BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC TOÁN KINH TẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ TCGNB ngày thán[.]
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TOÁN KINH TẾ NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….tháng….năm 20
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MA TRẬN 3
1 Các khái niệm cơ bản về ma trận 3
2 Các dạng ma trận 4
3 Các phép toán tuyến tính đối với ma trận 6
CHƯƠNG 2: ĐỊNH THỨC 11
1 Định thức của ma trận vuông 11
2 Tính các định thức cấp thấp theo định nghĩa 11
3 Các tính chất cơ bản của định thức 12
4 Các phương pháp tính định thức 13
CHƯƠNG 3: MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO 19
1 Khái niệm ma trận nghịch đảo 19
2 Ma trận phụ hợp của ma trận vuông 19
3 Điều kiện tồn tại ma trận nghịch đảo 19
4 Áp dụng phương pháp Gauss – Jordan tính ma trận nghịch đảo 21
CHƯƠNG 4: HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH 24
1 Dạng tổng quát 24
2 Dạng ma trận của hệ phương trình tuyến tính 24
3 Hệ Cramer 25
4 Áp dụng phương pháp Gauss – Jordan giải hệ phương trình tuyến tính 26
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Toán kinh tế được biên soạn trên cơ sở tiếp thu những nội dung
và kinh nghiệm giảng dạy môn Toán kinh tế trong nhiều năm qua và yêu cầu ứng
dụng trong quản lý kinh tế theo xu hướng hội nhập Giáo trình do tập thể giáo viên
tổ bộ môn kế toán doanh nghiệp biên soạn, đã được hội đồng thẩm định củaTrường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình xét duyệt
Để phù hợp với nội dung kiến thức của khung chương trình đào tạo mới,chúng tôi biên soạn giáo trình Nguyên lý thống kê gồm 4 chương:
Chương 1 : Ma trậnChương 2 : Định thứcChương 3 : Ma trận nghịch đảoChương 4 : Hệ phương trình tuyến tínhMặc dù tập thể nhóm biên soạn đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình biênsoạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Nhóm biên soạn rất mongnhận được những đóng góp ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc
Tập thể tác giả
Phạm Thị Hồng
Đỗ Quang Khải
An Thị Hạnh
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Toán kinh tế
Mã số môn học: MH 16
Thời gian môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 18 giờ; Thực hành, thảo luận, bài tập: 25
giờ; Kiểm tra: 2 giờ)
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học chung
- Tính chất: Là môn học giúp người học vận dụng tốt các môn học chuyênmôn của nghề
+ Xây dựng được mô hình bài toán kinh tế và phân tích được mô hình;
+ Giải được bài toán quy hoạch tuyến tính, xác suất và thống kê toán;
+ Kiểm định được các giả thuyết thống kê toán
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có phẩm chất đạo đức, kỷ luật tốt, có ý thức
tự rèn luyện để nâng cao trình độ
Nội dung môn học:
Trang 6CHƯƠNG 1: MA TRẬN
Mã chương: TKT01 Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức chung về ma trận, các dạng ma trận,các phép toán tuyến tính đối với ma trận, phép cộng, trừ và nhân ma trận
Ta có thể dùng ký hiệu
A =
[
a ij]
(1.2) Trang 7để nói rằng A là một ma trận cấp m x n mà phần tử nằm trên dòng i và cột jđược ký hiệu là aij Cách viết (1.2) tương đương với cách viết (1.1) và được dùngkhi nói đến một ma trận tổng quát nào đó Khi cấp của ma trận và các phần tử đãđược xác định bằng số ta thường sử dụng cách viết dạng (1.1).
