BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 13 NGUỘI CƠ BẢN NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG / TRUNG CẤP Ban hành kèm theo[.]
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN 13: NGUỘI CƠ BẢN NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG / TRUNG CẤP Ban hành kèm theo quyết định
số: /QĐ-TCGNB ngày tháng năm 20 của Trường Cao đằng cơ giới Ninh
Bình
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực điện nói chung và ngành kỹ thuật máy lạnh nói riêng ở Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể.
Mô đun Nguội cơ bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong
và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tam Điệp, ngày tháng năm
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Thị Mây
2 Tống Văn Hiệp
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Nguội cơ bản
Mã mô đun: MĐ 13
Thời gian thực hiện mô đun: 40 giờ (Lý thuyết: 9 giờ;Thực hành: 28 giờ; kiểm
tra: 3 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Được bố trí sau hoặc song song khi sinh viên học các môn học kỹ thuật cơ
sở của nghề
- Tính chất: Mô đun "Nguội cơ bản" rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trang bị
cho học sinh các kiến thức và kỹ năng gia công nguội để ứng dụng trong công việcbảo trì và sửa chữa nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
II Mục tiêu mô đun:
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Nghiêm túc trong học tập;
+ Rèn luyện tính kiên nhẫn, chính xác, tỉ mỉ trong công việc
+ Bảo quản tốt dụng cụ thực tập;
III Nội dung mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Trang 6Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập
Kiểm tra*
Trang 71 Mục tiêu của bài:
- Chọn và sử dụng được các loại dụng cụ đo phù hợp với loại kích thước và độ
chính xác gia công;
- Đo kiểm và vạch dấu được các kích thước đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Có ý thức bảo quản các loại dụng cụ và đảm bảm an toàn trong thực tập.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng
- Đo kích thước bằng thước lá
+ Đo kích thước có bậc: Đưa đầu thước sát vào phần cuối bậc, giữ thước song song với chiều đo
Trang 8Hình 1.2: Đặt thước lá vào trục cần đo+ Đo kích thước trơn : Đặt đầu thước thẳng hàng với cạnh của mẫu
đo ,dùng bề mặt của một khối tì sát vào đầu thước để đầu thước không dịch chuyển
Hình 1.3: Đo chiều cao+ Đọc giá trị kích thước : Khi đọc giá trị kích thước mắt nhìn vuông góc với thước đo Đọc giá trị kích thước trên thươc đo tại vạch trùng với mặt đầu của phôi
đo
Hình 1.4: Đọc giá trị đo trên thước lá
2.1.2 Sử dụng thước cặp
Thước cặp là loại dụng cụ đo dược dùng phổ biến nhất trong nghành chế tạo
cơ khí,độ chính xác khá cao Thước cặp có nhiều loại theo chiều dài kích thước đođược ta có các loại thước; 0:125mm; 0:150mm; 0:200mm; 0:320mm; và 0:500mm Theo dộ chính xác khi đo, ta có các loại thước có độ chính xác sau :
Thước cặp 1/10: Trên thân du tiêu có 10 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,1 mm
Thước cặp 1/20: Trên thân du tiêu có 20 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,05 mm
Thước cặp 1/50: Trên thân du tiêu có 50 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,02 mm
Trang 9a Cấu tạo của thước cặp.
Thước cặp được làm bằng thép hợp kim CrNi, thép đặc biệt hoặc thép trắng.Thước cặp được chia làm 2 phần đó là thang chia chính và thang chia phụ.Trên thang chia chính có khắc các vạch cứ 10 vạch thì được khắc 1 con số, giá trịmỗi vạch bằng 1 mm Có mỏ đo kích thước trong và mỏ đo kích thước ngoài chếtạo liền với thước chính
Hình 1.4: Thước cặpThang chia phụ (hay còn gọi là phần du tiêu).Trên du tiêu có 1 mỏ đo trong, 1 mỏ
đo ngoài, trên phần thân du tiêu có khắc các vạch chỉ giá trị sai số nhỏ nhất củathước khi đo
b Đo kích thước bằng thước cặp
- Kiểm tra độ chính xác của thước cặp
