PAGE 2 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN VẼ ĐIỆN NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ ngày tháng năm của Ni[.]
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm
………… của……….
Ninh Bình, năm 2021
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Vẽ điện là một trong những mô đun được biên soạn dựa trên chương trìnhkhung, chương trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hôi và Tổngcục dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao đẳng và Trung cấp Điện dân dụng
Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đãđược xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ vàbài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, thamkhảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dungchương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắnvới nhu cầu thực tế
Mô đun này được thiết kế gồm:
Bài mở đầu: Khái quát chung về bản vẽ điện
Bài 1: Vẽ các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện
Bài 2: Vẽ sơ đồ điện
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạonhưng không tránh được những hạn chế Rất mong nhận được đóng góp ý kiến củacác đồng nghiệp và bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn
……….…., ngày…….tháng… năm……
Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Ngọc Hoàn (Chủ biên)
2 Cao Thị Hằng
Trang 3MỤC LỤC
BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN 5
1 Khái quát chung về bản vẽ điện 5
2 Quy ước trình bày bản vẽ điện 5
3 Các tiêu chuẩn bản vẽ điện 8
BÀI 1: VẼ CÁC KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN 10
1 Vẽ các kí hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 10
2 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 13
3 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 19
4 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 25
5 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện tử 32
6 Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện 39
BÀI 2: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN 42
1 Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí 42
2 Vẽ sơ đồ nối dây 45
3 Vẽ sơ đồ đơn tuyến 46
4 Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trự vật tư 47
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Vẽ điện
Mã mô đun: MĐ 10
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun vẽ điện là mô đun được bố trí sau khi học xong môn học Antoàn lao động và học song song với môn học, mô đun: Điện kỹ thuật, Vật liệu điện,
An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, và học trước các môn học, mô đunchuyên môn nghề
- Tính chất: Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở thuộc nhóm nghềĐiện – Điện tử dân dụng và công nghiệp Mô đun này có ý nghĩa bổtrợ cần thiết cho các mô đun/ môn học chuyên môn khác như: Máyđiện, Cung cấp điện, Kỹ thuật lắp đặt điện, Trang bị điện1; Trang
bị điện 2
Sau khi học tập mô đun này, học viên có đủ kiến thức cơ sở
để đọc, phân tích và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điện chuyênngành
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được khái quát về vẽ điện
+ Trình bày được nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư
- Về kỹ năng:
+ Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên
sơ đồ điện
+ Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước
+ Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ
đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng tư duy và nghiêm túc trong công việc
Nội dung của mô đun:
Trang 5BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN
Giới thiệu:
Vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghềnghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Đểthực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những quiước mang tính qui phạm của ngành nghề
Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo nhữngtiêu chuẩn hiện hành
Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát về vẽ điện
- Vận dụng đúng quy ước trình bày bản vẽ điện;
- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc
Nội dung chính:
1 Khái quát chung về bản vẽ điện
Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghềnghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Bản vẽ điện làmột phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bảndùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiện bằng cácphương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếuchuẩn Nhà nước, Quốc tế
2 Quy ước trình bày bản vẽ điện
Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây:
- Giấy vẽ tinh
- Giấy bóng mờ
- Giấy kẻ ô li
Bút chì
Bút chì dựng để vẽ các bản vẽ kĩ thuật là bút chì đen Bút chì đen có loại cứng,
kí hiệu bằng chữ H và loại mềm kí hiệu bằng chữ B
Trang 6Trong vẽ kĩ thuật thường dùng loại bút chì có độ cứng là H và 2H để vẽ nétmảnh và dùng bút chì co kớ hiệu HB, B để vẽ nét đậm hoặc để viết chữ.
