KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI – MÔ HÌNH HƯỚNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM Võ Thy Trang * Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT Khu công nghiệ
Trang 1KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI –
MÔ HÌNH HƯỚNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
Võ Thy Trang *
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Khu công nghiệp sinh thái (KCNST) là mô hình tạo thành hệ công nghiệp bảo toàn tài nguyên, là chiến lược có tính chất đổi mới nhằm phát triển công nghiệp bền vững bằng cách thiết kế những hệ công nghiệp theo hướng giảm đến mức thấp nhất sự phát sinh chất thải và tăng đến mức tối đa khả năng tái sinh - tái sử dụng nguyên liệu và năng lượng Phương pháp luận xây dựng mô hình khu công nghiệp không chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và công nghệ của Việt Nam được đề xuất xây dựng theo bốn bước cơ bản: Xác định thành phần và khối lượng chất thải; Đánh giá và lựa chọn phương án tái sinh và tái sử dụng chất thải; Đánh giá và lựa chọn giải pháp xử lý cuối đường ống và thải bỏ hợp vệ sinh; Tổng hợp các giải pháp để lựa chọn phương án tối ưu
Từ khóa: Khu công nghiệp, Khu công nghiệp sinh thái, Phát triển bền vững khu công nghiệp sinh
thái, Quản lý môi trường, Phát triển bền vững
KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG
NGHIỆP SINH THÁI (KCNST)
Khu công nghiệp đóng một vai trò vô cùng
quan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc
biệt là các nước đang phát triển như Việt
Nam Các KCN phát triển nhanh chóng đem
lại lợi ích về kinh tế rất lớn Hiện cả nước có
khoảng 219 khu công nghiệp với tổng diện
tích sử dụng hơn 61.470 ha thuộc 54 tỉnh,
thành phố Theo số liệu thống kê năm 2008,
mỗi ngày trung bình hệ thống sông tiếp nhận
tới 1,530 triệu m3 nước thải công nghiệp
(chưa tính khí thải) Trong đó, có khoảng 671
tấn cặn lơ lửng, 100 tấn nitơ, 13 tấn photpho
và kim loại nặng Lượng chất thải này gây ô
nhiễm tr ầm trọng môi trường nước của các
con sông vốn là nguồn cung cấp nước sinh
hoạt cho một địa bàn dân cư rộng lớn và gây
ô nhiễm luôn địa bàn Một thực tế là không
quản lý nổi vấn đề môi trường tại các KCN
Hiện nay, chỉ có 30% lượng nước thải tại các
KCN được xử lý trước khi thải vào hệ thống
sông Ngoài ra, phần lớn các KCN đều không
đạt chỉ tiêu đối với nước thải [1] Song việc
phát triển các khu công nghiệp còn thiếu bền
vững, chưa đi đôi với bảo vệ môi trường
Nhiều dự án ở các khu công nghiệp chưa xử
lý tốt các chất thải rắn, chất thải lỏng và khí
thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
ảnh hưởng đến an sinh xã hội Sự tập trung công nghiệp trong một khu vực nhất định cũng làm tăng thêm các tác động xấu của công nghiệp tới môi trường Cái giá phải trả cho vấn đề môi trường của sự phát triển này
là rất lớn KCNST đã trở thành một mô hình mới cho phát triển công nghiệp, kinh tế và
xã hội phù hợp với tiến trình phát triển bền vững toàn cầu
KCNST là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề về môi trường
và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCNST
sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng hiệu quả mà từng DN hoạt động riêng lẻ gộp lại.[4]
Trong khu công nghiệp sinh thái cơ sở hạ tầng công nghiệp được thiết kế có thể tạo thành một chuỗi hệ sinh thái hòa hợp với hệ sinh thái tự nhiên trên toàn cầu KCNST được hình thành dựa trên các nghiên cứu và thử nghiệm trong các lĩnh vực cấp thiết hiện nay như: sinh thái học công nghiệp, sản xuất sạch; quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững; tiết kiện năng lượng; hợp tác doanh nghiệp Các lĩnh vực này đang tạo nên một trào lưu