+ Dùng giẻ lau sạch các mỏ đo và mặt số của thước Đẩy hai mỏ đo ép sát vào nhau nhìn khe sáng tiếp xúc nhỏ và đều đồng thời vạch số 0 của du tiêu trùng với vach số 0 trên thân thước chính ( vạch cuối cùng của du tiêu cũng trùng với vạch trên thước chính ) Thì thước còn tốt và ngược lại
- Đọc kích thước
+ Đọc kích thước phần chẵn ( phần nguyên)
Trang 10Vạch số 0 của du tiêu trùng với vạch bất kỳ trên thân thước chính ( Vạch cuối cùngcủa du tiêu cũng trùng với vạch trên thước chính )Thì ta đoc giá trị kích thước trên thước chính tai vạch trùng với vạch số 0 của du tiêu
Ví dụ : Phần nguyên là 2mmPhần thập phân là 0,7mm2mm +0,70mm = 2,70mm
* Chú ý khi đọc kích thước mắt nhìn vuông góc với mặt số cúa thước trong
trường hợp khó đọc kích thước ta có thể vặn chặt vít hãm ở du tiêu lại rồi dưa thước ra ngoài để đọc kích thước
- Đo kích thước :Khi đo kích thước tay thuận ( Tay phải) bốn ngón ôm lấy thân thước ,ngón tay cái đặt vào vấu tì của du tiêu để điều chỉnh mỏ đo di động
Trang 11+ Đo kích thước trong :
Dùng mỏ đo lỗ điều chỉnh hai
mỏ đo song song và trùng tâm với
vật cần đo ( Trường hợp thước có
mỏ đo dầy thì phải cộng thêm)
+ Đo kích thước ngoài: Dùng mỏ
đo Ngoài điều chỈnh hai mỏ đo áp
sát vào vật đo và đặt thước đúng vị
trí cần đo
+ Đo kích thước sâu bằng thanh đo sâu Đặt đuôi thước lên mặt lỗ thân thước theo phương đứng điều chỉnh thanh đo sâu cham vào đáy lỗ ( Chú ý quay mặt có phần lõm của thanh đo về phía góc của vật
đo )
1.3 Sử dụng Pan-me
a Giới thiệu pan - me
- Cấu tạo pan me dựa theo nguyên tắc chuyển động của cặp vít -đai ốc Khi quay vít hết một vòng thì dịch chuyển dọc của nó sẽ bằng bước ren ( Tất cả các pan me đều có bước ren s=0,5mm) Khi quay đi một vòng bề mặt đo của pan me dịch chuyển được 0,5mm
- Độ chính xác của pan me phụ thuộc vào độ chính xác chế tạo cặp ren vít và lượng không đổi của bước ren Nó đảm bảo độ chính xác đo đến 0,01mm Panme
có nhiều cỡ: 0-25; 25-50; 50-75; 75-100; 100-125; 125-150,…
- Phân loại theo công dụng: Pan me đo ngoài, Pan me đo trong, Pan me đo sâu, Pan me đo ren.VV…
Trang 12Hình 1.5: Cấu tạo pan me đo ngoài
b Đo kích thước bằng pan me
- Kiểm tra độ chính xác của pan me
+ Lau sạch bề mặt hai mỏ đo
+ Điều chình mỏ đo di động bằng cách quay ống bao ,khi hai mỏ đo chạm nhẹ vàonhau thì quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt từ 2 đến 3 lần Đồng thời ta quan sát mép côn của ống bao trùng với vạch số 0 trên thang chia của thân thước
và vạch ranh giới ( Đường cơ bản )ở thân thước và vạch số 0 trên ồng bao thẳng hàng nhau
+ Đọc pan me:
Đọc kích thước phần chẵn
Trang 13Vạch số 0 của ống động trùng với đường vạch dọc( đường cơ bản ) trên ống thước chính đồng thời mặt đầu ống động trùng với vạch bất kỳ trên thước chính thì ta đoc giá trị kích thước trên thước chính tai vạch trùng với mặt đầu(mép ống động )
Đọc kích thước phần lẻ :
Đọc phần nguyên : Đọc giá tri
kích thước trên thước chính về
phía trái mặt đầu của ống động
Đọc phần thập phân : Nhìn xem
vạch nào của ống động trùng với
vạch dọc trên thước chính thì ta lấy
giá trị kích thước trên ống động tại
vạch trùng với đường vạch dọc
trên thước chính (Tổng kích thước bằng phần nguyên + phần lẻ )
- Đo kích thước :
+ Đo kích thước ngoài
Cầm pan me bằng hai tay, tay trái cầm vào phần khung pan me ,tay thuận cầm vào phần núm vặn vít áp lực điều chỉnh mỏ đo đúng vị trí đo thì quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt từ 2 đến 3 lần
Dùng pan me đo ngoài điều chỈnh hai mỏ đo áp sát vào vật đo và đặt đúng vị trí cần đo
+ Đo kích thước trong :
Dùng pan me đo trong điều chỉnh hai
mỏ đo song song và trùng tâm với vật
cần đo
+ Đo kích thước sâu :
Dùng pan me đo sâu Đặt mỏ đo cố định lên mặt lỗ
theo phương đứng điều chỉnh mỏ đo động từ từ đi xuống
chạm vào đáy lỗ cần đo
Trang 14Khi gia công cơ khí phải hớt đi một lớp kim loại (lượng dư) để tạo thành hình dáng, kích thước của chi tiết gia công Để bảo đảm các bề mặt của phôi có đủlượng dư để gia công, khi phôi chế tạo không chính xác, nên trước khi gia công ta phải lấy dấu để chia tương đối lượng dư cho các bề mặt trước khi gia công.
Ngoài ra lấy dấu còn dùng để xác định bề mặt sẽ gia công bằng phương phápgia công nguội hoặc bằng cắt gọt so với các bề mặt đã gia công trước đó để bảo đảm vị trí tương quan của các bề mặt sẽ gia công so với các bề mặt đã gia công.Lấy dấu là dùng dụng cụ vạch trên chi tiết các đường vạch dấu để xác định
rõ vị trí các bề mặt, các kích thước cần gia công theo các yêu cầu cho trong bản vẽchi tiết cần chế tạo
2.2.2 Dụng cụ vạch dấu
- Mũi vạch dấu: Mũi vạch dấu là một mũi nhọn phần đầu nhọn được tôi cứng được mài nhọn với góc ά từ 15-200 Chiều dài của mũi vạch trong khoảng 150-250mm.Vật liệu chế tạo thường là thép Y10 hoặc Y12
Hình 1.6 Mũi vạch – Đài vạch
- Đài vạch dấu
Đài vạch là giá thẳng trên thân đài vạch có rãnh di trượt Nhờ vậy mà cóthể thay đổi được độ cao của mũi nhọn so với mặt đáy trong quá trình vạch dấu
Trang 15Mũi vạch được lắp vào thân đài vạch Đầu mũi vạch được mài nhọn một góc ά từ15-200 Chiều dài của mũi vạch trong khoảng 250-300mm.Vật liệu chế tạo thường
là thép Y10 hoặc Y12
- Com pa vạch dấu
Com pa gồm hai chân nhọn một chân được cắm cố định còn chân kia đóngvai trò như một mũi vạch dấu Vật liệu làm com pa thường bằng thép các bon dụng
cụ ,hoặc thép thường hai đầu nhọn làm bằng thép Y10 hoặc Y12 và tôi cứng
+ Compa được dùng để vẽ các đường tròn,cung tròn và chia đường thẳngthành nhiều phần bằng nhau ,hai chân compa được tôi cứng
+ Góc giữa hai chân compa khoảng 60o ( nếu góc mở lớn hơn 60o khi quaykích thước sẽ gây sai số)
- Chấm dấu
Chấm dấu là một dụng cụ để đánh dấu sau khi đã vạch được các đường dấu.Gồm có 3 phần phần đầu nhọn được mài nhọn một góc 600 phần thân làm tròn vàtạo khía nhám phần đuôi được làm hơi côn… (Riêng phần đầu nhọn và phần đuôiđược tôi cứng) Chấm dấu có đường kính từ 8 đến 12 mm chiều dài từ 90-150mm Vật liệu làm chấm dáu là thép các bon dụng cụ Y7hoặc Y8
Trang 162.2.3 Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ vạch dấu
a Kỹ thuật sử dụng mũi vạch dấu
Tay thuận cầm mũi vạch, tay trái giữ và ấn thước đầu nhọn mũi vạch áp sátxuống cạnh dưới của thước, đặt mũi vạch nghiêng khoảng 70÷800 theo hướng vạch
Khi vạch dấu mũi vạch phải ấn đều trên bề mặt chi tiết, không được vạchnhiều lần cũng một đường dấu Vì làm bề rộng đường dấu sẽ rộng ra, giảm độchính xác của đường dấu
Hình 1.7: Vạch dáu các đường thẳng Hình 1.8: Vạch dấu các đường thẳng
Tư thế của mũi vạch dấu cũng
rất quan trọng Khi cầm mũi vạch dấu
cần bảo đảm hai góc nghiêng Góc
nghiêng thứ nhất của mũ vạch so với
thước vạch (hình a), góc nghiêng thứ
Trang 17hai của mũi vạch so với hướng sẽ vạch dấu (hình b) Để đường vạch dấu song songvới thước vạch, trong thời gian vạch dấu các góc nghiêng này không được thayđổi.
b Kỹ thuật sử dụng đài vạch vạch dấu
- Khi vạch dấu bằng đài vạch tay thuận cầm vào đế đài vạch, ép sát đế đàivạch xuống mặt bàn máp rồi kéo đài vạch trượt dọc theo phôi, khi vạch mũi vạchđược đặt nghiêng một góc 750 so với mặt phẳng vạch theo hướng tiến, vạch rõ dấuchỉ bằng một lần vạch
- Không để mũi vạch hướng lên trên,vì đường vạch sẽ không thẳng
Hình 1.9 Vạch dấu các đường thẳng bằng đài vạch
* Chú ý khi vạch dấu :
- Vối những phôi có chiều dầy mỏng,giữ phôi đứng thẳng bằng cách dùngtay ép vào khối V
- Vối những phôi rộng,giữ phôi đứng thẳng bằng cách dùng kẹp để kẹp phôivào khối D
- Vối những phôi lớn và đứng yên,dùng cả hay tay đẻ trượt đài vạch
Hình 1.10: Cách giữ phôi để vạch dấu
c Kỹ thuật sử dụng compa
Trang 18- Với chiều dài nhỏ,đầu tiên ta mở chân compa rộng,sau dó ép lại bằng tayphải điều chỉnh tới độ dài cần thiết trên thước lá.
