1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giai vbt hoa 9 bai 7 tinh chat hoa hoc cua bazo

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất hóa học của bazơ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập, hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 337,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 7 Tính chất hóa học của bazơ Học theo Sách giáo khoa 1 Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh, phenolphthalein không màu thành màu hồng 2 Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit sản phẩm là m[.]

Trang 1

Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ Học theo Sách giáo khoa

1 Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh, phenolphthalein không màu thành màu hồng

2 Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit sản phẩm là muối và nước

Phương trình hóa học:

2NaOH + SO 2 → Na 2 SO 3 + H 2 O

3 Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit sản phẩm là muối và nước

Phương trình hóa học:

KOH + HCl → KCl + H 2 O

Cu(OH) 2 + 2HCl → CuCl 2 + 2H 2 O

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy sản phẩm là oxit và nước

Phương trình hóa học:

Cu(OH) 2

o t

 CuO + H 2 O

2Fe(OH) 3

o t

 Fe 2 O 3 + 3H 2 O

Bài tập

Bài 1 trang 23 VBT Hóa học 9: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không?

Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa

Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa

Lời giải:

- Tất cả các chất kiềm đều là bazơ

Công thức hóa học của ba chất kiềm là: NaOH, KOH, Ba(OH) 2

- Không phải tất cả bazơ đều là chất kiềm

Công thức hóa học của một số bazơ không phải là kiềm: Cu(OH) 2 , Mg(OH) 2 , Fe(OH) 3

Bài 2 trang 23 VBT Hóa học 9: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 Hãy cho biết những bazơ nào:

a) Tác dụng được với với dung dịch HCl?

b) Bị nhiệt phân hủy?

c) Tác dụng được với CO2?

d) Đổi màu quỳ tím thành xanh?

Viết các phương trình hóa học

Trang 2

Lời giải:

a) Bazơ tác dụng được với dung dịch HCl là: Cu(OH) 2 ,NaOH ,Ba(OH) 2

Phương trình hóa học:

Cu(OH) 2 + 2HCl → CuCl 2 + 2H 2 O

NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

Ba(OH) 2 + 2HCl → BaCl 2 + 2H 2 O

b) Bazơ bị nhiệt phân hủy: Cu(OH) 2

Phương trình hóa học:

Cu(OH) 2

o t

 CuO + H 2 O

c) Bazơ tác dụng với CO2: NaOH và Ba(OH) 2

Phương trình hóa học:

CO 2 + 2NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O

CO 2 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + H 2 O

d) Bazơ đổi màu quỳ tím thành màu xanh là NaOH và Ba(OH) 2

Bài 3 trang 24 VBT Hóa học 9: Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ

Lời giải:

Phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ:

Na 2 O + H 2 O → 2NaOH

CaO + H 2 O → Ca(OH) 2

Bài 4 trang 24 VBT Hóa học 9: Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch

không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học

Lời giải:

Nhận biết 4 dung dịch không màu là: NaCl, Na2SO4 ,NaOH và Ba(OH)2

- Những dung dịch làm quỳ tím đổi màu xanh là: NaOH và Ba(OH) 2. (nhóm 1)

- Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na 2 SO 4 (nhóm 2)

Lấy một chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2), nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH) 2 và chất ở nhóm (2) là Na 2 SO 4 Từ đó nhận

ra chất còn lại ở mỗi nhóm

Phương trình hóa học:

Ba(OH) 2 + Na 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + 2NaOH

Trang 3

Bài 5 trang 24 VBT Hóa học 9: Cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ

a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên

Lời giải:

a) Phương trình hóa học: Na2O + H2O → 2NaOH

Nồng độ của dung dịch bazơ:

2

Na O

15,5

n 0, 25mol

23.2 16

Theo phương trình hóa học:

2

n 2n 0,5mol

M ( NaOH)

0,5

0,5

b) Thể tích dd H2SO4 20% (D = 1,14) cần dùng là:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

2 4

2 4

H SO

1

2

m 0, 25.98 24,5gam

2 4

dd H SO

dd

24,5

m 100 122,5gam

20 122,5

V 107,5ml

1,14

Bài tập bổ sung

Bài 1 trang 24 VBT Hóa học 9: Cho sơ đồ phản ứng:

NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

Muốn trung hòa 100ml dung dịch H2SO4 1M cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M?

A 50ml; B 200ml; C 300ml; D 400ml

Lời giải:

Đáp số đúng: B

2 4

H SO

n = 0,1 mol

Phương trình hóa học: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

Trang 4

Ta có nNaOH = 2

2 4

H SO

n = 0,2 mol

=> VNaOH = 0, 2

1 = 0,2 lít = 200ml

Bài 2 trang 25 VBT Hóa học 9: Chất tác dụng với H2O tạo ra dung dịch bazơ là:

A CO2 ; B SO2 ; C CaO ; D P2O5

Lời giải:

Chất đó là: C CaO

Phương trình hóa học: CaO + H2O → Ca(OH)2

Bài 3 trang 25 VBT Hóa học 9: Số mol KOH cần để trung hòa 1,5 mol H2SO4 là:

A 0,75mol ; B 1,5 mol; C 3,0 mol ; D 6,0 mol

Lời giải:

Đáp số đúng: C

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

nKOH = 2

2 4

H SO

n = 1,5.2 = 3 mol

Bài 4 trang 25 VBT Hóa học 9: Thể tích dd HCl 0,25M cần để trung hòa 20ml dd

Ba(OH)2 0,10 M là:

A 8ml ; B 16ml ; C 20ml ; D 40ml

Lời giải:

Đáp số đúng: B

2

Ba (OH )

n = 0,002 mol

Phương trình hóa học: 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

Ta có nHCl = 2

2

Ba (OH)

n = 0,004 mol

=> VHCl = 0,004

0, 25 = 0,016 lít = 16ml

Ngày đăng: 22/11/2022, 14:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w