Trang 2rộng khắp bằng các nghiên cứu, chính sách và
dự án cụ thể nhằm chứng tỏ các nguyên tắc
của phát triển bền vững
MỤC TIÊU CỦA KCNST
Mục tiêu của KCNST là tăng cường hiệu quả
của hoạt động công nghiệp và cải thiện môi
trường: giảm thiểu sử dụng tài nguyên thiên
nhiên không thể tái tạo, giảm thiểu các tác
động xấu môi trường, duy trì hệ sinh thái tự
nhiên của khu vực,
Tiêu chuẩn một khu công nghiệp sinh thái:
• Một mạng lưới hay một nhóm các DN sử dụng các phế phẩm, phụ phẩm của nhau
• Một tập hợp các doanh nghiệp tái chế
• Một tập hợp các công ty có công nghệ sản xuất bảo vệ môi trường
• Một tập hợp các công ty sản xuất sản phẩm
“sạch”
• KCN được thiết kế theo một chủ đề môi trường nhất định
• KCN với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng bảo vệ môi trường
• Khu vực phát triển hỗn hợp (công nghiệp, thương mại, nhà ở,…)
MỘT SỐ LỢI ÍCH, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC CỦA KCNST
1
Đối với nền công nghiệp
- KCNST là một động lực phát triển kinh tế công
nghiệp bền vững: gia tăng GTSXCN, dịch vụ, thu
hút đầu tư, việc làm
- Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển các ngành công
nghiệp nhỏ địa phương
- Thúc đẩy quá trình nghiên cứu và ứng dụng các
thành tựu khoa học công nghệ mới
- KCNST đòi hỏi một chi phí ban đầu cao hơn, thời gian thu hồi vốn và thu lợi nhuận dài hơn các KCN thông thường Các chi phí có thể phát sinh từ thiết kế, chuẩn bị địa điểm, quá trình xây dựng và từ nhiều vấn
đề khác Các chủ đầu tư đều tìm cách trì hoãn, hoặc cắt giảm các hạng mục về bảo vệ môi trường để giảm tỷ
suất đầu tư
2
Đối với các DN và chủ đầu tư
- Giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất bằng cách:
tiết kiệm, tái chế nguyên vật liệu và năng lượng; tái
chế và tái sử dụng các chất thải
- Chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung như: quản
lý chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp, hệ
thống thông tin môi trường cùng các dịch vụ hỗ trợ
khác
- Giúp DN nhỏ và vừa vượt qua các rào cản và
nhận được các nguồn đầu tư để phát triển
- Làm tăng giá trị bất động sản và lợi nhuận cho
chủ đầu tư
- Chủ đầu tư cần phải có sự bảo đảm cung cấp tài chính cho dự án với thời gian dài hơn Các nhà đầu tư cần lường trước vấn đề phát sinh này, đặc biệt là đối với các chủ đầu tư
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tận dụng các dịch vụ môi trường chung nhưng họ lại rất khó có thể đạt được các công nghệ mới cần thiết để cải thiện hoạt động môi trường Vì vậy cần phải có dịch vụ hỗ trợ tài chính trong KCNST
- Các doanh nghiệp trong KCNST cần phải liên kết mật thiết với nhau và không ngừng hợp tác nâng cao hiệu quả hoạt động trên mọi lĩnh vực Bất cứ sự đình trệ, yếu kém tại bất cứ khâu nào trong hệ thống cũng làm giảm hiệu quả hoạt động của KCNST
3
Đối với môi trường tự nhiên
- Giảm các nguồn gây ô nhiễm môi trường, thông
qua các nghiên cứu mới nhất về sản xuất sạch,
quản lý chất thải, tái tạo tài nguyên và các phương
pháp quản lý môi trường và công nghệ mới khác
- Đảm bảo cân bằng sinh thái: Quá trình hình thành
và phát triển của KCNST đều phù hợp các điều
kiện thực tế và đặc điểm sinh thái
- Rất nhiều chính sách về môi trường đang phát triển tập trung vào việc xử lý đầu ra hơn là các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Việc trồng cây xanh không phải là mục tiêu hàng đầu, chỉ sau khi hoàn thành thu hút đầu tư, hoặc do các chủ đầu tư thứ cấp đi vào hoạt động mới trồng cây cảnh
quanh khuôn viên doanh nghiệp
4
Đối với môi trường xã hội
- KCNST là một động lực phát triển kinh tế xã hội
bền vững
- Tạo động lực và hỗ trợ các dự án phát triển mở
rộng địa phương như: đào tạo nhân lực, cải tạo và
phát triển nhà ở …
- Các yêu cầu mới trong việc phát triển KCNST có thể không được các cơ quan quản lý Nhà nước chấp thuận hay chậm thông qua, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có bộ máy hành chính cồng kềnh
- An sinh xã hội chưa như mong muốn: Thực tế cho
Trang 3- KCNST chính là một trung tâm tự nhiên của
mạng lưới sinh thái công nghiệp Các lợi ích về
kinh tế và môi trường do KCNST đem lại sẽ tạo ra
một môi trường trong sạch
- KCNST tạo điều kiện hợp tác với các cơ quan Nhà
nước trong việc thiết lập các chính sách, phát luật về
môi trường và kinh doanh ngày càng thích hợp hơn
thấy, rất ít hộ dân bị thu hồi đất tìm được việc làm ngay tại KCN xây dựng trên chính mảnh đất của gia đình họ trước đây, do không đáp ứng yêu cầu về tay nghề, độ
tuổi, trình độ văn hóa…
KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC CÓ NỀN
CÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN
Đan Mạch: KCNST Lalundborg: Thành phần
chính trong KCNST là nhà máy điện Asnaes
công suất 1.500 MW Hầu hết các trạm phát
điện sử dụng nhiên liệu hoá thạch, hiệu suất
cực đại để chuyển hoá năng lượng từ quá
trình đốt than thành điện năng chỉ đạt 40%,
còn lại 60% năng lượng bị thải ra môi trường
bên ngoài dưới dạng nhiệt và phần lớn ở dạng
hơi nước và khí Ethane và Methane, nhiệt
thừa, dung môi, thạch cao, xỉ than, bùn thải,
tro bụi, Những năng lượng dư thừa và chất
thải được sử dụng có hiệu quả cho các nhà
máy trong cùng KCN, tránh thải bỏ vào môi
trường tự nhiên Kinh nghiệm này có nhiều
khả năng áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện
trong các KCN
Thái Lan: Đó là các KCNST: Amata Nakorn
I.E, Khon Kean, Learm Chabang, Pin Thong,
Amata City I.E, Thái Lan đứng thứ hai trên
thế giới về số lượng KCNST (29) chỉ sau Mỹ
(40) Thành công của mô hình KCNST Thái
Lan là bài học kinh nghiệm thiết thực cho
phát triển bền vững
Trải qua kinh nghiệm lâu dài trong lĩnh vực
xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, với
điều kiện kinh tế phát triển và công nghệ
tiên tiến sẵn có, hiện nay, tại hầu hết các
nước đã phát triển trên thế giới, chiến lược
bảo vệ môi trường và quản lý chất thải đều
theo thứ tự ưu tiên (1) ngăn ngừa và giảm
thiểu phát sinh chất thải tại nguồn (bằng
cách áp dụng các giải pháp sản xuất sạch
hơn), (2) tái sinh và tái sử dụng chất thải
(trao đổi chất thải), (3) xử lý hợp lý phần
chất thải còn lại (không thể tái sinh, tái sử
dụng) trước khi thải ra môi trường và (4)
thải bỏ hoặc chôn lấp các chất thải đã xử lý
một cách hợp vệ sinh [2]
Hình 1 Thứ tự ưu tiên trong chiến lược quản lý
chất thải Ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải tại nguồn phát sinh là chiến lược được ưa chuộng nhất,
vì không có chất thải có nghĩa là không có ô nhiễm và không tốn chi phí xử lý và quản lý Những nhà sản xuất có thể loại trừ hoặc ngăn chặn phát sinh chất thải từ quy trình sản xuất bằng cách: quản lý tốt quy trình sản xuất, thay đổi nguyên liệu ban đầu, áp dụng công nghệ sản xuất mới, thay đổi đặc tính, thành phần sản phẩm,…
PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KCNST HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Cơ sở khoa học của phương pháp luận KCNST là một mô hình để bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững KCNST được phát triển trên cơ sở những nghiên cứu và ứng dụng mới nhất trong các lĩnh vực sinh thái học công nghiệp, kinh tế bền vững, quy hoạch