- Sử dụng mặt chia độ giữa thước để đo và điều chỉnh com pa
- Với các chiều dài lớn,đặt thước trên bàn làm việc,dùng hai tay mở vad điềuchỉnh com pa trên thước lá
Hình 1.10: Điều chỉnh compa để lấy dấu kích thước
- Để thu nhỏ chân compa lại,gõ nhẹ phía ngoài chân compa vào bàn (hoặc vào vật cứng ) Hình
- Để mở rộng chân compa ,quay chân compa hướng lên phía trên và gõ nhẹđầu compa xuống bàn (hoặc vào vật cứng )
- Giữ đầu compa bằng lòng bàn tay đẻ tránh châm com pa trượt khỏitâm.Đặt một mũi nhọn(mũi cố định ) vào chỗ đã chấm dấu ấn nhẹ cả hai mũi nhọnxuống mặt phẳng của phôi dùng mũi nhọn đầu kia (mũi di động )vạch trên chi tiếtmột cuung tròn
- Đặt ngón trỏ lên chân compa ở tâm vông tròn
- Dùng ngón cái ép xuống và quay 1/2 vòng tròn phía trên từ phía dưới bêntrái sang bên phải Hình 2-6
Trang 19Hình 1.11: Vạch dấu cung trong bằng compa
- Thay đổi vị trí của ngón tay cái trên compa,vẽ nốt nửa vòng tròn phía dưới
* Chú ý :
- Khi quay com pa hơi nghiêng một chút vè hướng quay
- Nét vẽ phải rõ ràng từ lần quay đầu tiên
d Kỹ thuật sử dụng chấm dấu
- Đặt đầu chấm dấu vào giữa điểm giao nhau của hai đường chấm dấu ,điềuchỉnh chấm dấu thẳng đứng
Hình 1.11: Kỹ thuật chấm dấu
* Ứng dụng chấm dấu :
- Với các đường cong trên mặt phẳng,thì khoảng cách hai chấm dấu chấmgần nhau hơn
- Luôn chấm dấu vào giữa đường vạch dấu
- khi chấm các dấu yêu cầu không được tồn tại sau khi hoàn thành sản phẩmthì các nốt chấm dấu phải bố trí sao cho phải cắt đi hoặc mài đi sau đó
Trang 20- khi chấm dấu các lỗ tâm để khoan thì cần phải chấm dấu mạnh hơn nhữnglỗchấm dấu khác
Hình 1.12: Ứng dụng chấm dấu trên sản phẩm
Bài 2 Cưa, cắt kim loại
1 Mục tiêu của bài:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của cưa, máy cắt cầm tay;
- Chọn được loại cưa và lưỡi cắt kim loại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện được các thao tác, tư thế cưa, cắt kim loại bằng máy cắt kim loại
2.1.1 Cấu tạo của cưa cẩm tay
Hình 2.1 Cấu tạo lưỡi cưa
* Cấu tạo: Lưỡi cưa là một thanh thép dày 0,6 0,8 mm, rộng 12 15 mm và dài250300 mm Hai đầu của lưỡi cưa có gia công hai lỗ nhỏ (2,53mm) để luồn
Trang 21chốt qua khi mắc lên khung cưa Dọc theo cạnh, người ta cắt từng răng trên bề mặttạo ra răng cắt một bên lưỡi cưa hoặc cả hai bên đối diện.
Lưỡi cưa sau khi được cắt thành răng chưa phải đã làm việc được ngay bởi
vì lúc này chiều rộng lưỡi cắt của một răng bằng chiều dày của lưỡi cưa, cho nênkhi cắt, mạch cắt sẽ bằng chiều dày của lưỡi cưa, tạo ra ma sát rất lớn dễ làm gãylưỡi cưa Mạch cắt phải lớn hơn chiều dày lưỡi cưa Để đạt được điều đó, cần phải
mở mạch cưa Lưỡi cưa có răng (bước) lớn thường mở mạch bằng cách bố trí mộtlưỡi cắt nghiêng sang phải, lưỡi cắt tiếp theo nghiêng sang trái… Lưỡi cưa có răngnhỏ mở mạch theo kiểu hình sóng : 2 – 3 lưỡi cắt nghiêng sang trái, 2 – 3 lưỡi cắttiếp theo nghiêng sang phải Lưỡi cưa có răng trung bình mở mạch theo kiểu : mộtrăng sang trái, một răng sang phải còn răng thứ ba không nghiêng
đ-Khung cưa có hai loại:
loại liền (a); loại rời (b)
Loại rời có thể mắc được nhiều loại lưỡi cưa có chiều dài khác nhau Phía 2đầu chữ U chế tạo 2 ốp gá trục lưỡi cưa
Hình 2.2 Cấu tạo khung cưa
Trang 22
2.1.2 Tư thế, thao tác khi cưa bằng tay
a Chọn lưỡi cưa
Nếu mạch cưa mạch dài, rãnh cưa nhỏ nên chọn lưỡi cưa loại một mặt
b Lắp lưỡi cưa lên khung
Tay phải cầm khung cưa, tay trái cầm lưỡi cưa sao cho răng cưa hướng về phíatrước, lắp lưỡi cưa vào chốt cố định Điều chỉnh chiều dài khung cưa cho phù hợpvới chiều dài của lưỡi cưa, lắp lưỡi cưa vào đầu di động và vặn ốc điều chỉnh độ
căng lưỡi cưa Độ căng của lưỡi cưa không nên quá căng hoặc quá trùng
Nếu cưa các vật mỏng, giòn hoặc có độ dẽo lớn thì khoảng cách từ lưỡi cưa đến hàm êtô không được xa quá dễ làm hỏng vật khi cưa Đối với các chi tiết yêu cầu tránh biến dạng bề mặt cần kê lót trước khi kẹp chặt
Trang 23e Vị trí đứng khi cưa
Chân trái bước lên phía trước, mũi bàn chân trái cách hàm êtô từ 100
÷ 150 mm Tâm dọc của bàn chân trái hợp với tâm dọc của bàn chân phải một góc từ (60 70) 0 Khoảng cách giữa hai gót chân từ (200 300) mm
f Tư thế đứng khi cưa
Người đứng thẳng thoải mái, đầu hơi cúi, mắt nhìn vào mạch cưa