Khái niệm: Hai ma trận được coi là bằng nhau khi và chỉ khi chúng cùng cấp
và các phần tử ở vị trí tương ứng của chúng đôi một bằng nhau
Để nói rằng hai ma trận A và B bằng nhau ta viết A = B
A =
[
a11 a12 … a1na21 a22 … a2n
… … … …
an1 an2 … ann
]
Trang 8Trong ma trận vuông A đường chéo thứ nhất nối góc trên bên trái với gócdưới bên phải được gọi là đường chéo chính, đường chéo thứ hai được gọi là đườngchéo phụ Vị trí của các phần tử aij so với đường chéo chính được xác định theo cácchỉ số i, j như sau:
aij thuộc đường chéo chính khi và chỉ khi i = j
aij nằm phía trên đường chéo chính khi và chỉ khi i < j
aij nằm phía dưới đường chéo chính khi và chỉ khi i > j
2.3 Ma trận đường chéo, ma trận vô hướng và ma trận đơn vị
Ma trận đường chéo là ma trận vuông có tất cả các phần tử nằm ngoài đườngchéo chính bằng 0 Ma trận đường chéo cấp n có dạng :
Trang 91 Tổng của hai ma trận A và B là một ma trận cấp m x n, ký hiệu là A + B
và được xác định như sau:
A + B =
[
a ij +b ij]
m x n2 Tích của hai ma trận A với một số α là một ma trận cấp m x n, ký hiệu là
αA và được xác định như sau:
αA =
[
αa ij]
m x nChú ý rằng phép cộng ma trận chỉ áp dụng cho các ma trận cùng cấp (có sốdòng và số cột như nhau) Nói cách khác thì:
Cộng hai ma trận cùng cấp có nghĩa là cộng các phần tử ở vị trí tương ứngvới nhau
Nhân một ma trận với một số α có nghĩa là nhân mọi phần tử của ma trận đóvới α
Trang 10Hiệu của ma trận A và ma trận B được xác định thông qua phép cộng nhưsau :
Trong đó số cột của ma trận A bằng số hàng của ma trận B Người ta gọi tích
AB là ma trận C =
[
c ij]
m x n với cij bằng hàng i của A nhân với cột j của BVí dụ 1:
A =
[
4 -5 30 2 -1
]
; B =[
1 25 3 -1 0
]
1 3 0 -1 -5 -1 4 1
]
Trang 11c13 = 3.(-5) + 1.0 +(-2).4 = - 23
c14 = 3.1 + 1.(-1) +(-2).1 = 0
Để tính các phần thử thuộc hàng thứ hai của AB ta lấy hàng thứ hai nhân của
A nhân lần lượt với các cột của B:
Khái niệm : Ma trận A’ được gọi là ma trận chuyển vị của ma trận A Phép
biến đổi ma trận A thành ma trận A’ được gọi là phép chuyển vị ma trận
Ví dụ : Ma trận chuyển vị của ma trận :
Trang 12A =
[
1 3 10 -20 -2 4 7 -2 6 11 -8
]
là ma trận
A’ =
[
1 0 -23 -2 6
10 4 11 -2 7 -8
]
Trang 13BÀI TẬP CHƯƠNG 1 Bài 1: Cho
A =
[
1 3-1 2
3 4
]
B =[
0 13 2 -2 3
]
C =[
2 -3CHƯƠNG 2: ĐỊNH THỨC
Mã chương: TKT02
Trang 14- Trình bày được các tính chất cơ bản của định thức;
- Trình bày được các phương pháp tính định thức ;
- Tính được giá trị định thức theo các phương pháp;
Trang 15T1 là tích ba phần tử trên đường chéo chính ; mỗi tích T2 và T3 là tích của haophần tử trên đường song song với đường chéo chính (có hai đường như vậy) vàphần tử ở góc đối diện.
Các tích T4 , T5, T6 (đặt sau dấu -) được xác định hoàn toàn giống như T1, T2,
T3 nhưng theo đường chéo phụ
Trang 164 Các phương pháp tính định thức
4.1 Phương pháp khai triển
4.1.1 Khái niệm phần bù đại số
4.1.2 Quy tắc khai triển định thức
Định thức cấp n bằng tổng các tích số của mỗi phần tử của một dòng (hoặc cột) bất kỳ với phần bù đại số của phần tử đó
Ví dụ 1 : Tính định thức :
d1 =
|
1 1 2 2-3 1 5 1 -2 5 0 0
2 -1 3 -1
|
Trang 17Khai triển định thức d1 theo dòng thứ ba ta được :
d1 = (-2)A31 + 5A32 + 0A33 + 0A34
= (-2)M31 + 5(-M32)
= (-2)
|
1 2 21 5 1 -1 3 -1
|
- 5|
1 2 2-3 5 1
2 3 -1
|
= (-2).8 – 5.(-48)
= 224
Nhận xét: Trên đây ta chọn hàng thứ ba để khai triển định thức d1 bởi vì sự
có mặt các phần tử bằng 0 trên hàng này làm giảm hẳn khối lượng tính toán Đểtính một định thức cấp n, nói chung ta phải tính n định thức cấp n – 1 Để việc tínhtoán khỏi cồng kềnh, ta nên biến đổi sao cho một hàng (hoặc một cột) nào đó chỉcòn lại một phần tử khác 0, sau đó khai triển theo hàng (hoặc cột) đó Bằng cáchnhư vậy ta có thể tính một định thức cấp n thông qua một định thức cấp n – 1