đô thị bền vững, kiến trúc và xây dựng bền vững Sinh thái học công nghiệp (STHCN) và các công nghệ về Sản xuất sạch (SXS) là định hướng cơ bản cho việc phát triển KCNST SXS và STHCN là vấn đề đang được các quốc gia quan tâm hàng đầu cho một nền công nghiệp phát triển bền vững Trong đó SXS là giải pháp ứng dụng các nguyên tắc bảo vệ môi trường một cách tổng thể cho quá trình sản xuất, sản phẩm và các dịch vụ để tăng hiệu quả sản xuất và giảm ảnh hưởng xấu tới con người và môi trường STHCN là một khoa học nghiên cứu việc quản lý các
Trang 4hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất
công nghiệp của con người trên cơ sở bền
vững bằng cách: Tìm kiếm sự hòa hợp thiết
yếu của con người với hệ tự nhiên; Giảm
thiểu việc sử dụng năng lượng và nguyên vật
liệu; Giảm thiểu những tác động sinh thái do
hoạt động con người để cân bằng hệ tự nhiên
và bền vững Các nguyên tắc của STHCN:
• Kết nối các doanh nghiệp độc lập: Thiết lập
chu trình khép kín tái sử dụng và tái chế; tăng
tối đa hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu; giảm
thiểu các chất thải; xác định các loại chất thải
và tìm thị trường cho chúng
• Cân bằng đầu ra và đầu vào với khả năng
của hệ sinh thái tự nhiên: Giảm các tác động
xấu tới môi trường trong quá trình thải các
năng lượng và nguyên liệu vào tự nhiên; thiết
lập các giao diện giữa công nghiệp và tự
nhiên; hạn chế việc tạo ra hay vận chuyển các
chất thải độc hại
Hình 2 Chu trình xử lý hạn chế chất thải
• Tìm ra các giải pháp mới cho việc sử dụng
năng lượng và nguyên vật liệu trong công
nghiệp: Tái thiết quá trình sản xuất ; thiết kế
sản phẩm và công nghệ thay thế các chất
không thể tái sử dụng ; tận dụng tối đa nguồn
tài nguyên
• Thiết kế hệ công nghiệp hòa nhập với sự
phát triển kinh tế và xã hội địa phương: Tăng
cường các cơ hội phát triển kinh doanh và
việc làm; hạn chế các tác động của công
nghiệp tới sự phát triển chung
PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG MÔ
HÌNH KCNST
Mô hình kỹ thuật xây dựng hệ sinh thái KCN
không chất thải (hay gọi tắt KCNST) gồm có
bốn bước chính Bước thứ nhất là phân tích
dòng vật liệu và năng lượng liên quan đến
KCN nghiên cứu Bước thứ hai tập trung vào
việc ngăn ngừa phát sinh chất thải tại nguồn
Bước thứ ba chủ yếu xác định, phân tích và thiết kế các phương án thu hồi, tái sinh và tái
sử dụng các chất thải còn lại sau khi đã áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn Những chất thải không thể tái sinh, tái sử dụng tại nguồn sẽ được tái sinh tái sử dụng ở những nhà máy khác trong KCN hoặc bên ngoài KCN Bước cuối cùng đòi hỏi xác định phần chất thải còn lại cần xử lý hợp lý trước khi thải vào môi trường xung quanh Công nghệ
xử lý cuối đường ống rất hữu dụng trong việc
xử lý hoàn toàn các chất ô nhiễm còn lại này Trong điều kiện kinh tế-xã hội và công nghệ hiện có của nước ta, với nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường hiện tại của các nhà sản xuất cũng như thực tế khó khăn và hạn chế về tài chánh, việc áp dụng các giải pháp ngăn ngừa và xử lý chất thải theo thứ tự ưu tiên nói trên sẽ ít khả thi Hiển nhiên để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, chiến lược quản lý chất thải và bảo vệ môi trường của nước ta cuối cùng sẽ phải tiến tới mô hình nói trên Tuy nhiên, trong điều kiện hiện tại, để khắc phục và hạn chế quá trình hủy hoại môi trường đang diễn ra hàng ngày hàng giờ do chất thải công nghiệp đã và đang phát sinh, giải pháp áp dụng nên theo thứ tự ưu tiên: (1) Tái sinh và tái sử dụng chất thải
(2) Xử lý cuối đường ống
(3) Thực hiện ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải tại nguồn khi nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường của các nhà sản xuất được nâng cao cũng như công nghệ sản xuất được cải tiến Phương pháp luận xây dựng mô hình khu công nghiệp không chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và công nghệ hiện tại của Việt Nam được đề xuất xây dựng theo các bước cơ bản như sau:
Bước1: Nghiên cứu quy trình và đánh giá năng lực công nghệ của các nhà máy trong KCN
Trong khu công nghiệp sẽ có nhiều các loại hình doanh nghiệp, sản xuất các sản phẩm và quy mô các doanh nghiệp sẽ khác nhau Do đó cần nghiên cứu kỹ quy trình công nghệ của từng nhà máy để đánh giá năng lực công nghệ của doanh nghiệp qua một số các chỉ tiêu như: + Chỉ số thiết bị hiện đại (Ihđ) của các doanh nghiệp;
Trang 5+ Chỉ tiêu lao động làm việc trên thiết bị cơ
khí và tự động hoá;
+ Chi phí năng lượng cho một đơn vị sản
phẩm tính theo giá trị;
+ Trình độ và năng lực công nghệ của doanh
nghiệp mới ở các giai đoạn nào (thích nghi
công nghệ được chuyển giao hoặc lặp lại quy
trình công nghệ được chuyển giao; những
thay đổi, cải tiến nhỏ về quy trình công nghệ;
hay nghiên cứu - triển khai để có các sản
phẩm hoàn toàn mới) Từ đó xem xét nghiên
cứu quá trình xả chất thải của các nhà máy
đó và khả năng liên kết của các nhà máy trong
khu công nghiệp
Bước 2: Xác định khối lượng và mức độ
chất thải
Đây là một bước quan trọng, là cơ sở cho các
bước tiếp theo Xác định các thành phần và
khối lượng chất thải của tất cả các nhà máy
thuộc khu công nghiệp, các phương pháp xử
lý và quản lý hiện tại, các tác động của chúng
đến môi trường Bên cạnh đó, nguyên liệu và
năng lượng cần thiết cho dây chuyền sản xuất
của các nhà máy cũng đóng vai trò quan trọng
trong việc đánh giá khả năng tái sử dụng chất
thải từ nhà máy để thay thế một phần nguyên
liệu của các nhà máy khác trong cùng khu
công nghiệp Các số liệu thu thập là cơ sở cho
việc đề xuất các biện pháp khắc phục trong
các bước tiếp theo [3]
Bước 3:Lựa chọn phương án tối ưu về tái
sinh và tái sử dụng chất thải
Việc tái sinh, tái sử dụng chất thải của một
nhà máy này cho các nhà máy khác có thể
phân thành hai dạng chính:
-Tái sử dụng trực tiếp trong quy trình sản xuất
của các nhà máy khác
- Xử lý hoặc tái chế thành nguyên liệu mới
trước khi tái sử dụng
Điều quan trọng cần xác định là phân loại và
lượng chất thải cần xử lý và nhu cầu cần thiết
của các cơ sở có khả năng tiếp nhận các chất
thải này làm nguyên liệu sản xuất Một cách
cụ thể, để xây dựng mạng lưới tái sinh – tái sử
dụng chất thải giữa các nhà máy trong KCN,
những thông tin sau đây cần thu thập:
- Nguyên vật liệu và năng lượng cần thiết
cũng như sản phẩm và chất thải tạo ra của tất
cả các nhà máy trong khu công nghiệp (bao gồm cả các nhà máy phát sinh chất thải và các nhà máy có thể sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất) Trong đó:
+ Thành phần và đặc tính của dòng chất thải, vật liệu và năng lượng có khả năng tái chế + Lượng vật liệu và năng lượng thải + Sự phân bố của các dòng vật liệu và năng lượng thải theo thời gian
- Các cơ sở (bao gồm cả nhà máy công nghiệp, khu trồng trọt, nguồn nước mặt,…) có khả năng tái sử dụng vật liệu và năng lượng thải Những thông tin sau đây cần xác định: + Tiềm năng tái sinh, tái sử dụng vật liệu và năng lượng thải
+ Công nghệ xử lý sơ bộ hay chế biến cần thiết để chuyển chất thải thành nguyên liệu theo yêu cầu của cơ sở tái chế
+ Nhu cầu về vật liệu và năng lượng thải của các cơ sở hiện có trong KCN
Bước 4: Đánh giá và lựa chọn giải pháp tối ưu về xử lý cuối đường ống và thải bỏ hợp vệ sinh
Đối với các chất thải còn lại (không có khả năng tái sinh, tái sử dụng), công nghệ xử lý cuối đường ống sẽ là giải pháp chính để bảo đảm loại trừ hoàn toàn tác động của chất thải phát sinh đến môi trường và tiến tới mô hình khu công nghiệp không chất thải Để lựa chọn công nghệ xử lý hợp lý, những nội dung sau cần được xem xét: Đặc tính và khối lượng chất thải; Tiêu chuẩn môi trường về giảm thiểu ô nhiễm; Công nghệ xử lý sẵn có; Yếu