g Cách cầm cưa
Tay phải cầm cán cưa Nếu cán cưa là cán thẳng ta cầm như cầm giũa Nếu cáncưa là cán cong thì 4 ngón tay ôm lấy cán cưa, ngón cái đặt lên ngón trỏ Tay tráinắm lấy khung cưa sao cho ngón cái nằm trong khung cưa, 4 ngón còn lại ôm vàođầu phần di động của khung cưa
h Mớm cưa
Dùng ngón cái tay trái để lấy mớm cưa hoặc dùng giũa tam giác Lưỡi cưa đặt hơi nghiêng khi tiếp xúc với vật Đẩy và kéo cưa dịch chuyển một khoảng ngắn vàilần để lấy dấu ấn định đường cưa
Trang 24h Đẩy và kéo cưa
Lưỡi cưa phải tham gia cắt gọt 3/4 chiều dài khi làm việc Chỉ ấn lưỡi cưa khi dichuyển về phía trước Tốc độ hành trình kép từ (40 50) lần trong một phút
th Với thép cây có tiết diện lớn, nên tiến hành cưa 4 mặt Mỗi mặt cưa đứt từ1/3 đến 1/4 đường kính hoặc chiều dày vật cắt sau đó đặt lên miếng kê và đập gãy(hình a,b,c)
Trang 25Hình 6.3 Cưa thép tròn, vuông
b Cưa tấm kim loại mỏng
Khi cưa các loại tôn mỏng, để tránh gãy (mẻ) lưỡi cưa, cần phải tuân theo quy trìnhcông nghệ sau:
- Chuẩn bị các phiến gỗ phẳng
- Kẹp chặt một hoặc một số phôi giữa các phiến gỗ phẳng
- Gá các phiến gỗ cùng với phôi lên êtô
- Cắt phôi cùng các phiến gỗ (hình vẽ)
Chú ý: Thanh vật liệu mỏng chỉ có thể cưa được trong trường hp chiều dày
của thanh lớn hơn khoảng cách giữa 3 răng của lưỡi cưa
Hình 2.3 Cưa tấm kim loại mỏng
c Cưa các thanh kim loại dạng ống
Ống được kẹp lên êtô dùng đệm gỗ để tránh ống bị bẹp hoặc bị xước
Vạch một đường dấu xung quanh ống
Trang 26Hình 6.5 Cưa thép ốngLúc đầu, cưa theo mặt phẳng ngang, khi lưỡi cưa gần cắt đứt chiều dàythành ống thì nghiêng dần lưỡi cưa về phía ngực, khi không nghiêng được thì nớiêtô, xoay vật, siết chặt lại êtô và tiếp tục cưa Cứ như vậy tới khi mạch cưa khépkín, dùng tay bẻ nhẹ cho ống gãy
Chú ý: Trong quá trình cưa phải dùng dung dịch bôi trơn
2.2 Máy cắt cầm tay
2.2.1 Cấu tạo
a Nút nguồn
Nút nguồn là bộ phận cấu tạo quan trọng không thể thiếu của máy cắt Đa số
các nhà sản xuất máy cắt đều thiết kế nút nguồn theo nguyên tắc giúp bạn có thể
dùng ngón tay nhấn vào khởi động máy và nhả ra khi bạn dừng sử dụng Ngoài ra,trên thị trường vẫn có nhiều mẫu máy cắt cầm tay được thiết kế có nút nguồnĐĩa Cắt 100mm
Trang 27On/Off ở dạng đẩy trượt với mục đích duy trì hoạt động của máy mà bạn khôngcần phải liên tục nhấn vào nút nguồn.
b Vành chắn máy cắt cầm tay
Đối với máy cắt cầm tay thì vành chắn là một trong các bộ phận cấu tạo của
như bụi bắn ra ngoài ngay khi mài Hơn nữa, bộ phận vành chắn bảo vệ này có thểxoay chuyển dễ dàng giúp việc sử dụng máy mài của bạn trở nên dễ dàng và antoàn hơn
Chú ý: Bạn tuyệt đối không nên sử dụng máy cắt cầm tay mà không có vành
chắn bảo vệ mặc dù vành chắn khi được tháo ra thì việc quan sát của bạn sẽ thuậntiện hơn
c Chổi than
Một bộ phận nhỏ vô cùng quan trọng trong cấu tạo của máy cắt góc cầm
tay chính là chổi than mà không phải ai cũng biết Bộ phận nhỏ này nằm bên ngoài
mô tơ và hỗ trợ mô làm việc được hiệu quả hơn
Bản chất thì lõi quay Roto của mô tơ cần phải được nối vào phần tính Stato và
để thực hiện được điều này, một cuộn dây bằng đồng hoặc bằng thau được cố địnhvới trục lò xo và được ép bên trong chổi than nhằm dẫn và cung cấp điện năng Saumột thời gian sử dụng hoặc lâu không sử dụng bạn nên kiểm tra lại chổi than vì khi
bị mòn đi sẽ làm cho máy mài ngừng hoạt động
Để thay mới chổi than cho máy cắt cầm tay bạn chỉ cần tháo hai con ốc ở hai
bên của thân máy ra lắp chổi than mới vào và bắt lại vít như cũ
d Các bộ phận khác của máy
Ngoài ra, các bộ phận khác của máy cắt cầm tay có thể kể đến như: Cờ lê hàm
để cố định có chức năng cố định hướng mài, đây cũng là bộ phận quan trọng củamáy Bên cạnh đó, mỗi chiếc máy cắt đều có nút khóa trục cho phép bạn khóa chặtcác phụ kiện như đá mài, đá cắt hoặc lưỡi cắt sau khi gắn vào máy
2.2 Tư thế, thao tác khi cắt bằng máy cắt
a Nguyên tắc sử dụng máy cắt cầm tay an toàn
Trước khi sử dụng máy cắt người dùng cần đảm bảo những nguyên tắc an toàn nhưsau:
- Bảo hộ lao động: Đây là một trong những điều mà người sử dụng thường xuyên không chú ý tới Sử dụng bảo hộ lao động sẽ giảm thiểu mạt sắt, bụi bặm gây mất an toàn trong khi thực hiện.
Tuỳ theo từng loại công việc mà sử dụng chắn che mặt kính chụp mắt hay kính bảo
hộ, mặt nạ chống bụi, đồ dùng bảo hộ tai nghe, găng tay, quần áo bảo hộ
Trang 28- Điện: Điện là một trong những thứ không thể đùa được khi sử dụng những dụng cụ cầm tay sử dụng điện Đây là nguyên tắc bắt buộc khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay, hãy kiểm tra phích cắm, ổ cắm, dây dẫn điện đảm bảo không bị dò điện, tránh làm việc nơi ẩm ướt.
Lưu ý không được để dây điện gần thiết bị đang quay, vì dây điện có thể bị cắthoặc bị quấn vào thiết bị sẽ rất nguy hiểm
- Môi trường làm việc: Đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng
- An toàn cá nhân: Khi làm việc mang trang phục gọn gàng tránh bị vướng mắc vào thiết bị, tắt máy và chỉ đặt xuống khi máy đã dừng hẳn
Đặc biệt chú ý khi sử dụng máy mài người sử dụng phải luôn có tinh thần tỉnhtáo để có thể ứng phó được những trường hợp không may xảy ra Tùy từng mục đích sử dụng mà người dùng có thể sử dụng máy mài cầm tay khác nhau
b Hướng dẫn mở/tắt máy
Trang 29Trước khi cắm điện cho máy cắt, luôn kiểm tra xem công tắc trượt có vận hành đúng cách và trở về vị trí “OFF” (TẮT) không.
Để khởi động máy người dùng cần trượt công tắc về vị trí “I” (ON – BẬT).Khi vận hành liên tục, ấn vào phần trước của công tắc trượt để khóa lại
Để dừng máy mài, ấn vào phần sau của công tắc trượt, rồi trượt về vị
Trang 30quay về phía trong lòng người sử dụng. Sử dụng tay cầm phụ đúng cách để có được hiệu suất làm việc tốt nhất
d Hướng dẫn tháo lắp đá mài vào trục đúng cách
Lắp theo đúng chiều đá, đá và trục phải cùng kích thước và khớp nhau Sau
đó, phải dùng chìa khóa chuyên dụng để siết chặt đá vào vai trục Nếu đá mài và trục không khớp nhau sẽ dẫn đến đá bị rung mạnh, phải dừng ngay để kiểm tra
Trang 31Mọi người cần chú ý đá mài phải đặt đồng tâm với lỗ đặt đá Mặt sau của đá phải sát với vòng đệm của vai trục Mặt trước của đá có vòng đệm và phải được siết chặt ốc.
Khi chênh lệch đường kính giữa 2 đá là trên 40% hoặc chỉ có một đá thì mọi người tuyệt đối không nên sử dụng máy để đảm bảo an toàn
Khi lắp đá mài tuyệt đối không được dùng búa để đóng vào đai ốc
Trang 32Bài 3: Mài, dũa kim loại
1 Mục tiêu của bài:
- Trình bày được công dụng, cấu tạo, phân loại dũa và các phương pháp giũa kimloại;
- Chọn được loại dũa và dũa được những mặt phẳng, mặt cong đảm bảo yêu cầu kỹthuật;
- Làm các thao tác, tư thế, dũa, mài kim loại của người thợ nguội
- Có ý thức cẩn thận, chính xác và biết bảo quản các loại dụng cụ, đảm bảm an
toàn, vệ sinh công nghiệp trong thực tập.
2 Nội dung bài:
2.1 Công dụng, cấu tạo và phân loại dũa
a Công dụng:
Giũa kim loại là một phương pháp gia công cơ bản của nghề nguội bằngcách dùng dụng cụ là chiếc giũa để hớt đi một lớp lượng dư mỏng trên mặt phôi(0,025 1mm), tạo cho chi tiết có hình dạng kích thước, độ bóng và độ chính xác
bề mặt theo yêu cầu
b Cấu tạo :
Tuỳ theo yêu cầu và hình dáng bề mặt chi tiết gia công mà hình dáng và kíchthước của dũa có khác nhau Về cấu tạo chung dũa gồm 2 phần: Thân dũa và đuôidũa
Đuôi dũa: Có chiều dài bằng 1/4 1/5 chiều dài toàn bộ chiếc dũa Đuôi dũa thon
nhỏ dần về một phía, cuối phần đuôi được làm nhọn để cắm vào cán gỗ
Trang 33Tiết diện phần đuôi dũa là hình nhiều cạnh để giũa không bị xoay tròn trong lỗ củacán gỗ, đảm bảo cho người thợ điều khiển chính xác.
Thân dũa : Có chiều dài gấp 3 4 lần chiều dài đuôi dũa Thân thường có tiết diệnvuông, chữ nhật, tròn, tam giác, bán nguyệt ,Với các kích thước khác nhau tuỳtheo kích thước và hình dạng chi tiết gia công
Trên các bề mặt bao quanh thân dũa, người ta tạo các đường răng theo mộtquy luật nhất định Mỗi răng là một lưỡi cắt
+ Giũa răng đơn: Trên bề mặt thân dũa có các đường răng song song cáchđều nhau, mỗi răng là một lưỡi cắt Khi dũa bóc đi một lớp kim loại rộng bằngchiều dài răng dũa Đặc điểm của dũa răng đơn là lực cản cắt gọt lớn, mặt gia côngdễ bị gằn Vì vậy giũa răng đơn chỉ dùng để dũa các kim loại mềm như đồng,nhôm hoặc để rửa cưa gỗ
+ Dũa răng kép : Sau khi tạo trên bề mặt giũa một lớp răng đơn, người tachờm lên lớp răng trước một lớp răng bổ sung nông hơn theo một hướng khác, saocho đường răng mới chia các đường răng cũ thành những đoạn nhỏ
Đường răng gia công trước gọi là đường răng cơ sở
Đường răng gia công sau gọi là đường răng bổ sung
Đường răng cơ sở tạo thành lưỡi cắt nên gia công sâu hơn đường răng bổsung
Góc nghiêng của đường răng cơ sở = 250 còn góc nghiêng của đường răng
bổ sung = 45O (So với đường thẳng vuông góc với cạnh dũa)
c Vật liệu chế tạo giũa
Giũa được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ Sau khi tạo nên các đường răng,người ta đem nhiệt luyện phần thân để răng có độ cứng nhất định
d Phân loại giũa
Người ta thường phân loại giũa theo mật độ răng và theo tính chất công nghệ
- Phân loại theo mật độ răng:
Căn cứ vào độ dài của bước răng t để tính số đường răng cơ sở trên một đơn
vị chiều dài hay tổng số răng có trong một đơn vị diện tích
Nếu bước răng t nhỏ, số răng trong một đơn vị diện tích lớn thì khi gia công,nhiều răng đồng thời tham gia cắt gọt, lớp phoi cắt của một răng sẽ mỏng, ngượclại, nếu bước răng lớn, số răng trong một đơn vị diện tích sẽ nhỏ, khi gia công sốrăng cùng tham gia cắt ít, lớp phoi của một răng dày Theo tiêu chuẩn của Liên xôngười ta căn cứ vào số đường răng cơ sở có trên chiều dài 10 mm của thân dũa đểchia dũa thành 6 loại đánh số từ 0 ÷ 5 Với số của dũa càng lớn, mật độ răng càngdày
Trang 34Căn cứ vào hình dạng, tiết diện thân giũa nó quyết định tính chất công nghệgia công của từng loại giũa
+ Dũa dẹt: Có tiết diện hình chữ nhật, dùng để gia công các mặt phẳng
ngoài, các mặt phẳng trong lỗ có góc 900 (hình a)
+ Dũa vuông : Có tiết diện hình vuông, dùng để dũa các lỗ hình vuông hoặc
chi tiết có rãnh vuông (hình b)
+ Dũa tam giác: Có tiết diện là tam giác đều, dùng để gia công các lỗ tam
giác đều, các rãnh có góc 600 (hình c)
+ Dũa tam giác: Có tiết diện là tam giác đều, dùng để gia công các lỗ tam
giác đều, các rãnh có góc 600 (hình c)
+ Dũa lòng mo: Tiết diện là một phần hình tròn, có một mặt phẳng, một mặt
cong, dùng để gia công các mặt cong có bán kính cong lớn.(hình d)
+ Dũa tròn: Có tiết diện hình tròn, toàn bộ thân dũa là hình nón cụt, góc
côn nhỏ dùng để gia công các lỗ tròn, các rãnh có đáy là nửa hình tròn (hình d)
+ Dũa hình thoi: Tiết diện là hình thoi, dùng để giũa các rãnh răng, các góc
hẹp, góc nhọn (hình h)
2.2 Kỹ thuật dũa kim loại
Trang 352.2.1 Dũa mặt phẳng.
a Giũa mặt phẳng theo tâm dọc
- Chọn hướng giũa theo chiều dọc
chi tiết ,giũa bắt đầu từ bên trái Khi kéo
giũa về phía sau dịch chuyển giũa sang
phải một khoảng chừng 1/3 của giũa
- Sau khi giũa hết một lượt từ trái
sang phải thì ta lại giũa từ phải về trái như
phương pháp trên
* Chú ý Khi giũa chi tiết theo đường dọc,
phải chọn chiều dài của giũa sao cho dài hơn chiều dài chi tiết gia công ít nhất150mm
b Giũa mặt phẳng theo tâm ngang
Chọn hướng giũa di chuyển theo
chiều ngang của phôi Sau mỗi hành
trính khi kéo giũa về phía sau ,dịch
chuyển giũa sang phải( hoặc sang trái)
một khoảng bằng 1/2-1/3 bản rộng của
giũa
c Giũa mặt phẳng theo tâm chéo
Giũa chéo 450 là phương pháp giũa mà
hướng tiến của giũa hợp với
đường tâm dũa một góc 45, tức là giũa
vừa tiến dọc theo hướng tâm, vừa tiến
theo hớng ngang vuông góc với tâm
giũa Giũa chéo 45 để lại trên mặt gia
công những đường vân chéo 45 Quỹ
đạo của dũa chéo đi 45 (hình vẽ)
Nếu dũa chéo ngược lại một lần nữa ta
sẽ được những đường vân vuông đẹp
Phương pháp này thường áp dụng để dũa trang trí bề mặt vật đã gia công xong
d Kiểm tra mặt phẳng giũa
* Kiểm tra mặt phẳng giũa bằng thước
thẳng
- Tháo phôi ra khỏi ê tô
Trang 36- Làm sạch phôi.
