Bài 25 Tính chất của phi kim Học theo Sách giáo khoa I PHI KIM CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ NÀO? Trạng thái ở điều kiện thường rắn (C, S, P, ), lỏng (Br2); khí (O2, H2, N2, ) Phần lớn phi kim không dẫn đ[.]
Trang 1Bài 25: Tính chất của phi kim Học theo Sách giáo khoa
I PHI KIM CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ NÀO?
Trạng thái ở điều kiện thường: rắn (C, S, P, ), lỏng (Br 2 ); khí (O 2 , H 2 , N 2 ,…) Phần lớn phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp
Một số phi kim độc như clo, brom, iot,
II PHI KIM CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT HÓA HỌC NÀO?
1 Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit
Phương trình hóa học:
2Na + Cl2
o t
2NaCl
2Cu + O2
o t
2CuO
2 Phi kim tác dụng với hiđro tạo thành các hợp chất khí
Phương trình hóa học:
2H2 + O2
o t
2H2O
H2 + Cl2
o t
2HCl
3 Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
Phương trình hóa học:
S + O2
o
t
SO2
4P + 5O2
o t
2P2O5
4 Mức độ hoạt động của phi kim
Mức độ hoạt động mạnh hay yếu của phi kim thường được xét căn cứ vào khả năng
và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và với hidro Các phi kim như flo, oxi, clo là những phi kim hoạt động hóa học mạnh, flo là phi kim mạnh nhất Lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic là những phi kim hoạt động yếu hơn
Bài tập
Bài 1 trang 72 VBT Hóa học 9: Hãy chọn câu đúng:
A Phi kim dẫn điện tốt
B Phi kim dẫn nhiệt tốt
C Phi kim chỉ tồn tại ở hai trạng thái rắn, khí
D Phi kim dẫn điện, dẫn nhiệt kém
Lời giải:
Câu đúng là D
Trang 2Phi kim dẫn điện, dẫn nhiệt kém
Bài 2 trang 73 VBT Hóa học 9: Viết các phương trình hoá học của S, C, Cu, Zn
với khí O2 Cho biết các oxit tạo thành thuộc loại nào Viết công thức các axit hoặc bazơ tương ứng với mỗi oxit đó
Lời giải:
Phương trình hóa học Oxit thuộc loại
Công thức hóa học của axit hoặc bazơ tương ứng
Bài 3 trang 73 VBT Hóa học 9: Viết các phương trình hoá học và ghi đầy đủ điều
kiện khi cho hiđro phản ứng với:
a) clo ; b) lưu huỳnh ; c) brom
Cho biết trạng thái của các chất tạo thành
Lời giải:
Phương trình hóa học Trạng thái của sản phẩm
2 + Cl2
o t
2 + S to H2S Khí, mùi trứng thối
2 + Br2
o t
Bài 4 trang 73 VBT Hóa học 9: Viết các phương trình hoá học giữa các cặp chất
sau đây (ghi rõ điều kiện, nếu có):
a) Khí flo và hiđro;
b) Lưu huỳnh và oxi;
c) Bột sắt và bột lưu huỳnh;
d) Cacbon và oxi;
e) Khí hiđro và lưu huỳnh
Lời giải:
Các phương trình hóa học của phản ứng giữa:
Trang 3a) Khí flo và hiđro: H 2 + F 2 → 2HF (xảy ra ngay trong bóng tối và nổ mạnh) b) Lưu huỳnh và oxi: S + O 2
o t
SO 2
c) Bột sắt và bột lưu huỳnh: S + Fe to FeS
d) Cacbon và oxi: C + O 2
o t
CO2
e) Khí hiđro và lưu huỳnh: H 2 + S to H 2 S
Bài 5 trang 73 VBT Hóa học 9: Cho sơ đồ biểu diễn chuyển đổi sau:
Phi kim (1) oxit axit (2) oxit axit (3) axit (4) muối sunfat tan (5)
muối sunfat không tan
a) Tìm công thức các chất thích hợp để thay cho tên chất trong sơ đồ
b) Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuyển đổi trên
Lời giải:
a) S → SO2 → SO3 → H2SO4 → Na2SO4 → BaSO4
b) Các phương trình hóa học:
O2 + S to SO2↑
O2 + 2SO2
o
2 5
t
V O
2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
Na2SO4 +BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
Bài 6* trang 73 VBT Hóa học 9: Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu
huỳnh trong môi trường không có không khí Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B a) Hãy viết các phương trình hoá học
b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng
Lời giải:
a) Số mol sắt: nFe 5,6 0,1 mol
56
Số mol lưu huỳnh: nS 1,6 0,05 mol
32
Phương trình hóa học:
Trang 4So sánh số mol sắt và số mol lưu huỳnh: nFe nS
Vậy, sau phản ứng còn dư: 0,05 mol Fe
Hỗn hợp A gồm các chất: Fe dư, FeS
Phương trình hóa học của phản ứng giữa A và dung dịch HCl:
FeS + 2HCl → FeCl 2 + H 2 S ↑ (3)
b) Dựa vào các phương trình hóa học (2) và (3):
nHCl = 2.n Fe dư + 2.n FeS = 2.0,05 + 2.0,05 = 0,2 mol
VHCl =
M
n 0, 2
C 1 = 0,2 lít
Bài tập bổ sung
Bài 1 trang 74 VBT Hóa học 9: Oxi phản ứng được với tất cả các chất trong dãy
nào sau đây tạo ra oxit axit?
A Fe, S, H2
B P, C, S
C Na, Si, C
D S, Na, Mg
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Oxi tác dụng với phi kim như P, C, S,… để tạo ra oxit axit
Bài 2 trang 74 VBT Hóa học 9: Đốt cháy 5,6 gam bột sắt trong oxi, sau phản ứng
thu được chất rắn A Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 1M thu được 1,12 lít khí hiđro ở đktc
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng bột sắt đã bị đốt cháy
c) Tính thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 1M dùng để hòa tan hết A
Lời giải:
a) Các phương trình hóa học:
3Fe + 2O2
o t
Fe3O4 (1)
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (2)
Fe dư + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (3)
Theo pt (3), số mol sắt phản ứng với dd H2SO4 là:
Trang 5Fe H
1,12
22, 4
Khối lượng bột sắt bị cháy là: 5,6 – 0,05 56 = 2,8 gam
c) Số mol H2SO4 ở (2) là:
2 4 3 4
H SO (2) Fe O (1)
1
15
Số mol H2SO4 ở (3) là:
2 4 2
H SO (3) H
Tổng số mol H2SO4 1M đã dùng = 1/15 + 0,05 = 7/60 mol
Thể tích dd H2SO4 1M đã dùng: 7/60 lít
Bài 3 trang 74 VBT Hóa học 9: Có 3 khí CO2, H2 và O2 đựng trong 3 lọ riêng biệt Hãy nhận biết mỗi lọ đựng khí nào Viết các phương trình hóa học, nếu có
Lời giải:
Nhận biết 3 khí CO2, H2 và O2: Đưa que đóm còn tàn đỏ vào 3 lọ đựng khí, lọ nào que đóm bùng cháy trở lại đó là khí O 2 Dẫn 2 khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư Ca(OH) 2 Khí nào làm đục nước vôi trong là CO 2 Khí còn lại là H 2
Phương trình hóa học:
Ca(OH) 2 + CO 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O