tố môi trường đối với công nghệ xử lý; Hiệu quả kinh tế…
Mô hình được áp dụng để phân tích mối liên
hệ giữa hệ công nghiệp với (i) các nhà cung cấp nguyên vật liệu và người tiêu thụ sản phẩm; (ii) với các hệ công nghiệp khác sản xuất cùng mặt hàng; (iii) với các cơ quan tài chính khác (như thuế, ngân hàng, bảo hiểm,…) và các viện nghiên cứu, trường đại học,… và (iv) với các yếu tố tự nhiên khác trong khu vực
Những phân tích này là cơ sở để đề xuất công
cụ quản lý (luật lệ, chính sách, quy định, tiêu chuẩn,…) và các cơ quan chức năng chịu trách nhiệm đưa mô hình kỹ thuật KCNST vào thực tế ứng dụng Từ đó chúng ta mới có thể xác định những yếu tố cản trở việc áp
Trang 6dụng mô hình đã xây dựng vào thực tế và từ
đó đề xuất các giải pháp phù hợp vào điều
kiện từng địa phương, khu vực
Ngoài ra cần phải hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật và hệ thống quản lý và
bảo vệ môi trường ở khu công nghiệp; lồng
ghép vấn đề quy hoạch khu công nghiệp với
quy hoạch môi trường; áp dụng công nghệ sạch, ít tiêu thụ năng lượng, ít chất thải, tái chế, tái sử dụng tối đa; áp dụng ISO 14000 cho tất cả các doanh nghiệp; bắt buộc các doanh nghiệp phải xử lý 100% nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trước khi thải ra môi trường [4]
Hình 3 Sơ đồ quản lý môi trường theo ISO 14000
KẾT LUẬN
Mô hình khu công nghiệp sinh thái đã phổ
biến trên thế giới từ đầu những năm 1990
nhưng ở nước ta vẫn là vấn đề khá mới mẻ
KCNST là một hướng mới tiến đến đạt được
sự phát triển bền vững bằng cách tối ưu hóa
mức tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và năng
lượng đồng thời giảm thiểu sự phát sinh chất
thải Tất cả những vấn đề trên đã cho thấy,
thực tế quản lý, vận hành, phát triển các
KCN tại Việt Nam đang cần có sự thay đổi
về chất, mà điểm xuất phát đầu tiên là KCN
cần được nhìn nhận như một thành phần của
xã hội Nó cần sự thay đổi triệt để về quan niệm phát triển mô hình KCN Có thể thấy đây là con đường tất yếu để phát triển công nghiệp bền vững Tác giả đã dựa trên những nguyên lý cơ bản và kinh nghiệm của các nước đi trước để xây dựng phương pháp luận mô hình KCNST ứng dụng vào điều kiện của Việt Nam.Vấn đề là vận dụng mô hình lý thuyết vào thực tế là một chặng
Trang 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Niên giám thống kê năm 2008
[2] Tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững, số tháng 2/2008
[3] Lê Thế Giới Phát triển bền vững các khu công nghiệp Việt Nam
[4] Tài liệu Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000
SUMMARY
ECOLOGICAL INDUSTRIAL PARKS – A MODEL FOR THE SUSTAINABLE DEVELOPMENT IN VIETNAM
Vo Thy Trang
College of Economics and Business Administration - TNU
Eco-industrial parks model formed the industrial system of conservation resources, the strategic nature of innovation to develop sustainable industrial design by the industrial system is to reduce to a minimum generation of waste and increase the maximum capacity for regeneration - re-use materials and energy Methodology to build models of the industrial waste in accordance with the socio-economic conditions and technology in Vietnam was proposed construction of four basic steps: Identify the composition and volume
of waste; Evaluation and selection plans for recycling and reuse of waste; Evaluation and solution selection
process last pipe and hygienic disposal; Synthesis of solutions to plan for optimum selection
Từ khóa: Industrial Park, Eco-industrial parks, Sustainable Development ecological industrial parks,
Environmental Management, Sustainable Development