CHƯƠNG 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ A PHẦN LÍ THUYẾT I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ II ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT 2 1 Phần tự luận Câu 1 Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phânf chương 2. đầy đủ dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm theo chương trình 2018
Trang 1CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
A PHẦN LÍ THUYẾT
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
II ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT
2.1 Phần tự luận
Câu 1: Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O) Biết trong phân tử này,
nguyên tử H chỉ tạo nên từ 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton
Câu 2: Nguyên tử oxygen–16 có 8 proton, 8 neutron và 8 electron Tính khối lượng nguyên tử oxygen
theo đơn vị gam và amu?
Câu 3: Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân Tính khối lượng hạt nhân
và khối lượng nguyên tử nitrogen theo đợn vị amu và gam?
Câu 4: Nguyên tử aluminium (Al) gồm 13 proton và 14 neutron Tính khối lượng proton, neutron và
electron có trong 27 gam aluminium
Câu 5: Trong một nguyên tử sulfur (S) có 16 electron và 16 neutron
a) Tính khối lượng (gam) electron, proton và neutron trong 1 mol nguyên tử sulfur
b) Tính khối lượng (gam) 1 mol nguyên tử sulfur Từ kết quả đó coi khối lượng nguyên tử thực
tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
2.2 Đáp án phần tự luận
Câu 1: Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O) Biết trong phân tử này,
nguyên tử H chỉ tạo nên từ 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton
Đáp án:
- H: P = E = 1, N = 0; O: P = E = 8; N = 8
- Tổng số hạt electron trong H2O: 1.2 + 8 = 10
- Tổng số hạt proton trong H2O: 1.2 + 8 = 10
- Tổng số hạt neutron trong H2O: 8
- Vậy tổng số hạt trong H2O là: 2.2 + 8.3 = 28 hạt
Câu 2: Nguyên tử oxygen–16 có 8 proton, 8 neutron và 8 electron Tính khối lượng nguyên tử oxygen
theo đơn vị gam và amu?
neutron (n)
Khối lượng: mn = 1 amu
mn = 1,675.10-24 gĐiện tích tương đối: 0
Khối lượng: me ≈ 0 amu
me = 9,11.10-28 gĐiện tích tương đối: -1
Trang 2Câu 3: Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân Tính khối lượng hạt nhân
và khối lượng nguyên tử nitrogen theo đợn vị amu và gam?
Câu 4: Nguyên tử aluminium (Al) gồm 13 proton và 14 neutron Tính khối lượng proton, neutron và
electron có trong 27 gam aluminium
Câu 5: Trong một nguyên tử sulfur (S) có 16 electron và 16 neutron
a) Tính khối lượng (gam) electron, proton và neutron trong 1 mol nguyên tử sulfur
b) Tính khối lượng (gam) 1 mol nguyên tử sulfur Từ kết quả đó coi khối lượng nguyên tử thực
tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
e 23
2.3 Phần trắc nghiệm (30 câu)
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton B proton và neutron
C neutron và electron D electron, proton và neutron
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton B proton và neutron
C neutron và electron D electron, proton và neutron
Câu 3: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A proton và α B proton và neutron C proton và electron D electron và neutron
Câu 4: Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai
nguyên tử sẽ xảy ra giữa
A lớp vỏ với lớp vỏ B lớp vỏ với hạt nhân
C hạt nhân với hạt nhân D hạt nhân với nguyên tử
Câu 5: Nguyên tử trung hòa về điện vì
Trang 3A được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
Câu 8: Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích Một
phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tíchm, mang một lượng điện tích
âm là –3,33.10–17C Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích củabao nhiêu electron?
Câu 9: Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương
một quả bóng rổ (có đường kính 30cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát(có đường kính 0,003cm) Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêulần?
Câu 10: Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
A Tia α B Proton C Nguyên tử hydrogen D Tia âm cực
Câu 11: Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt mang điện là 12 Số electron trong
Câu 13: Đặc điểm của electron là
A mang điện tích dương và có khối lượng B mang điện tích âm và có khối lượng
C không mang điện và có khối lượng D mang điện tích âm và không có khối lượng
Câu 14: Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của
chúng?
A Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1 B Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
C Electron, m ≈ 1 amu, q = -1 D Proton, m ≈ 1 amu, q = -1
Câu 15: Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm
lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron Tổng sốhạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
Câu 16: Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg Khối lượng của magnesium theo
amu là
A 23,985 B 66,133.10-51 C 24,000 D 23,985.10-3
Câu 17: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
A không mang điện B mang điện tích dương
Trang 4C mang điện tích âm D có thể mang điện hoặc không mang điện.
Câu 18: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 53 Nguyên tử chứa
A 53 electron và 53 proton B 53 electron và 53 neutron
C 53 proton và 53 neutron D 53 neutron
Câu 19: Oxygen (O) có khối lượng nguyên tử là 15,999amu Khối lượng 1 nguyên tử oxygen tính theo
đơn vị gam là
A 26,566.10-24 gam B 26,665.10-24 gam C 26,656.10-24 gam D 26,556.10-24 gam
Câu 20: Một nguyên tử X có tổng điện tích âm ở lớp vỏ là -30,438.10-19C Số electron có trong lớp vỏ
nguyên tử X là
Câu 21: Beryllium (Be) có khối lượng nguyên tử là 9,012 amu Khối lượng 1 nguyên tử beryllium tính
theo đơn vị gam là
A 14,960.10-24 gam B 14,694.10-24 gam C 14,649.10-24 gam D 14,464.10-24 gam
Câu 22: Thông tin nào sau đây không đúng?
A Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu
B Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu
C Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu
D Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khốilượng gần bằng khối lượng hạt nhân
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron
B Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron
C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron
D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Câu 24: Cho 1 mol kim loại X Phát biểu nào dưới đây đúng?
A 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen
B 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol carbon
C 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen
D 1 mol X có khối lượng bằng ½ khối lượng 1 mol carbon
Câu 25: Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử
B Có khối lượng lượng bằng khối lượng proton
C Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron
D Không mang điện
Câu 26: Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19C Điều khẳng định nào sau đây là
không chính xác?
A Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron B Hạt nhân nguyên tử R có 26 electron
C Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron D Nguyên tử R trung hòa về điện
Câu 27: Nhận định nào sau đây không đúng?
A Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron
B Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
C Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm
D Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân
Phát biểu đúng: (3) và (5)
Trang 5Câu 28: Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng không,
hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe Nguyên tử helium có 2 proton,
2 neutron và 2 electron Khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhiêu phầntrăm khối lượng nguyên tử?
A 0,0272% B 0,054% C 0,018% D 99,76%
Câu 29: Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton
Cho các phát biểu sau khi nói về nguyên tử hydrogen:
(a) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết đến nay
(b) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu
(c) Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ
(d) Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân
Số phát biểu đúng là
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại
Trang 6III LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton (P) = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron (E)
- Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton hoặc sốđơn vị điện tích hạt nhân)
- Kí hiệu nguyên tử: AZX (A: số khối, Z: số hiệu nguyên tử)
Với: + a, b, c,… là % tương ứng của mỗi đồng vị X, Y, Z,… trong tự nhiên)
+ X, Y, Z,… là nguyên tử khối tương ứng của mỗi đồng vị X, Y, Z,…
IV ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT
4.1 Phần tự luận
Câu 1: Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản
xuất công nghiệp Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28, 29, 30.Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon Biết nguyên tố silicon có số liệu nguyên tử
là 14
Câu 2: Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây
dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tíchbằng 13+ và số khối bằng 27 Tính số proton, số neutron và số electron có trong nguyên tửaluminium
Câu 3: Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau:
Câu 4: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7)
b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16)
c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34)
Câu 5: Hoàn thành bảng sau:
Trang 7B ? ? 23
11X
Câu 6: Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ 128 O , kết thúc là 28
8 O Các đồng vị oxygen có tỉ lệgiữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử (Z) thỏa mãn 1 ≤ N/Z ≤ 1,25 thì bền vững Hỏitrong tự nhiên thường gặp những đồng vị nào của oxygen?
Câu 7: Hoàn thành bảng sau đây:
Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối Số proton Số electron Số neutron40
Câu 8: Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Nguyên tử Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử Số khối
Câu 9: Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Nguyên tố Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối Số proton Số neutron Số electron
Câu 11: Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết:
a) Zinc có 30 electron và 35 neutron
b) Silicon có điện tích hạt nhân là +14, số neutron là 14
c) Potassium có 19 proton và 20 neutron
d) Neon có số khối là 20, số proton bằng số neutron
Câu 12: Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau:
Câu 1: Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản
xuất công nghiệp Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28, 29, 30.Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon Biết nguyên tố silicon có số liệu nguyên tử
là 14
Đáp án:
Kí hiệu nguyên tử: AZX Si, Si, Si1428 1429 3014
Câu 2: Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây
dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích
Trang 8bằng 13+ và số khối bằng 27 Tính số proton, số neutron và số electron có trong nguyên tửaluminium.
Câu 4: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7)
b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16)
c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34)
Đáp án:
14 7a) N: Z = 7, N = 7 A = 14 N
31 15b) P: Z = 15, N = 16 A = 31 P
63 29c) Cu: Z = 29, N = 34 A = 63 Cu
Câu 5: Hoàn thành bảng sau:
Vậy, trong tự nhiên thường gặp các đồng vị oxygen: 168 O, O, O 178 188
Câu 7: Hoàn thành bảng sau đây:
Trang 9Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối Số proton Số electron Số neutron40
Câu 8: Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Nguyên tử Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử Số khối
Câu 9: Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Nguyên tố Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối Số proton Số neutron Số electron
Trang 10Câu 11: Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết:
a) Zinc có 30 electron và 35 neutron
b) Silicon có điện tích hạt nhân là +14, số neutron là 14
c) Potassium có 19 proton và 20 neutron
d) Neon có số khối là 20, số proton bằng số neutron
Đáp án:
65 30a) Zn: Z = E = 30, N = 35 A = 65 Zn
28 14b) Si: +Z = +14, N = 14 A = 28 Si
39 19c) K: Z = P = 19, N = 20 A = 39 K
20 10d) Ne: A = 20 = Z + N Z = N = 10 Ne
Câu 12: Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau:
20 19
18 17
Câu 2: Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A =
15) Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A B và D B B và E C D và E D D và G
Câu 3: Nguyên tử lithium (Li) có 3 proton trong hạt nhân Khi Li tác dụng với khí chlorine (Cl2) sẽ thu
được muối lithium chloride (LiCl) trong đó, Li tồn tại ở dạng ion Li+ Ion Li+ có số proton tronghạt nhân là
Trang 11Câu 10: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A Số proton B Số neutron C Số khối D Nguyên tử khối
Câu 11: Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A 146 X, Y, Z 147 148 B 199 X, Y, Z 1910 1020 C 1428X, Y, Z 1429 1430 D 1840X, Y, Z 1940 4020
Câu 12: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
Câu 13: Thông tin nào sau đây không đúng về 20682 Pb ?
A Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82 B Số proton và neutron là 82
C Số neutron là 124 D Số khối là 206
Câu 14: Cho kí hiệu các nguyên tử sau: 146 X, Y, Z, T, Q, M, E, G, L Dãy nào sau đây gồm147 168 199 178 169 1910 167 188
các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
C số neutron D số proton và số neutron
Câu 20: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì
nó cho biết
A số khối A B nguyên tử khối của nguyên tử
C số hiệu nguyên tử Z D số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Câu 21: Nguyên tử fluorine (F) có 9 proton, 9 electron và 10 neutron Số khối của nguyên tử fluorine là
Trang 12Câu 22: Một nguyên tử M có 75 electron và 110 neutron Kí hiệu của nguyên tử M là
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
B Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron
C Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron
D Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
Câu 26: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
A Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị củanhau
B Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau
C Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau
D Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị củanhau
Câu 27: (Đề TSĐH A – 2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 1326X , 55
D X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Câu 28: Cho những phát biểu sau về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau
Câu 29: Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Những nguyên tử có cùng số electron thuộc cùng một nguyên tố hóa học
(b) Hai nguyên tử A và B đều có số khối là 14 Vậy hai nguyên tử này thuộc cùng một nguyên
tố hóa học
(c) Những nguyên tử có cùng số neutron thuộc cùng một nguyên tố hóa học
(d) Hai ion dương (ion một nguyên tử) có điện tích lần lượt là +2 và +3, đều có 26 proton Vậthai ion này thuộc cùng một nguyên tố hóa học
Số phát biểu đúng là
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
Trang 13(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạtnhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Câu 29: Phát biểu đúng: (a) và (d)
Câu 30: Phát biểu không đúng: (2) và (3).
Trang 14V LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 3: CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ
a Orbital
- Orbital nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quang hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt
(xác suất tìm thấy) electron là lớn nhất (khoảng 90%)
c Cấu hình electron nguyên tử
* Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, các electron trong nguyên tử chiếm lần lượt những
orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s …
* Nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
* Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital
sao cho số electron độc thân là tối đa
* Cách viết cấu hình electron:
- Bước 1: Xác định số electron nguyên tử.
- Bước 2: Các electron được phân bố theo thứ tự các AO có mức năng lượng tăng đần, theo các
nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử,
- Bước 3: Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp
electron
* Ví dụ: K (Z = 19)
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1; hoặc viết gọn: [Ar]4s1 ([Ar] là kí hiệu cấu hình electronnguyên tử của nguyên tố argon)
d Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử của nguyên tố kimloại;
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phikim;
- Các nguyên tử có 4 eletron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của các nguyên tố kim loại hoặcphi kim;
- Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm (trừ He có 2electron ở lớp ngoài cùng)
VI ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT
6.1 Phần tự luận
Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) và biểu diễn cấu hình
electron của aluminium theo ô orbital Từ đó, xác định số electron độc thân của nguyên tử này
Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Trang 15c) Phosphorus; d) Chlorine.
Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: nitrogen (Z = 7), sodium (Z = 11) và
oxygen (Z = 8) Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên.Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 4: Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật
liệu bán dẫn,… Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital,chỉ rõ việc áp dụng các nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
Câu 5: Nguyên tố calcium giúp xương chắc, khỏe Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
calcium là 4s2 Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử calcium và cho biết nguyên tốcalcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 6: Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y
c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 7: Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân
lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng
a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl–
b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl–, electron này xếp vào AO thuộc phân lớpnào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
Câu 8: Chlorine (Z = 17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt Hãy cho biết
số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine
Câu 9: Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố: Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl
(Z = 17), Cu (Z = 29) Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 10: Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử F (Z = 9), Si (Z = 14), Mg (Z =
12), Sc (Z = 21) và Cr (Z = 24) Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khíhiếm
Câu 11: X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp
thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt Y là một trong những thành phần để điều chế nước Javentẩy trắng quần áo, vải sợi Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phânlớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên
tử X là 8 hạt Tìm các nguyên tố X và Y
Câu 12: Một nguyên tố mà nguyên tử có 4 lớp electron, có phân lớp d, lớp ngoài cùng đã bão hòa
electron Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này
Câu 13: X được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao Nguyên tử X có electron ở phân lớp 3d chỉ
bằng một nửa phân lớp 4s Viết cấu hình electron của nguyên tố X và tên nguyên tố X
Câu 14: Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Nguyên tố Y có phân lớp cuối là 3p5
Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y Xác định tên X, Y
Câu 15: Nguyên tố X có Z = 12 và nguyên tố Y có Z = 17 Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên
tố X và Y Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi 2 electron và nguyên tử của nguyên tố Ynhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì?
Trang 166.2 Đáp án phần tự luận
Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) và biểu diễn cấu hình
electron của aluminium theo ô orbital Từ đó, xác định số electron độc thân của nguyên tử này
Đáp án:
Cấu hình electron Al theo ô orbital:
Số electron độc thân của nguyên tử Al: 1 electron
Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: nitrogen (Z = 7), sodium (Z = 11) và
oxygen (Z = 8) Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên.Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Đáp án:
+ N (Z = 7): 1s22s22p3 (5 electron lớp ngoài cùng, phi kim)
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại)
+ O (Z = 8): 1s22s22p4 (6 electron lớp ngoài cùng, phi kim)
Câu 4: Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật
liệu bán dẫn,… Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital,chỉ rõ việc áp dụng các nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
Đáp án:
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2
Áp dụng các nguyên lí, quy tắc sau:
* Nguyên lí vững bền: phân bố các electron theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao.
* Nguyên lí Pauli: Điền electron vào orbital (chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược
nhau)
Trang 17* Quy tắc Hund: Điền electron vào orbital (phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân
là tối đa)
Câu 5: Nguyên tố calcium giúp xương chắc, khỏe Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
calcium là 4s2 Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử calcium và cho biết nguyên tốcalcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Đáp án:
Ca: 1s22s22p63s23p64s2 (2 electron lớp ngoài cùng, kim loại)
Câu 6: Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y
c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Đáp án:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
a + b) X có E = Z = 19; Y có E = Z = 16
c) Lớp electron có mức năng lượng cao nhất: X lớp thứ 4, Y lớp thứ 3
d) X có 4 lớp electron, 6 phân lớp electron Y có 3 lớp electron, 5 phân lớp electron
e) X có 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại), Y có 6 electron lớp ngoài cùng (phi kim)
Câu 7: Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân
lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng
a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl–
b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl–, electron này xếp vào AO thuộc phân lớpnào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
Đáp án:
a) Cấu hình electron Cl: 1s22s22p63s23p5; Cấu hình electron ion Cl–: 1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1; Cấu hình electron ion Na+: 1s22s22p6
b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl–, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp3p, AO này có 1 electron độc thân
Câu 8: Chlorine (Z = 17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt Hãy cho biết
số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine
Đáp án:
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Vậy, Cl có 3 lớp electron, 7 electron lớp ngoài cùng và 1 electron độc thân
Câu 9: Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố: Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl
(Z = 17), Cu (Z = 29) Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Đáp án:
+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6 (8 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm)
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại)
+ Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 electron lớp ngoài cùng, kim loại)
Trang 18+ Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (7 electron lớp ngoài cùng, phi kim).
+ Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại)
Câu 10: Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử F (Z = 9), Si (Z = 14), Mg (Z =
12), Sc (Z = 21) và Cr (Z = 24) Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khíhiếm
Đáp án:
+ F (Z = 9): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim)
+ Si (Z = 14): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim)
+ Mg (Z = 12): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại)
+ Sc (Z = 21): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại)
+ Cr (Z = 24): 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại)
Câu 11: X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp
thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt Y là một trong những thành phần để điều chế nước Javentẩy trắng quần áo, vải sợi Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phânlớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên
tử X là 8 hạt Tìm các nguyên tố X và Y
Đáp án:
+ X (tổng số electron ở phân lớp p là 7): 1s22s22p63s23p1 (Z = 13); X là Al
+ Y (số hạt mang điện nhiều hơn X là 8): 2Z 2Z = 8 Y X Z = 17 (Cl)Y
Câu 12: Một nguyên tố mà nguyên tử có 4 lớp electron, có phân lớp d, lớp ngoài cùng đã bão hòa
electron Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này
Đáp án:
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63dx4s2 tổng số electron s + p = 18
Câu 13: X được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao Nguyên tử X có electron ở phân lớp 3d chỉ
bằng một nửa phân lớp 4s Viết cấu hình electron của nguyên tố X và tên nguyên tố X
Đáp án:
Cấu hình electron X: 1s22s22p63s23p63d14s2 Z = 21 (Sc, scandium)
Câu 14: Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Nguyên tố Y có phân lớp cuối là 3p5
Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y Xác định tên X, Y
Đáp án:
+ X (cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1): 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19); X là K
+ Y (có phân lớp cuối là 3p5): 1s22s22p63s23p5 (Z = 17); Y là Cl
Trang 19Câu 15: Nguyên tố X có Z = 12 và nguyên tố Y có Z = 17 Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên
tố X và Y Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi 2 electron và nguyên tử của nguyên tố Ynhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì?
2 2 6 2 6
Y + 1e Y (1s 2s 2p 3s 3p /Ar)
6.3 Phần trắc nghiệm (30 câu)
Câu 1: Orbital nguyên tử là
A đám mây chứa electron có dạng hình cầu
B đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi
C khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất
D quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xácđịnh
Câu 2: Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
A Nguyên lí vững bền B Quy tắc Hund C Nguyên lí Pauli D Quy tắc Pauli
Câu 3: Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào
sau đây?
A Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli B Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund
C Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund D Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli
Câu 4: Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
Câu 5: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A nguyên tử khối tăng dần B điện tích hạt nhân tăng dần
C số khối tăng dần D mức năng lượng electron
Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
A lần lượt từ cao đến thấp B lần lượt từ thấp đến cao
Câu 7: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A 1 electron B 2 electron C 3 electron D 4 electron
Câu 8: Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
Trang 20Câu 13: Chọn các phát biểu đúng về electron s.
A Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu
B Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu
C Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn
D Là electron chỉ chuyển động trên một đường elip
Câu 14: Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp eletron, trong đó có một electron độc thân Vậy nguyên tố X
có thể là
Câu 15: Nguyên tử nitrogen (N) có 2 lớp electron trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p Các phân
lớp s đều chứa số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa số electron tối đa Sốelectron có trong nguyên tử nitrogen là
Câu 16: Lithium (Z = 3) là một nguyên tố có nhiều công dụng, được sử dụng trong chế tạo máy bay và
trong một số loại pin nhất định Pin Lithium-Ion (Li-Ion) đang ngày càng phổ biến, nó cung cấpnăng lượng cho cuộc sống của hàng triệu người mỗi ngày thông qua các thiết bị như máy tínhxách tay, điện thoại di động, xe Hybrid, xe điện,… nhờ trọng lượng nhẹ, cung cấp năng lượngcao và khả năng sạc lại Tính chất hóa học cơ bản của lithium là
Câu 17: Cho các cách biểu diễn electron vào các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản như hình
Câu 19: X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời Nguyên tử của
nguyên tố X có 3 lớp electron Lớp ngoài cùng có 4 electron Cấu hình electron của X là
Trang 21Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Số phân lớp electron có trong lớp N là 4
B Số phân lớp electron có trong phân lớp M là 4
D Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất
Câu 26: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3 Phát biểu nào sau đây
sai?
A X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn
B X là một phi kim
C Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p
D Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron
Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất
B Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất
C Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s
D Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau
Câu 28: Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu 5626Fe Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân
(3) Fe là một phi kim
(4) Fe là nguyên tố d
Số phát biểu đúng là
Câu 29: Cho các phát biểu sau khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?
(a) Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xungquanh Mặt trời
(b) Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xungquanh hạt nhân
(c) Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm
(d) Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
Số phát biểu đúng là
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(a) Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi
(b) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng củaelectron thuộc AO 2s
(c) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng củaelectron thuộc AO 2p
(d) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần năng lượng của electronthuộc AO 2p
Trang 22VII ĐỀ LÍ THUYẾT TỔNG ÔN CHƯƠNG 1 (40 câu)
Câu 1: Lớp L có số phân lớp electron bằng
Câu 2: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron Số
đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 6: Hợp kim cobalt (Co) được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận động cơ máy bay vì độ bền nhiệt
độ cao là một yếu tố quan trọng Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2 Sốhiệu nguyên tử của cobalt là
Câu 7: Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản
Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trongviệc sản xuất phân bón Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là3p Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s Nguyên tử X và Y có sốelectron hơn kém nhau là 3 Nguyên tử X, Y lần lượt là
A khí hiếm và kim loại B kim loại và khí hiếm
C kim loại và kim loại D phi kim và kim loại
Câu 8: Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô
tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng YO34
, đóng vai trò quan trọng trong cácphân tử sinh học như DNA và RNA Các tế bào sống sử dụng YO34
để vận chuyển năng lượng.Nguyên tử của các nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1 Nguyên tử của
Trang 23nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3 Viết cấu hình electron nguyên tử của
X và Y Tính số electron trong các nguyên tử X và Y Nguyên tử X, Y lần lượt là
A khí hiếm và kim loại B kim loại và phi kim
C kim loại và kim loại D phi kim và kim loại
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất
B Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau
C Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
D Lớp N có 4 orbital
Câu 10: Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
A Có cùng sự định hướng không gian
B Có cùng mức năng lượng
C Khác nhau về mức năng lượng
D Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp
Câu 11: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine (F) là 9 Trong nguyên tử fluorine, số
electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
Câu 12: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron Số
đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 13: (Đề TSCĐ – 2013) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp
thứ hai) Số proton có trong nguyên tử X là
Câu 14: (Đề TSĐH A – 2014) Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng
số electron trong các phân lớp p là 8 Nguyên tố X là
A Si (Z = 14) B O (Z = 8) C Al (Z = 13) D Cl (Z = 17)
Câu 15: Chọn cấu hình electron không đúng?
A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p34s2
Câu 16: (Đề THPTQG – 2015) Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1 Số
hiệu nguyên tử của X là
Câu 19: Cấu hình electron nguyên tử của có số hiệu nguyên tử 26 là
A [Ar] 3d54s2 B [Ar] 4s23d6 C [Ar] 3d64s2 D [Ar] 3d8
Câu 20: Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố
Câu 21: Cấu hình electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là
Trang 24A 1s22s22p53s23p5 B 1s22s22p63s23p6 C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p63s23p3.
Câu 22: Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1 Chọn đáp án sai?
A Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron B Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron
C Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron D Lớp ngoài cùng có 1 electron
Câu 23: Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3 của Y là 1s22s22p63s23p64s1 Nhận xét nào sau
đây là đúng?
A X và Y đều là các kim loại B X và Y đều là các phi kim
C X và Y đều là các khí hiếm D X là một phi kim còn Y là một kim loại
Câu 24: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
Câu 33: Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 14 Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền
vào lớp, phân lớp nào sau đây?
Câu 34: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d2 Tổng số
electron của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 35: Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
Câu 36: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1 Nguyên tử của
nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3 Số proton của X và Y lần lượt là
A 13 và 15 B 12 và 14 C 13 và 14 D 12 và 15
Câu 37: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử fluorine (Z = 9)?
A 1s22s22p3 B 1s22s22p4 C 1s22s32p4 D 1s22s22p5