Trang 18Tiếp theo ta lại biến đổi định thức cấp 4 sao cho cột thứ nhất chỉ còn lại mộtphần tử khác 0 là a21 = 1 Cộng lần lượt vào hàng thứ nhất, hàng thứ ba, hàng thứ tưtích của hàng thứ hai, theo thứ tự, với 2, với (-3), với (-2), ta được:
Định thức dạng tam giác bằng tích các phần tử thuộc đường chéo chính
Để biến đổi về dạng tam giác, trước hết ta cộng vào hàng thứ hai, hàng thứ
ba, hàng thứ tư và hàng thứ năm tích của hàng thứ nhất, theo thứ tự, với (-2), (-1),(-3) và (-1) Sau các phép biến đổi đó ta được:
Trang 19Tiếp theo, để tránh phải tính phân số ta cộng vào hàng thứ hai, hàng thứ tư vàhàng thứ năm, theo thứ tự, tích của hàng thứ ba với (-1), (-2) và (-1) Kết quả là:
Trang 21CHƯƠNG 3: MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO
Mã chương: TKT03 Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức chung về ma trận nghịch đảo vàcách tìm ma trận nghịch đảo
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm ma trận nghịch đảo;
- Trình bày được khái niệm ma trận phụ hợp của ma trận vuông;
- Tìm được ma trận nghịch đảo;
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận và chính xác
Nội dung chính:
1 Khái niệm ma trận nghịch đảo
Khái niệm: Ma trận nghịch đảo của một ma trận vuông A là một ma trậnvuông X (cùng cấp với A) thỏa mãn điều kiện:
a*
ij = A*
ji (i, j = 1, 2, …, n)
Trang 223 Điều kiện tồn tại ma trận nghịch đảo
Điều kiện cần và đủ để một ma trận vuông A có ma trận nghịch đảo là
d = | A |≠ 0 Khi đó ma trận nghịch đảo của ma trận A được xác định theo công thức:
Trang 236 16 16 11
60 - 760 112
]
4 Áp dụng phương pháp Gauss – Jordan tính ma trận nghịch đảo.
Muốn tính ma trận nghịch đảo A-1 của ma trận A bằng các phép biến đổi sơcấp về hàng ta làm như sau:
Bước 1: Viết ma trận đơn vị E bên cạnh ma trận A
Bước 2: Áp dụng các phép biến đổi sơ cấp về hàng để đưa dần ma trận A về
ma trận E, tác động đồng thời phép biến đổi sơ cấp vào cột ma trận E
Bước 3: Khi A đã được biến đổi thành E thì E trở thành ma trận nghịch đảo
Trang 25BÀI TẬP CHƯƠNG 3 Bài 1: Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận sau bằng phương pháp phần bù đại số
Trang 26CHƯƠNG 4: HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
Mã chương: TKT04 Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức chung về hệ phương trình tuyến tính
và phương pháp giải hệ Cramer, phương pháp Gauss – Jordan
Mục tiêu:
- Trình bày được dạng tổng quát và dạng ma trận của hệ phương trình tuyếntính;
- Trình bày được khái niệm hệ Cramer;
- Vận dụng phương pháp Gauss – Jordan giải hệ phương trình tuyến tính;
- Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
bi là vế phải của phương trình thứ i
Khi m = n ta có một hệ vuông với n phương trình n ẩn
Trang 272 Dạng ma trận của hệ phương trình tuyến tính
Trang 28-3 4 30 -1 -2 8
]
Ta tính được: det (A) = 44 ≠ 0
det (A1) = - 40 , det (A2) = 72, det (A3) = 152
Ta suy ra các nghiệm của hệ đã cho:
x1 = - 4044 = - 1011
,
x2 = 7244 = 1811,
x3 = 15244 = 38114 Áp dụng phương pháp Gauss – Jordan giải hệ phương trình tuyến tính
Áp dụng các phép biến đổi sơ cấp về hàng để đưa ma trận A về dạng ma trậnđơn vị từ đó suy ra nghiệm
Trang 30BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài 1: Giải các hệ Cramer sau:
5
{
2 x1 - x2 - x3 = 43x1+ 4x2 - 2x3 = 11
3x1- 2 x2 + 4 x3 = 11 6
{
3 x1 + 2x2 + x3 =52x1 + 3 x2 + x3 = 1 2x1+ x2 + 3x3 = 11
Bài 2: Áp dụng phương pháp Gauss – Jordan giải hệ phương trình tuyến tính
{
x1 - x2 + x3 - x4 = 2x1 - x3 + 2x4 = 0
−x1+ 2x2 - 2x3 + 7 x4 = -7 2x1- x2 - x3 = 3