- Tay trái cầm phôi, tay phải cầm thước
- Quay về phía nguồn sáng, nâng phôi lên ngang tầm mắt và đặt nghiêng cạnhcủa ê ke lên mặt đã giũa khoảng 450
- Nếu khe hở ánh sáng giữa mặt gia công và cạnh của thước không có, nhỏhoặc đều nhau là mặt gia công đã đạt yêu cầu
- Nếu còn khe hở lọt qua nhiều chỗ ít như vậy mặt phẳng giũa chưa đạt yêucầu
- Thực hiện kiểm tra trên theo 3 chiều: Dọc, ngang, chéo
2.2.2 Giũa mặt phẳng đạt độ song song
a Giũa mặt phẳng chuẩn 1
- Muốn giũa được 2 mặt phẳng song song với nhau trước hết phải giũa đượcmột mặt phẳng cho thật phẳng, để làm chuẩn Gọi mặt chuẩn này là mặt chuẩn thứ
1 Lấy mặt phẳng 1 này làm chuẩn để gia công mặt thứ 2 đạt độ song song mà yêucầu đề ra
b Giũa mặt phẳng 2//1
- Trước khi giũa mặt phẳng 2 ta tiến hành vạch dấu đường giới hạn hìnhdạng ,kích thước của chi tiết với lượng dư gia công Sau đó giũa mặt phẳng 2 đảmbảo kích thước và độ phẳng bề mặt ,phương pháp giũa giống như giũa mặt phẳng 1
c Kiểm tra
- Để kiểm tra mặt phẳng 2//1 ta dùng thước cặp chính xác 0,02mm đo từ 3đến 4 vị trí khác nhau để xác định kích thước các vị trí đo có giống nhau không
2.2.3 Giũa mặt phẳng đạt độ vuông góc
a Giũa góc vuông trong
Trước hết khi giũa người thợ nên
chọn mặt phẳng rộng (hoặc dài) A,B để
Trang 37làm mặt chuẩn A//B, áp dụng các phương pháp giũa thô, tinh, sau đó giũa các mặt
C vuông D và vuông góc với A,B
b Giũa góc vuông ngoài
Giũa mặt A, B làm mặt chuẩn A//B, Giũa mặt E thẳng phẳng vuông góc với
A, Giũa mặt F vuông E
c Kiểm tra
- Tháo phôi ra khỏi ê tô,tay trái cầm vật để ngang tầm mắt ,tay phải cầm ê ke
áp sát một mặt của ê ke vào mặt chuẩn từ từ hạ ê ke xuống cho mặt 2 của ê ke tì sátvào mặt cần đo kiểm rồi hướng ra ngoài ánh sáng mắt nhìn qua khe sáng để xácđịnh độ vuông góc của hai mặt
2.3 Kỹ thuật mài, cắt kim loại bằng máy mài cầm tay
a Nguyên tắc sử dụng máy mài cầm tay an toàn
Trước khi sử dụng máy mài người dùng cần đảm bảo những nguyên tắc an toàn như sau:
- Bảo hộ lao động: Đây là một trong những điều mà người sử dụng thường xuyên không chú ý tới Sử dụng bảo hộ lao động sẽ giảm thiểu mạt sắt, bụi bặm gây mất an toàn trong khi thực hiện.
Tuỳ theo từng loại công việc mà sử dụng chắn che mặt kính chụp mắt hay kính bảo
hộ, mặt nạ chống bụi, đồ dùng bảo hộ tai nghe, găng tay, quần áo bảo hộ
- Điện: Điện là một trong những thứ không thể đùa được khi sử dụng những dụng cụ cầm tay sử dụng điện Đây là nguyên tắc bắt buộc khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay, hãy kiểm tra phích cắm, ổ cắm, dây dẫn điện đảm bảo không bị dò điện, tránh làm việc nơi ẩm ướt
Lưu ý không được để dây điện gần thiết bị đang quay, vì dây điện có thể bị cắthoặc bị quấn vào thiết bị sẽ rất nguy hiểm
- Môi trường làm việc: Đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng
- An toàn cá nhân: Khi làm việc mang trang phục gọn gàng tránh bị vướng mắc vào thiết bị, tắt máy và chỉ đặt xuống khi máy đã dừng hẳn
Trang 38Đặc biệt chú ý khi sử dụng máy mài người sử dụng phải luôn có tinh thần tỉnhtáo để có thể ứng phó được những trường hợp không may xảy ra Tùy từng mục đích sử dụng mà người dùng có thể sử dụng máy mài cầm tay khác nhau.
b Hướng dẫn mở/tắt máy
Trang 39Trước khi cắm điện cho máy mài, luôn kiểm tra xem công tắc trượt có vận hành đúng cách và trở về vị trí “OFF” (TẮT) không.
Để khởi động máy người dùng cần trượt công tắc về vị trí “I” (ON – BẬT).Khi vận hành liên tục, ấn vào phần trước của công tắc trượt để khóa lại
Để dừng máy mài, ấn vào phần sau của công tắc trượt, rồi trượt về vị
d Hướng dẫn tháo lắp đá mài vào trục đúng cách
Lắp theo đúng chiều đá, đá và trục phải cùng kích thước và khớp nhau Sau
đó, phải dùng chìa khóa chuyên dụng để siết chặt đá vào vai trục Nếu đá mài và
Trang 40Mọi người cần chú ý đá mài phải đặt đồng tâm với lỗ đặt đá Mặt sau của đá phải sát với vòng đệm của vai trục Mặt trước của đá có vòng đệm và phải được siết chặt ốc.
Khi chênh lệch đường kính giữa 2 đá là trên 40% hoặc chỉ có một đá thì mọi người tuyệt đối không nên sử dụng máy để đảm bảo an toàn
Khi lắp đá mài tuyệt đối không được dùng búa để đóng vào đai ốc