b Dụng cụ vẽ và cách sử dụng
Ván vẽ
Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai biên trái và phải ván vẽ thườngnẹp gỗ cứng để mặt ván không bị cong Mặt biên trái ván phải phẳng và nhẵn đểtrượt thước chữ T 1 cách dễ dàng
594420
297420
297210
2.3 Khung tên
Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ
Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Hình 1.4: nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ
giấy A2, A3, A4
Trang 72.4 Chữ viết trong bản vẽ
Có các khổ quy định theo chiều cao h (mm) của chữ in hoa như sau: 2,5; 3,5;5;7;10;14
Chữ viết trong bản vẽ điện được qui ước như sau:
- Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750
B (0,8-1,5) Đường bao thấy, giao
tuyến thấy, đường baomặt cắt rời đường renthấy, đường đỉnh ren
Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
h dẫn Duyệt
25 25
220
Trang 8Đường gióng, Đườnggióng kích thước, đườnggạch gạch, tâm ngắn,bao của mặt cắt chập
Đường cắt lỡa, đườnggiới hạn của hình chiếuhoặc hình cắt khi khụngdựng đường trục làmgiới hạn
Nét đứt - - - - b/2 Đường bao khuất, cạnhkhuất.Nét chấm gạch
- Đường gióng kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao
- Đường ghi kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và song song với đường bao,cách đường bao từ 710mm
- Mũi tên: nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đườnggióng, mũi tên phải nhọn và thon
b Các trường hợp thường gặp
- Chiều dài đoạn thẳng song song, ghi kích thước từ nhỏ đến lớn
- Đường vòng và cung tròn: Trước số đo kích thước đường kính của đườngtròn có kí hiệu ; Kích thước của cung tròn có bán kính kí hiệu R
- Hình cầu: Kích thước được ghi như trên và cộng thêm chữ (cầu) trước kí hiệu
Trang 93 Các tiêu chuẩn bản vẽ điện
3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Bản vẽ kĩ thuật được thực hiện bằng các phương pháp biểu diễn chính xác thểhiện 1 cách đúng đắn hình dạng và kích thước theo những qui tắc đó được quy địnhthống nhất trong những Tiêu chuẩn Nhà Nước về bản vẽ Những Tiêu chuẩn NhàNước về bản vẽ bao gồm Tiêu chuẩn và cách trình bày bản vẽ, về các hình biểudiễn, về các kí hiệu và các quy ước…cần thiết cho việc lập bản vẽ kĩ thuật
Những Tiêu chuẩn Nhà Nước trên đây là những văn bản kĩ thuật do cơ quanthẩm quyền của Nhà nước - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành Việc
áp dụng những tiêu chuẩn vào thực tiễn sản xuất có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh
tế quốc dân
Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các kýhiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thường được thểhiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từthuật ngữ tiếng Việt
3.2 Tiêu chuẩn quốc tế ( IEC - International Electrotechnical Commission)
IEC là ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế, được thành lập năm 1906 nhằm thúcđẩy sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực điện – điện tử
IEC có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhiều tổ chức tiêu chuẩn hóa vàchuyên môn quốc tế như: ISO, CENELEC,… Đặc biệt, giữa IEC và ISO đã thiết lậpthỏa thuận về phạm vi hoạt động của mỗi tổ chức Theo đó, phạm vi hoạt động củaIEC bao gồm các tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực điện – điện tử Trong IEC, ký tự đikèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồthường được thể hiện theo cột dọc
Tháng 4/2002, Việt Nam đã tham gia IEC với tư cách là thành viên liên kết.Đến cuối năm 2011, Việt Nam đã đăng kí và được chấp nhận là thành viên P (thànhviên tham gia) của bốn Ban kĩ thuật IEC và thành viên O (thành viên quan sát) củaBan Kĩ thuật IEC
Trang 10BÀI 1: VẼ CÁC KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN
Mã bài: MĐ09_B01
Giới thiệu:
Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạngnhững ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó) Việc nắm bắt, vận dụng vàkhai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tốithiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công táctrong ngành Điện - Điện tử
Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệuqui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thựchiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp
Mục tiêu:
- Vẽ được các ký hiệu như: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử;
- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồkhác nhau như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến;
- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc
Trang 11chiếu bằng.
