Slide 1 1 Bài 4 NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN Ở VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CAO CẤP Định nghĩa Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất.
Trang 2Định nghĩa: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Định nghĩa: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Tính khách quan của thực tiễn
Trang 3Hoạt động sản xuất vật chất : cơ bản nhất và
quyết định nhất
Trang 4Phân biệt thực tiễn và thực tế
• Xét về mặt khái niệm thực tế rộng hơn thực
tiễn vì: thực tế là những cái đã và đang tồn
tại hiện thực, có thể là vật chất cũng có thể
là tinh thần, còn thực tiễn phải mang đầy
đủ 3 đặc trưng
Trang 5- Đặc trưng của lý luận:
+ Là kết quả của sự khái quát từ tri thức kinh nghiệm
* Tri thức kinh nghiệm chủ yếu thu được từ sự quan sát trong cuộc sống và thực tiễn.
* Tri thức lý luận là sự khái quát từ những tri thức kinh nghiệm, chứ không phải là tổng số những kinh nghiệm.
Trang 6+ Kinh nghiệm và lý luận đều là hiểu biết của con người, nhưng ở những trình độ khác nhau về chất:
* Kinh nghiệm còn phản ánh một cách rời rạc, vẻ bên ngoài của vật, chưa giải thích được nguyên nhân của hiện tượng.
Lý luận, ngược lại p.ánh cái bản chất, quy luật
Trang 7II NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Nội dung nguyên tắc
- Thực tiễn và lý luận thống nhất biện chứng với nhau, đòi hỏi có nhau, nương tựa vào nhau, tác động qua lại với nhau Không có thực tiễn thì không thể có LL ; ngược lại không có LL khoa học thì cũng không thể có thực tiễn chân chính.
- HCM: “T.tiễn không có LL Hdẫn thì thành t.tiễn
mù quáng LL mà k L.hệ với T.tiễn là LL suông”
Trang 82 Cơ sở lý luận của nguyên tắc …
Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
a Vai trò của thực tiễn đối với lý luân:
(1) Thực tiễn là cơ sở chủ yếu nhất của lý luận: + Bằng thực tiễn con người tác động vào thế giới bắt sự vật phải bộc lộ những thuộc tính của mình từ đó cung cấp những thông tin cho nhận thức
Trang 9+ Thông qua thực tiễn con người đúc rút, tích lũy được kinh nghiệm và lý luận khoa học chính là sự khái quát từ những kinh nghiệm thực tiễn đó.
(2) Thực tiễn là động lực chủ yếu nhất:
+ Thực tiễn luôn làm nẩy sinh những vấn đề mới, làm nẩy sinh những “tình huống có vấn đề” Buộc
lý luận phải lý giải và định hướng thực tiễn.
+ Thông qua thực tiễn các giác quan tinh tế hơn, hoàn thiện hơn, đồng thời chế tạo ra những công
cụ “nối dài” giác quan và hỗ trợ cho tư duy
Trang 10(3) Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận Hay nói cách khác thực tiễn định hướng cho sự phát triển nhận thức, lý luận.
+ Thế giới vô cùng vô tận, do đó nhận thức cũng
vô cùng, vô tận, mà nhận thức của một chủ thể lại
có giới hạn Do vậy trong điều kiện lịch sử nhất định phải xác định được nhận thức cái gì, chưa nhận thức cái gì?
+ Nhận thức phải theo yêu cầu của thực tiễn thì mới có tác dụng thiết thực
Trang 11(4), Thực tiễn là tiêu chuẩn đánh giá sự
đúng, sai của nhận thức, lý luận
• Lý luận có thể phản ánh đúng hoặc không đúng hiện thực khách quan Muốn biết lý luận đó đúng hay sai phải được kiểm nghiệm thông qua thực tiễn.
• Thông qua thực tiễn, con người mới vật chất hoá được tri thức, hiện thực hoá được tư tưởng, mới biết được nhận thức, lý luận của mình là đúng hay sai.
• Vì vậy, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Trang 12Chân lý
Là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và
được thực tiễn kiểm nghiệm.
• Với tư cách là tiêu chuẩn của chân lý, thực tiễn vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối
• Tính tuyệt đối: chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn khách
quan duy nhất để khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm
• Tính tương đối : bản thân thực tiễn không đứng im mà
luôn luôn thay đổi Vì vậy, khi thực tiễn thay đổi thì tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý cũng phải thay đổi theo cho phù hợp
Trang 13• Ý nghĩa
• Trong nhận thức và hành động phải có quan điểm thực tiễn
• Quan điểm thực tiễn đòi hỏi:
• Nhận thức, lý luận phải gắn với nhu cầu thực tiễn
• Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn đánh giá đúng, sai của lý luận, của chủ trương, đường lối, chính sách
• Phải tăng cường tổng kết thực tiễn để kiểm tra lý luận, chủ trương, đường lối, chính sách, trên cơ sở đó kịp thời bổ sung, điều chỉnh, phát triển lý luận
Trang 14b Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
(i) Lý luận hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn giúp cho thực tiễn hoạt động đúng hướng, có hiệu quả tránh được những hoạt động mò mẫm tự phát (thực tiễn mù quáng)
(ii) Lý luận góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng:
(iii) Lý luận góp phần dự báo, định hướng cho hoạt động thực tiễn, giúp cho hoạt động thực tiễn bớt mò mẫm, vòng vo.
(iv)Lý luận cung cấp cho con người những tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội và về bản thân con người
Trang 15
(V) Lý luận có tính độc lập tương đối so với thực tiễn,
do vậy nó có thể tác động trở lại thực tiễn, góp phần làm biến đổi thực tiễn.
