1. Trang chủ
  2. » Tất cả

10 GT MD 10 ve dien

63 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Điện
Tác giả Nguyễn Ngọc Hoàn, Cao Thị Hằng
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Giới Ninh Bình
Chuyên ngành Điện dân dụng
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 10,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Khái quát chung về bản vẽ điện (5)
  • 2. Quy ước trình bày bản vẽ điện (5)
  • 3. Các tiêu chuẩn bản vẽ điện (9)
  • BÀI 1: VẼ CÁC KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN (10)
    • 1. Vẽ các kí hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng (10)
    • 2. Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng (13)
    • 3. Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp (19)
    • 4. Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện (25)
    • 5. Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện tử (32)
    • 6. Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện (39)
  • BÀI 2: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN (42)
    • 1. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí (42)
    • 2. Vẽ sơ đồ nối dây (45)
    • 3. Vẽ sơ đồ đơn tuyến (46)
    • 4. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trự vật tư (48)

Nội dung

PAGE 2 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN VẼ ĐIỆN NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ ngày tháng năm của Ni[.]

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm

………… của……….

Ninh Bình, năm 2021

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Vẽ điện là một trong những mô đun được biên soạn dựa trên chương trìnhkhung, chương trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hôi và Tổngcục dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao đẳng và Trung cấp Điện dân dụng

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đãđược xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ vàbài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, thamkhảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dungchương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắnvới nhu cầu thực tế

Mô đun này được thiết kế gồm:

Bài mở đầu: Khái quát chung về bản vẽ điện

Bài 1: Vẽ các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

Bài 2: Vẽ sơ đồ điện

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạonhưng không tránh được những hạn chế Rất mong nhận được đóng góp ý kiến củacác đồng nghiệp và bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn

……….…., ngày…….tháng… năm……

Tham gia biên soạn

1 Nguyễn Ngọc Hoàn (Chủ biên)

2 Cao Thị Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN 5

1 Khái quát chung về bản vẽ điện 5

2 Quy ước trình bày bản vẽ điện 5

3 Các tiêu chuẩn bản vẽ điện 8

BÀI 1: VẼ CÁC KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN 10

1 Vẽ các kí hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 10

2 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 13

3 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 19

4 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 25

5 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện tử 32

6 Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện 39

BÀI 2: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN 42

1 Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí 42

2 Vẽ sơ đồ nối dây 45

3 Vẽ sơ đồ đơn tuyến 46

4 Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trự vật tư 47

Trang 4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Vẽ điện

Mã mô đun: MĐ 10

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun vẽ điện là mô đun được bố trí sau khi học xong môn học Antoàn lao động và học song song với môn học, mô đun: Điện kỹ thuật, Vật liệu điện,

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, và học trước các môn học, mô đunchuyên môn nghề

- Tính chất: Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở thuộc nhóm nghềĐiện – Điện tử dân dụng và công nghiệp Mô đun này có ý nghĩa bổtrợ cần thiết cho các mô đun/ môn học chuyên môn khác như: Máyđiện, Cung cấp điện, Kỹ thuật lắp đặt điện, Trang bị điện1; Trang

bị điện 2

Sau khi học tập mô đun này, học viên có đủ kiến thức cơ sở

để đọc, phân tích và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điện chuyênngành

Mục tiêu của mô đun:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được khái quát về vẽ điện

+ Trình bày được nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư

- Về kỹ năng:

+ Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên

sơ đồ điện

+ Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước

+ Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ

đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng tư duy và nghiêm túc trong công việc

Nội dung của mô đun:

Trang 5

BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN

Giới thiệu:

Vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghềnghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Đểthực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những quiước mang tính qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo nhữngtiêu chuẩn hiện hành

Mục tiêu:

- Trình bày được khái quát về vẽ điện

- Vận dụng đúng quy ước trình bày bản vẽ điện;

- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc

Nội dung chính:

1 Khái quát chung về bản vẽ điện

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghềnghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Bản vẽ điện làmột phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bảndùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiện bằng cácphương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếuchuẩn Nhà nước, Quốc tế

2 Quy ước trình bày bản vẽ điện

Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây:

- Giấy vẽ tinh

- Giấy bóng mờ

- Giấy kẻ ô li

 Bút chì

Bút chì dựng để vẽ các bản vẽ kĩ thuật là bút chì đen Bút chì đen có loại cứng,

kí hiệu bằng chữ H và loại mềm kí hiệu bằng chữ B

Trang 6

Trong vẽ kĩ thuật thường dùng loại bút chì có độ cứng là H và 2H để vẽ nétmảnh và dùng bút chì co kớ hiệu HB, B để vẽ nét đậm hoặc để viết chữ.

b Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

 Ván vẽ

Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai biên trái và phải ván vẽ thườngnẹp gỗ cứng để mặt ván không bị cong Mặt biên trái ván phải phẳng và nhẵn đểtrượt thước chữ T 1 cách dễ dàng

594420

297420

297210

2.3 Khung tên

Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ

Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Hình 1.4: nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ

giấy A2, A3, A4

Trang 7

2.4 Chữ viết trong bản vẽ

Có các khổ quy định theo chiều cao h (mm) của chữ in hoa như sau: 2,5; 3,5;5;7;10;14

Chữ viết trong bản vẽ điện được qui ước như sau:

- Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750

B (0,8-1,5) Đường bao thấy, giao

tuyến thấy, đường baomặt cắt rời đường renthấy, đường đỉnh ren

Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

h dẫn Duyệt

25 25

220

Trang 8

Đường gióng, Đườnggióng kích thước, đườnggạch gạch, tâm ngắn,bao của mặt cắt chập

Đường cắt lỡa, đườnggiới hạn của hình chiếuhoặc hình cắt khi khụngdựng đường trục làmgiới hạn

Nét đứt - - - - b/2 Đường bao khuất, cạnhkhuất.Nét chấm gạch

- Đường gióng kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao

- Đường ghi kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và song song với đường bao,cách đường bao từ 710mm

- Mũi tên: nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đườnggióng, mũi tên phải nhọn và thon

b Các trường hợp thường gặp

- Chiều dài đoạn thẳng song song, ghi kích thước từ nhỏ đến lớn

- Đường vòng và cung tròn: Trước số đo kích thước đường kính của đườngtròn có kí hiệu ; Kích thước của cung tròn có bán kính kí hiệu R

- Hình cầu: Kích thước được ghi như trên và cộng thêm chữ (cầu) trước kí hiệu

Trang 9

3 Các tiêu chuẩn bản vẽ điện

3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

Bản vẽ kĩ thuật được thực hiện bằng các phương pháp biểu diễn chính xác thểhiện 1 cách đúng đắn hình dạng và kích thước theo những qui tắc đó được quy địnhthống nhất trong những Tiêu chuẩn Nhà Nước về bản vẽ Những Tiêu chuẩn NhàNước về bản vẽ bao gồm Tiêu chuẩn và cách trình bày bản vẽ, về các hình biểudiễn, về các kí hiệu và các quy ước…cần thiết cho việc lập bản vẽ kĩ thuật

Những Tiêu chuẩn Nhà Nước trên đây là những văn bản kĩ thuật do cơ quanthẩm quyền của Nhà nước - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành Việc

áp dụng những tiêu chuẩn vào thực tiễn sản xuất có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh

tế quốc dân

Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các kýhiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thường được thểhiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từthuật ngữ tiếng Việt

3.2 Tiêu chuẩn quốc tế ( IEC - International Electrotechnical Commission)

IEC là ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế, được thành lập năm 1906 nhằm thúcđẩy sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực điện – điện tử

IEC có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhiều tổ chức tiêu chuẩn hóa vàchuyên môn quốc tế như: ISO, CENELEC,… Đặc biệt, giữa IEC và ISO đã thiết lậpthỏa thuận về phạm vi hoạt động của mỗi tổ chức Theo đó, phạm vi hoạt động củaIEC bao gồm các tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực điện – điện tử Trong IEC, ký tự đikèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồthường được thể hiện theo cột dọc

Tháng 4/2002, Việt Nam đã tham gia IEC với tư cách là thành viên liên kết.Đến cuối năm 2011, Việt Nam đã đăng kí và được chấp nhận là thành viên P (thànhviên tham gia) của bốn Ban kĩ thuật IEC và thành viên O (thành viên quan sát) củaBan Kĩ thuật IEC

Trang 10

BÀI 1: VẼ CÁC KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

Mã bài: MĐ09_B01

Giới thiệu:

Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạngnhững ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó) Việc nắm bắt, vận dụng vàkhai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tốithiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công táctrong ngành Điện - Điện tử

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệuqui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thựchiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

Mục tiêu:

- Vẽ được các ký hiệu như: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử;

- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồkhác nhau như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến;

- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc

Trang 11

chiếu bằng.

- Bao gồm:cánh, bậcthang và chổnghĩ

- Hướng đi lênthể hiện bằngđường gãykhúc: chấmtròn ở bậc đầutiên, mũi tên

ở bậc cuốicùng

12

Cầu thang 2 cánh

13 Cầu thang 3 cánh

Trang 13

2 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

8 Hai dây dẫn không nối nhau về điện

9 Hai dây dẫn nối nhau về điện

10 Nối đất

11 Nối vỏ máy, nối mass

12 Dây nối hình sao

13 Dây nối hình sao có dây trung tính

15 Dây quấn 3 pha nối hình tam giác

16 Dây quấn 3 pha nối hình

DC;

AC;

2 U

Trang 14

Dây quấn 2 pha 4 dây

- Không có dây trung tính

- Có dây trung tính

2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được quiđịnh trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.3):

Trang 16

26 Đèn downlight LEDâm trần

27 Tủ điện

28 Box chia ngả

29 Quạt hút mùi

30 Đầu chờ cho quạt hút mùi

31 Nguồn chờ cho thiếtbị

32 Công tắc bình nóng lạnh

33 Đầu chờ cấp nguồn cho bình nóng lạnh

2.3 Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ

Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quandùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thườngdùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.4):

Bảng 2.4

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí

1 Cầu dao 1 pha

2

Cầu dao 1 pha 2

ngã (cầu dao đảo 1

pha)

3 Cầu dao 3 pha

4

Cầu dao 3 pha 2

ngã (cầu dao đảo 3

pha)

5 Công tắc 2 cực mộthạt:

Trang 18

2.4 Các loại thiết bị đo lường

Các thiết bị thường dùng cho trong bảng 2.5

Trang 19

9 Điện kế

3 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

3.1 Các loại máy điện

Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theo TCVN1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.6):

Bảng 2.6

STT Tên gọi

Ký hiêuTrên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ

đơn tuyến

1 Máy biến áp cách ly 1 pha

2 Máy biến áp tự ngẫu

3

Biến áp tự ngẫu hai

dây quấn một lõi sắt

Y Y

Y

Y

 Y

 Y

 Y

 Y

Trang 20

Dây quấn stator

10 Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi

11 Cuộn cảm, cuộn kháng có lõi sắt từ

12 Cuộn cảm có lõi ferit

Trang 21

18 Máy điện đồng bộ

19 Máy điện một chiều kích từ độc lập

20 Máy điện một chiều

kích từ song song

21 Máy điện một chiều kích từ nối tiếp

22 Máy điện một chiều kích từ hổn hợp

23 Động cơ đẩy

24 Động cơ 1 pha kiểu điện dung

25 Động cơ 1 pha khởi động bằng nội trở

26

Động cơ 1 pha khởi

động bằng vòng ngắn

mạch

3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển

Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theoTCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng2.7):

+ –

~

Trang 22

d Cuộn dây rơle áp

e Cuộn dây rơle

4 Phần tử đốt nóng củarơ le nhiệt

5 Cuộn dây rơle so lệch

Trang 23

- Dùng cho các loạirơle, trõ rơle nhiệt

và rơle thời gian

Trang 24

Tiếp điểm thường hở

của rơ le thời gian:

a Đóng muộn

b Cắt muộn

c Đóng, cắt muộn

15

Tiếp điểm thường kín

của rơ le thời gian:

Trang 25

23 Máy biến điện áp

4 Vẽ các kí hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện

4.1 Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường và bảo vệ

Các loại khí cụ điện đóng cắt, điều khiển trong mạng cao áp, hạ áp được quiước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau(bảng 2.8):

Bảng 2.8

STT Tên gọi

Ký hiệuTrên sơ đồ vị trí, sơ đồ

4 5

KC 1

KC 2

KC 3

Trang 26

Chiều đóng cắt qui ước

là chiều kim đồng hồ

5 Máy cắt ba cực đệncao áp

cao áp bằng một hìnhvuông và bên cạnh ghi

ý hiệu của loại máy cắt.6

Máy cắt có 1 cực

thường mở và 2

cực thường đóng

Trang 27

ký hiệu sau đây ngaycạnh ký hiệu của máycắt.

Trang 28

A B

20 Nhà máy điện

A: Loại nhà máyB: Công suất

4.2 Đường dây và phụ kiện đường dây

Các loại phụ kiện đường dây và các dạng thể hiện đường dây được qui ướctheo TCVN 1618-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.9):

Bảng 2.9

STT Tên gọi

Ký hiêuTrên sơ đồ vị trí, sơ đồ

 Nếu mạch có nhiềuhơn 4 dây thì phân ratừng nhóm 3 dây

 Khoảng cách giữa cácnhóm lớn hơn khoảngcách giữa các dây

 Nhóm cuối cùng gomlại một hoặc hai dây

n

Trang 29

8 Chỗ uốn của dâyđiện

9 Nhập và tách các dâyđiện. Chú thích: Cho phép vẽgóc uốn 450

13 Những đường dây Nếu cần chỉ rõ vị trí

10

Dây đặt trên

Dây đặt dưới

Trang 30

chéo nhau, nhưng

không nối nhau về

- Đường dây của lưới

điện phân phối

động lực một chiều

- Đường dây của lưới

điện phân phối

Trang 31

- Đường dây của lưới

kiểm tra, đo lường,

khống chế, điều

khiển

- Đường dây nối đất

hoặc đường dây nối

trung tính

- Đường dây xuyên

tường, xuyên trần

Đường dây đi

lên, đi xuống

Đường dây đi

- Trụ bê tông ly tâm

- Trụ bê tông vuông,

Hộp đấu dây vào

22 Hộp nối dây hai ngã

Trang 32

26 Hộp đặt cầu dao

27 Hộp đặt cầu chảy

28 Hộp đặt cầu dao vàcầu chảy

29 Hộp cầu dao đổi nối

a Điện trở

Bảng 2.10

1 Điện trở không điều

3 Điện trở công suất

Điện trở có công suất

Trang 33

1. Tụ điện không điều

Trang 34

1. Cuộn cảm, cuộn khángkhông lõi

2 Cuộn cảm, cuộn khángcó lõi sắt từ

3 Cuộn cảm có lõi ferit

4

Cuộn cảm thay đổi

được thông số bằng

tiếp xúc trượt

5 Cuộn cảm có thông số biến thiên liên tục

6 Máy biến áp cách ly 1 pha, lõi sắt từ

7 Máy biến áp cách ly 1 pha, lõi ferit

Trang 36

9 Thyristor loại diode đối xứng

10 Diode quang (điện)

11 Diode phát quang (Led)

Trang 37

19 Điện trở quang loại saiđộng

20 Transistor quang (điện)

21 Khuếch đại thuật toán (op – amp)

-P: ngỏ vào không đảo.

S Kênh p

S Gián đoạn

N

P

–VEE

+VCC–

+ Ngỏ ra

Trang 38

10 Mạch kết (IC)

-Chân IC được bố trí 2 hàng theo qui luật như hình vẽ.

-Tại chấm tròn là chân số 1.

-Chân cuối cùng là cấp nguồn dương.

-Nguồn âm hoặc mass được cấp ở chân cuối cùng bên phải cùng hàng với chân số 1.

Y A

B

Y A

B

Y A

Y A

B

Y A

B

Y A

B

Y A

8

+V

–V

Trang 39

6 Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện

Trong vẽ điện, ngoài ký hiệu bằng hình vẽ như qui ước còn sử dụng rất nhiều

ký tự đi kèm để thể hiện chính xác ký hiệu đó cũng như thuận tiện trong việc phântích, thuyết minh sơ đồ mạch

Tùy theo ngôn ngữ sử dụng mà các ký tự có thể khác nhau, nhưng điểm giốngnhau là thường dùng các ký tự viết tắt từ tên gọi của thiết bị, khí cụ điện đó

Ví dụ:

- CD: cầu dao (tiêng Việt); SW (tiếng Anh – Switch: cái ngắt điện)

- CC: cầu chì (tiêng Việt); F (tiếng Anh – Fuse: cầu chì)

- Đ: Đèn điện (tiêng Việt); L (tiếng Anh – Lamp: bóng đèn)

Trường hợp trong cùng một sơ đồ có sử dụng nhiều thiết bị cùng loại, thìthêm vào các con số phía trước hoặc phía sau ký tự để thể hiện Ví dụ: 1CD, 2CD;Đ1, Đ2

Trong bản vẽ các ký tự dùng làm ký hiệu được thể hiện bằng chữ in hoa (trõcác trường hợp có qui ước khác)

Bảng 2.15 giới thiệu một số ký hiệu bằng ký tự thường dùng

sáng

sáng

điện nói chung

Dùng trong sơ đồ điệncông nghiệp

17 F Máy phát điện một chiều;

máy phát điện nói chung

Ngày đăng: 22/11/2022, 15:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w