- Bao gồm:cánh, bậcthang và chổnghĩ
- Hướng đi lênthể hiện bằngđường gãykhúc: chấmtròn ở bậc đầutiên, mũi tên
ở bậc cuốicùng
12
Cầu thang 2 cánh
13 Cầu thang 3 cánh
Trang 132 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng
8 Hai dây dẫn không nối nhau về điện
9 Hai dây dẫn nối nhau về điện
10 Nối đất
11 Nối vỏ máy, nối mass
12 Dây nối hình sao
13 Dây nối hình sao có dây trung tính
15 Dây quấn 3 pha nối hình tam giác
16 Dây quấn 3 pha nối hình
DC;
AC;
2 U
Trang 14Dây quấn 2 pha 4 dây
- Không có dây trung tính
- Có dây trung tính
2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện
Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được quiđịnh trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.3):
Trang 1626 Đèn downlight LEDâm trần
27 Tủ điện
28 Box chia ngả
29 Quạt hút mùi
30 Đầu chờ cho quạt hút mùi
31 Nguồn chờ cho thiếtbị
32 Công tắc bình nóng lạnh
33 Đầu chờ cấp nguồn cho bình nóng lạnh
2.3 Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ
Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quandùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thườngdùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.4):
Bảng 2.4
Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí
1 Cầu dao 1 pha
2
Cầu dao 1 pha 2
ngã (cầu dao đảo 1
pha)
3 Cầu dao 3 pha
4
Cầu dao 3 pha 2
ngã (cầu dao đảo 3
pha)
5 Công tắc 2 cực mộthạt:
Trang 182.4 Các loại thiết bị đo lường
Các thiết bị thường dùng cho trong bảng 2.5
Trang 199 Điện kế
3 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp
3.1 Các loại máy điện
Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theo TCVN1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.6):
Bảng 2.6
STT Tên gọi
Ký hiêuTrên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ
đơn tuyến
1 Máy biến áp cách ly 1 pha
2 Máy biến áp tự ngẫu
3
Biến áp tự ngẫu hai
dây quấn một lõi sắt
Y Y
Y
Y
Y
Y
Y
Y
Trang 20Dây quấn stator
10 Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi
11 Cuộn cảm, cuộn kháng có lõi sắt từ
12 Cuộn cảm có lõi ferit
Trang 2118 Máy điện đồng bộ
19 Máy điện một chiều kích từ độc lập
20 Máy điện một chiều
kích từ song song
21 Máy điện một chiều kích từ nối tiếp
22 Máy điện một chiều kích từ hổn hợp
23 Động cơ đẩy
24 Động cơ 1 pha kiểu điện dung
25 Động cơ 1 pha khởi động bằng nội trở
26
Động cơ 1 pha khởi
động bằng vòng ngắn
mạch
3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển
Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theoTCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng2.7):
+ –
~
Trang 22d Cuộn dây rơle áp
e Cuộn dây rơle
4 Phần tử đốt nóng củarơ le nhiệt
5 Cuộn dây rơle so lệch
Trang 23- Dùng cho các loạirơle, trõ rơle nhiệt
và rơle thời gian
Trang 24Tiếp điểm thường hở
của rơ le thời gian:
a Đóng muộn
b Cắt muộn
c Đóng, cắt muộn
15
Tiếp điểm thường kín
của rơ le thời gian:
Trang 2523 Máy biến điện áp
4 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện
4.1 Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường và bảo vệ
Các loại khí cụ điện đóng cắt, điều khiển trong mạng cao áp, hạ áp được quiước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau(bảng 2.8):
Bảng 2.8
STT Tên gọi
Ký hiệuTrên sơ đồ vị trí, sơ đồ
4 5
KC 1
KC 2
KC 3
Trang 26Chiều đóng cắt qui ước
là chiều kim đồng hồ
5 Máy cắt ba cực đệncao áp
cao áp bằng một hìnhvuông và bên cạnh ghi
ý hiệu của loại máy cắt.6
Máy cắt có 1 cực
thường mở và 2
cực thường đóng
Trang 27
ký hiệu sau đây ngaycạnh ký hiệu của máycắt.
Trang 28A B
20 Nhà máy điện
A: Loại nhà máyB: Công suất
4.2 Đường dây và phụ kiện đường dây
Các loại phụ kiện đường dây và các dạng thể hiện đường dây được qui ướctheo TCVN 1618-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.9):
Bảng 2.9
STT Tên gọi
Ký hiêuTrên sơ đồ vị trí, sơ đồ
Nếu mạch có nhiềuhơn 4 dây thì phân ratừng nhóm 3 dây
Khoảng cách giữa cácnhóm lớn hơn khoảngcách giữa các dây
Nhóm cuối cùng gomlại một hoặc hai dây
n
Trang 298 Chỗ uốn của dâyđiện
9 Nhập và tách các dâyđiện. Chú thích: Cho phép vẽgóc uốn 450
13 Những đường dây Nếu cần chỉ rõ vị trí
10
Dây đặt trên
Dây đặt dưới
Trang 30chéo nhau, nhưng
không nối nhau về
- Đường dây của lưới
điện phân phối
động lực một chiều
- Đường dây của lưới
điện phân phối
Trang 31- Đường dây của lưới
kiểm tra, đo lường,
khống chế, điều
khiển
- Đường dây nối đất
hoặc đường dây nối
trung tính
- Đường dây xuyên
tường, xuyên trần
Đường dây đi
lên, đi xuống
Đường dây đi
- Trụ bê tông ly tâm
- Trụ bê tông vuông,
Hộp đấu dây vào
22 Hộp nối dây hai ngã
Trang 3226 Hộp đặt cầu dao
27 Hộp đặt cầu chảy
28 Hộp đặt cầu dao vàcầu chảy
29 Hộp cầu dao đổi nối
a Điện trở
Bảng 2.10
1 Điện trở không điều
3 Điện trở công suất
Điện trở có công suất
Trang 331. Tụ điện không điều
Trang 341. Cuộn cảm, cuộn khángkhông lõi
2 Cuộn cảm, cuộn khángcó lõi sắt từ
3 Cuộn cảm có lõi ferit
4
Cuộn cảm thay đổi
được thông số bằng
tiếp xúc trượt
5 Cuộn cảm có thông số biến thiên liên tục
6 Máy biến áp cách ly 1 pha, lõi sắt từ
7 Máy biến áp cách ly 1 pha, lõi ferit
Trang 369 Thyristor loại diode đối xứng
10 Diode quang (điện)
11 Diode phát quang (Led)
Trang 3719 Điện trở quang loại saiđộng
20 Transistor quang (điện)
21 Khuếch đại thuật toán (op – amp)
-P: ngỏ vào không đảo.
S Kênh p
S Gián đoạn
N
P
–VEE
+VCC–
+ Ngỏ ra
Trang 3810 Mạch kết (IC)
-Chân IC được bố trí 2 hàng theo qui luật như hình vẽ.
-Tại chấm tròn là chân số 1.
-Chân cuối cùng là cấp nguồn dương.
-Nguồn âm hoặc mass được cấp ở chân cuối cùng bên phải cùng hàng với chân số 1.
Y A
B
Y A
B
Y A
Y A
B
Y A
B
Y A
B
Y A
8
+V
–V
Trang 396 Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện
Trong vẽ điện, ngoài ký hiệu bằng hình vẽ như qui ước còn sử dụng rất nhiều
ký tự đi kèm để thể hiện chính xác ký hiệu đó cũng như thuận tiện trong việc phântích, thuyết minh sơ đồ mạch
Tùy theo ngôn ngữ sử dụng mà các ký tự có thể khác nhau, nhưng điểm giốngnhau là thường dùng các ký tự viết tắt từ tên gọi của thiết bị, khí cụ điện đó
Ví dụ:
- CD: cầu dao (tiêng Việt); SW (tiếng Anh – Switch: cái ngắt điện)
- CC: cầu chì (tiêng Việt); F (tiếng Anh – Fuse: cầu chì)
- Đ: Đèn điện (tiêng Việt); L (tiếng Anh – Lamp: bóng đèn)
Trường hợp trong cùng một sơ đồ có sử dụng nhiều thiết bị cùng loại, thìthêm vào các con số phía trước hoặc phía sau ký tự để thể hiện Ví dụ: 1CD, 2CD;Đ1, Đ2
Trong bản vẽ các ký tự dùng làm ký hiệu được thể hiện bằng chữ in hoa (trõcác trường hợp có qui ước khác)
Bảng 2.15 giới thiệu một số ký hiệu bằng ký tự thường dùng
sáng
sáng
điện nói chung
Dùng trong sơ đồ điệncông nghiệp
17 F Máy phát điện một chiều;
máy phát điện nói chung