• Lưu ý, sự tác động của lý luận, dù là lý luận khoa học,
đúng đắn đối với hoạt động thực tiễn của con người
cũng phải thông qua hoạt động thực tiễn và phụ thuộc
vào 3 yếu tố cơ bản sau:
• + Tính khoa học, tính đúng đắn của lý luận
• + Mức độ thâm nhập của lý luận khoa học vào quảng đại quần chúng nhân dân
• + Sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo của chủ thể lãnh đạo, quản lý
Trang 16Ý nghĩa
• Trong nhận thức và hành động cần phải thấy được vai trò của lý luận đối với thực tiễn để trên cơ sở đó, mỗi cán bộ, đảng viên không ngừng học tập, nâng cao trình độ lý luận cho bản thân
Trang 173 Yêu cầu của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
(1) Lý luận phải trên cơ sở thực tiễn
+ Không chỉ dựa vào kiến thức sách vở rồi suy luận một cách tư biện chủ quan
+ Dựa trên thực tiễn, coi thực tiễn như công cụ, phương tiện nhận thức
(2) Phát triển lý luận phải theo yêu cầu của thực tiễn
+ Yêu cầu thực tiễn của đất nước, của thế giới
+ Yêu cầu thực tiễn của từng chủ thể hoạt động (đào tạo, nghiên cứu …)
Trang 18(3) Bám sát sự vận động và phát triển của thực tiễn để sửa đổi, bổ sung, phát triển lý luận
* Tổ chức thực tiễn
* Trên cơ sở thực hiện và tổng kết thực tiễn sửa đổi, bổ sung và phát triển nhận thức, lý luận
(4) Tôn trọng thực tiễn, tôn trọng tiếng nói từ thực tiễn
Nhận thức có đúng có sai, tôn trọng thực tiễn sai lầm sẽ không kéo dài.
Trang 19III VAI TRÒ CỦA NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN Ở NƯỚC TA
1.Quán triệt nguyên tắc trên khắc phục bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm
a Bệnh kinh nghiệm
•Về bản chất, là tư tưởng và hành động tuyệt đối hoá kinh
nghiệm cá biệt cụ thể, biến chúng thành những kinh nghiệm phổ biến, hạ thấp, coi thường lý luận và thực chất
là coi thường cả thực tiễn
•Biểu hiện: coi thường lý luận, không chịu học tập lý luận,
đề cao tư duy kinh nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố duy nhất quyết định thành công
Trang 20Nguyên nhân bệnh kinh nghiệm
• Do ảnh hưởng tiêu cực của nền sản xuất nhỏ.
• Do ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng gia trưởng, phong kiến.
• Do ảnh hưởng của chiến tranh quá lâu dài…
• Nguyên nhân cơ bản và trực tiếp là vi phạm
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Trang 21Phương hướng khắc phục
- Thực hiện thành công CNH, HĐH đất nước để
khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của nền sản xuất nhỏ.
- Khắc phục tư tưởng gia trưởng, phong kiến, như
coi khinh tri thức…
- Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ lý luận.
- Đặc biệt, phải quán triệt sự thống nhất giữa lý luận
và thực tiễn, hiểu và vận dụng đúng đắn mối quan
hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.
Trang 22c, Ngăn ngừa khắc phục bệnh giáo điều
Về bản chất: Là tư tưởng và hành động tuyệt đối hoá lý
luận, coi thường, hạ thấp thực tiễn, hoặc áp dụng lý luận
và kinh nghiệm không tính tới điều kiện lịch sử - cụ thể
Biểu hiện:
• Một là, giáo điều lý luận: vận dụng lý luận không căn
cứ vào những điều kiện thực tiễn cụ thể; bệnh “tầm chương, trích cú”; bệnh câu chữ, đề cao sách vở, vận dụng lý luận mà không hiểu bản chất của lý luận
• Hai là, giáo điều kinh nghiệm, thể hiện ở chỗ vận dụng
kinh nghiệm của ngành khác, người khác, địa phương khác, nước khác vào mình nhưng không tính tới những điều kiện thực tiễn lịch sử – cụ thể của mình
Trang 23Nguyên nhân bệnh giáo điều
- Ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp quá lâu.
- Ảnh hưởng của bệnh thành tích, bệnh hình thức
- Đặc biệt là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn.
Trang 24- Phải quán triệt sự thống nhất giữa lý luận và thực
tiễn, hiểu và vận dụng đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn.
Trang 25Tóm lại: để việc ngăn ngừa và hạn chế bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều có hiện quả, cần quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Cụ thể cần:
• Coi trọng cả lý luận, cả kinh nghiệm thực tiễn
• Gắn giáo dục - đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội, học phải đi đôi với hành
• Vận dụng thành tựu của khoa học – công nghệ vào cải tạo chính trị - xã hội
• Tăng cường tổng kết thực tiễn
Trang 262 Phát triển lý luận về chủ nghĩa xã hội Việt Nam
+ Lý luận về quá độ lên CNXH “bỏ qua” CĐ TBCN
+ Lý luận về mô hình CNXH mà N.dân ta xây dựng + Lý luận về nền K.tế thị trường định hướng XHCN + Lý luận NNPQ XHCN
+ Lý luận nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Và đang tiếp tục tổng kết thực tiễn để từng bước hoàn thiện lý luận CNXH và con đường đi lên CNXH ở VN.
Trang 27Có được những thành tựu thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong những năm đổi mới là
do:
• Đảng thường xuyên tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện lý luận cách mạng, khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều
• Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện thực tiễn Việt Nam trong điều kiện mới
• Đảng luôn luôn nâng cao trình độ lý luận của mình
cũng như của cán bộ, đảng viên trong quá trình đổi mới
• Đảng kiên quyết chống lại những biểu hiện lệch lạc, sai trái về tư tưởng - lý luận, bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 28CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE