1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giai vbt hoa 9 bai 56 on tap cuoi nam

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 620,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 56 Ôn tập cuối năm Phần I – Hóa vô cơ Học theo Sách giáo khoa I Kiến thức cần nhớ 1 Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ thể hiện trong sơ đồ sau Các phương trình hóa học thể hiện mối quan hệ giữa[.]

Trang 1

Bài 56: Ôn tập cuối năm Phần I – Hóa vô cơ

Học theo Sách giáo khoa

I Kiến thức cần nhớ

1 Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ thể hiện trong sơ đồ sau:

Các phương trình hóa học thể hiện mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ: a) Kim loại ⇄ Muối

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

b) Phi kim ⇄ Muối

2Na + Cl2

o

t

2NaCl

2NaCl dpncNa + Cl2↑

c) Kim loại ⇄ Oxit bazơ

2Cu + O2

o

t

 2CuO

CuO + H2

o

t

Cu + H2O

d) Phi kim ⇄ Axit

H2 + Cl2

o

t

 2HCl

2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑

e) Oxit bazơ ⇄ Muối

CaO + CO2 →CaCO3

CaCO3

o

t

 CaO + CO2↑

g) Oxit axit ⇄ Muối

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

CaCO3

o

t

 CaO + CO2↑

Bài tập

Trang 2

Bài 1 trang 139 VBT Hóa học 9: Hãy nhận biết từng cặp chất sau đây bằng phương

pháp hóa học

a) Dung dịch H2SO4 và dung dịch CuSO4

b) Dung dịch HCl và dung dịch FeCl2

c) Bột đá vôi CaCO3 và Na2CO3 Viết các phương trình phản ứng hóa học (nếu có)

Lời giải:

a) Dùng quỳ tím để nhận biết dung dịch H2 SO 4 và dung dịch CuSO 4

Axit H 2 SO 4 làm quỳ tím đổi sang màu đỏ, còn dung dịch CuSO 4 không làm quỳ tím đổi màu

b) Dùng kẽm để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch FeCl2

Hiện tượng: ống nghiệm nào có bọt khí sinh ra là dung dịch HCl, còn ống nghiệm không có bọt khí sinh ra, và có kết tủa bám vào viên kẽm là dung dịch FeCl 2

Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 ↑

Zn + FeCl 2 → ZnCl 2 + Fe↓

c) Dùng dung dịch H2 SO 4 loãng dư để nhận biết bột đá vôi CaCO 3 và Na 2 CO 3 Hiện tượng: ống nghiệm nào có khí bay ra, tan hết đó là Na2 CO 3 , ống nghiệm nào có khí bay ra, không tan hết đó là CaCO 3 , vì CaSO 4 (ít tan) sinh ra phủ lên CaCO 3 làm cho CaCO 3 không tan hết

Phương trình hóa học:

Na 2 CO 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + CO 2 ↑ + H 2 O

CaCO 3 + H 2 SO 4 → CaSO 4 ↓ + CO 2 ↑ + H 2 O

Bài 2 trang 140 VBT Hóa học 9: Có các chất sau: FeCl3, Fe2O3, Fe, Fe(OH)3, FeCl2 Hãy lập thành một dãy chuyển đổi hóa học và viết các phương trình hóa học Ghi rõ điều kiện phản ứng

Lời giải:

Dãy biến hóa có thể là: FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe→ FeCl2

Các phương trình hóa học:

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

2Fe(OH)3

o

t

 Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 + 3CO to 2Fe + 3CO2↑

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Trang 3

Bài 3 trang 140 VBT Hóa học 9: Có muối ăn và các hóa chất cần thiết Hãy nêu

hai phương pháp điều chế khí clo Viết các phương trình hóa học

Lời giải:

Cách 1: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn:

Phương trình hóa học:

2NaCl +2H 2 O mang ngandp 2NaOH + Cl 2 ↑ + H 2 ↑

Cách 2: Điều chế theo sơ đồ chuyển hóa sau:

o

2

NaCl HCl Cl

Phương trình hóa học:

2NaCl + H 2 SO 4

o

t

Na 2 SO 4 + 2HCl 4HCl đặc + MnO 2

o

t

MnCl 2 + Cl 2 ↑ + 2H 2 O

Bài 4 trang 140 VBT Hóa học 9: Có các bình đựng khí riêng biệt: CO2, Cl2, CO,

H2

Hãy nhận biết mỗi khí trên bằng phương pháp hóa học Viết các phương trình hóa học nếu có

Lời giải:

Dùng quỳ tím ẩm để nhận biết được Cl2 và CO 2

Hiện tượng: Khí nào làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu là khí clo Khí nào làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là khí CO 2

Phương trình hóa học:

Cl 2 + H 2 O HCl + HClO

( HClO có tính tẩy màu)

CO 2 + H 2 O H 2 CO 3

Đốt hai khí còn lại, nhận biết được CO và H2

Hiện tượng: làm lạnh sản phẩm, nếu có hơi nước ngưng tụ thì khí ban đầu là H2 , còn lại là khí CO

Phương trình hóa học:

2CO + O 2

o

t

 2CO 2

2H 2 + O 2

o

t

 2H 2 O

Bài 5 trang 140 VBT Hóa học 9: Cho 4,8 gam hỗn hợp A gồm Fe, Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 dư Sau khi phản ứng kết thúc, lọc lấy phần chất rắn không

Trang 4

tan, rửa sạch bằng nước Sau đó, cho phần chất rắn tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 3,2 gam chất rắn màu đỏ

a) Viết các phương trình hóa học

b) Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A ban đầu

Lời giải:

a) Phương trình hóa học:

Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu↓ (1)

Al 2 O 3 + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2 O (2)

b) Chất rắn màu đỏ là đồng kim loại Số mol là 3, 2 0,05mol

64 

Số mol Fe tham gia phản ứng (1) là: nFe = n Cu = 0,05 mol

Khối lượng Fe là: mFe = 0,05.56 = 2,8 gam

Phần trăm khối lượng của Fe là: %Fe 2,8.100% 58,33%

4,8

Phần trăm khối lượng của Al2 O 3 là: 100% - 58,33% = 41,67%

Bài tập bổ sung

Bài 1 trang 141 VBT Hóa học 9: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch

H2SO4 là

A NaOH, MgO, CuCl2, Fe

B Ba(NO3)2, Fe2O3, Cu(OH)2, Zn

C Ba(OH)2, P2O5, Cu(NO3)2, Al

D FeCl2, Al2O3, KOH, Cu

Lời giải:

Dãy B là dãy các chất đều tác dụng với dd H2 SO 4

A CuCl2 không phản ứng

C P2O5 và Cu(NO3)2 không phản ứng với H2SO4

D Cu, FeCl2 không phản ứng

Bài 2 trang 141 VBT Hóa học 9: Nhóm chất để làm sạch bạc cám ở dạng bột có

lẫn tạp chất Cu, Fe, Al2O3, SiO2 là:

A Dung dịch NaOH đặc, nóng, dung dịch axit HCl và nước

B Dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 và nước

C Dung dịch NaOH đặc, nóng, dung dịch AgNO3 dư và nước

D Dung dịch KOH và dung dịch AgNO3 dư

Trang 5

Lời giải:

Dùng nhóm dung dịch NaOH đặc, nóng, dung dịch AgNO3 dư và nước

Nguyên tắc chọn chất không tác dụng với Ag nhưng tác dụng với các tạp chất nhưng không được sinh ra chất rắn

Phương trình hoá học:

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

2NaOH đặc, nóng + SiO2 → Na2SiO3 + H2O

2AgNO3 + Fe → 2Ag↓ + Fe(NO3)2

2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Bài 3 trang 141 VBT Hóa học 9: Có hỗn hợp các chất rắn: ZnCl2, Al, Fe, MgCO3 Hãy nêu phương pháp để xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

Lời giải:

Phương pháp xác định là:

Bước 1: Cân hỗn hợp để biết khối lượng chính xác của cả hỗn hợp trên

Bước 2: Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư

- Thu khí hiđro bay ra, đo chính xác thể tích khí → mAl → %mAl

2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

4NaOH + ZnCl2 → Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O

- Lọc dung dịch lấy phần chất rắn không tan, chất rắn đó là: Fe, MgCO3

- Sục khí CO2 dư vào dung dịch còn lại, thu được kết tủa Zn(OH)2 và Al(OH)3 Cân chính xác khối lượng kết tủa Zn(OH)2 và Al(OH)3 →

2

ZnCl

m trong hỗn hợp ban đầu

→ %

2

ZnCl

m

Na2ZnO2 + 2CO2 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + 2NaHCO3

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

Bước 3: Sục CO2 dư vào hỗn hợp chất rắn gồm Fe, MgCO3, sau phản ứng có phần chất rắn không tan, đó chính là Fe Cân chính xác mFe → %mFe

MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2

Bước 4: %

2

MgCl

m = 100% - %mAl - %

2

ZnCl

m - %mFe

Phần II – HOÁ HỮU CƠ

I Kiến thức cần nhớ

1 Công thức cấu tạo của các chất

Trang 6

Metan: Etilen:

Axetilen: H - C ≡ C – H Benzen:

Rượu etylic: Axit axetic:

2 Các phản ứng quan trọng

a) Phản ứng cháy:

CH4 + 2O2

o

t

 CO2↑ + 2H2O

C2H4 + 3O2

o

t

 2CO2↑ + 2H2O 2C2H2 + 5O2

o

t

 4CO2↑ + 2H2O

CxHy + (x y)

4

 O2

o

t

xCO2↑ + y

2H2O

C2H5OH + 3O2

o

t

 2CO2↑ + 3H2O

CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl

C6H6 + Br2 o

Fe t

C6H5Br + HBr

c) Phản ứng cộng và trùng hợp

CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br

CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2

nCH2 = CH2

o

xt , t p

 (– CH2 – CH2 –)n

d) Phản ứng của rượu etylic

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑

C2H5OH + CH3COOH

o

2 4

H SO dac, t

CH3COOC2H5 + H2O e) Phản ứng của axit axetic với kim loại, bazo, oxit bazo, muối: 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Trang 7

2CH3COOH + Na2O → 2CH3COONa + H2O

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2↑ + H2O

g) Phản ứng thuỷ phân:

- Chất béo:

C3H5(OOCR)3 + 3H2O o

Axit t

3RCOOH + C3H5(OH)3

C3H5(OOCR)3 + 3NaOH to 3RCOONa + C3H5(OH)3

- Gluxit:

C12H22O11 + H2O o

Axit t

 Glucozơ (C6H12O6) + Fructozơ (C6H12O6) (C6H10O5)n + nH2O o

Axit t

 nC6H12O6

3 Các ứng dụng

a) Ứng dụng các hiđrocacbon: là nguồn nhiên liệu trong đời sống và trong công nghiệp

b) Ứng dụng của:

Chất béo: trong công nghiệp, chất béo dùng để điều chế glixerol và xà phòng Protein: là thực phẩm quan trọng của con người và động vật

Gluxit: đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất

c) Ứng dụng của polime

- Chất dẻo: được sử dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và sản xuất

- Tơ: sử dụng cho nhu cầu cơ bản của đời sống và sản xuất

- Cao su: sản xuất các loại lốp, vỏ bọc dây điện…

Bài tập

Bài 1 trang 143 VBT Hóa học 9: Những chất sau đây có điểm gì chung (thành

phần, cấu tạo, tính chất)?

a) Metan, etilen, axetilen, benzen

b) Rượu etylic, axit axetic, glucozơ, protein

c) Protein, tinh bột, xenlulozơ, polietilen

d) Etyl axetat, chất béo

Lời giải:

a) Đều là hiđrocacbon

b) Đều là dẫn xuất của hiđrocacbon, đều có chứa 3 nguyên tố C, H, O

c) Đều là hợp chất cao phân tử

d) Đều là este, đều có phản ứng thuỷ phân

Trang 8

Bài 2 trang 143 VBT Hóa học 9: Dựa trên đặc điểm nào, người ta xếp các chất sau

vào cùng một nhóm:

a) Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, gỗ

b) Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

Lời giải:

a) Đều được sử dụng làm nhiên liệu

b) Đều là hợp chất gluxit

Bài 3 trang 143 VBT Hóa học 9: Hoàn thành sơ đồ phản ứng:

Tinh bột (1) Glucozơ(2) Rượu etylic (3) Axit axetic(4) Etyl axetat (5)

Rượu etylic

Lời giải:

Các phương trình hóa học

(1) (-C6H10O5 -)n + nH2O axit, to nC6H12O6

(2) C6H12O6 o

men ruou

30 32 C 

2C2H5OH + 2CO2↑

(3) C2H5OH + O2 men giamCH3COOH + H2O

(4) CH3COOH + C2H5OH

o

2 4

H SO dac, t

CH3COOC2H5 + H2O

(5) CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

Bài 4 trang 144 VBT Hóa học 9: Chọn câu đúng trong các câu sau:

a) Metan, etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom

b) Etilen, axetilen, benzen đều làm mất màu dung dịch brom

c) Metan, etilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom

d) Etilen, axetilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom

e) Axetilen, etilen đều làm mất màu dung dịch brom

Lời giải:

Câu đúng là câu e) Axetilen, etilen đều làm mất màu dung dịch brom

CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2

CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br

Bài 5 trang 144 VBT Hóa học 9 : Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất

sau:

a) CH4, C2H2, CO2

b) C2H5OH, CH3COOC2H5, CH3COOH

c) Dung dịch glucozơ, dung dịch saccarozơ, dung dịch axit axetic

Trang 9

Lời giải:

a) TN1: Cho các khí tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, khí nào cho kết tủa là khí

CO2

Phương trình hoá học:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

TN2: Cho hai khí còn lại tác dụng với dung dịch brom nhận ra C2 H 2 làm mất màu dung dịch

Phương trình hoá học:

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Khí còn lại là CH4

b) TN1: Cho quỳ tím vào ba dung dịch, nhận ra CH3 COOH vì quỳ tím hoá đỏ Hai chất còn lại cho tác dụng với Na, nhận ra C2 H 5 OH vì thấy có khí không màu thoát ra

Phương trình hoá học:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑

Chất còn lại là CH3 COOC 2 H 5

c) TN1: Cho quỳ tím vào ba dung dịch nhận ra axit axetic (quỳ tím chuyển đỏ)

TN2: Cho hai dung dịch còn lại tác dụng với AgNO3 trong NH 3 nhận ra glucozơ

Phương trình hoá học:

C6H12O6 + Ag2O NH 3C6H12O7 + 2Ag↓

Chất còn lại là: saccarozơ (không có phản ứng tráng bạc)

Bài 6 trang 144 VBT Hóa học 9: Đốt cháy 4,5g chất hữu cơ thu được 6,6g khí

CO2 và 2,7g H2O Biết khối lượng mol của chất hữu cơ là 60 gam/mol

Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Lời giải:

Gọi công thức phân tử hợp chất hữu cơ A là Cx H y O z

x y z

2

2

C H O

CO

H O

45

60

6,6

44

2,7

18

Phương trình của phản ứng cháy:

Trang 10

C x H y O z + (x y z)

4 2

  O 2

o

t

 xCO 2 + y

2H 2 O

x y z

CO

C H O

x y z

H O

C H O

2.n 2.0,15

Ta có, M = 60 = 12.2 + 1.4 + 16.z → z = 2

Vậy công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là C2 H 4 O 2

Bài 7 trang 144 VBT Hóa học 9: Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản

phẩm tạo ra gồm có CO2, H2O, N2 Hỏi X có thể là những chất nào trong các chất sau: tinh bột, benzen, chất béo, protein

Lời giải:

Chất hữu cơ đó là: protein vì khi đốt cháy ngoài CO2 , H 2 O còn sinh ra N 2

Thành phần phân tử của tinh bột, chất béo chỉ gồm các nguyên tố C, H và O, còn thành phần phân tử benzen chỉ có C và H nên khi đốt cháy sản phẩm cháy chỉ gồm

CO2 và H2O

Ngày đăng: 22/11/2022, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w