà kinh doanh cần đánh giá kỹ lược các cơ hội mua đại lý đặc quyền, bao gồm việc tìm kiếm cơ hội phù hợp, tiến hành điều tra, khảo sát thị trường và nghiên cứu kỹ lưỡng hợp đồng đặc quyền để đảm bảo lựa chọn đúng đắn và thành công.

Phá sản doanh nghiệp được quy định theo Luật phá sản doanh nghiệp (30/12/1993), khi doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã thực hiện các biện pháp tài chính cần thiết nhưng vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Theo Nghị định 189 CP hướng dẫn thi hành Luật phá sản doanh nghiệp (23/12/1994), doanh nghiệp được coi là có dấu hiệu phá sản khi kinh doanh liên tiếp thua lỗ trong 2 năm, không thể trả các khoản nợ đến hạn, đồng thời không trả đủ lương cho người lao động và hợp đồng lao động trong vòng 3 tháng liên tiếp.

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w