Chuyên đề 04 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, sự vận dụng trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊ N.
Trang 1NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN
Trang 2I BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC
1.1 Quan niệm về nhận thức của TH trước Mác
* CHỦ NGHĨA DUY TÂM
- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
cho rằng tất cả mọi cái đang tồn tại đều là “phức hợp những cảm giác" của con người, hay “tồn tại tức là được tri giác” Do đó nhận thức chẳng qua chỉ là sự nhận thức các cảm giác của con người
Trang 3- Chủ nghĩa duy tâm khách
nhận thức của con người, song họ cho rằng nhận thức là quá trình nhớ lại, hồi tưởng lại ý niệm.
- Thuyết không thể biết: phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người Với họ, con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới.
Trang 4 - Thuyết hoài nghi: nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới của con người, biến sự nghi ngờ thành một nguyên tắc nhận thức
Đề-các-tơ cho rằng: “Tôi suy nghĩ vậy tôi tồn tại” tức lấy tiêu chí tư duy để đánh giá sự tồn tại của sự vật
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới Nhưng do hạn chế bởi tính siêu hình, máy móc nên chưa thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
Trang 5Tóm lại
Các nhà triết học trước Mác đều đi tìm hiểu khả năng nhận thức thế giới của con người Nhưng do quan niệm của họ chưa đúng về thế giới nên chưa lý giải hợp lý quá trình nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, lý luận
Trang 61.2 QUAN NIỆM VỀ NHẬN THỨC CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng dựa trên 4 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Thừa nhận thế
giới vật chất tồn tại khách quan,
ở ngoài con người, độc lập với cảm giác, tư duy và ý thức của con người.
Trang 7Nguyên tắc 2: Thừa nhận năng lực nhận thức thế giới của con người
- Về nguyên tắc: không có cái gì là không thể biết, chỉ có cái hiện nay con người chưa biết, nhưng trong tương lai với sự phát triển của khoa học và thực tiễn thì con người sẽ biết
- Chủ thể nhận thức: con người, nhóm người…
- Khách thể nhận thức: một bộ phận nào
đó của hiện thực khách quan mà con người hướng tới nắm bắt
Trang 8 Nguyên tắc 3: Nhận thức là một quá trình tư duy biện chứng, tích cực, sáng tạo đầy mâu thuẫn với nhiều cấp độ khác nhau: do vậy, phải nhận thức bản chất từng cấp, cấp 1, 2
Lênin cho rằng: “nhận thức là
sự tiến gần mãi mãi và vô tận của tư duy đến khách thể…”
Trang 9
Nguyên tắc 4: Cơ sở chủ yếu và
trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn Do vậy, thực tiễn là tiêu chuẩn
để kiểm tra chân lý của nhận thức.
1.3 Bản chất của nhận thức
Nhận thức là quá trình con người phản ánh một cách biện chứng, năng động, sáng tạo thế giới khách quan trên cơ sở thực tiễn lịch sử - xã hội.
Trang 101.4 Hai cấp độ nhận thức
Nhận thức kinh nghiệm: là nhận thức được
chủ thể thu nhận trực tiếp từ trong quá trình hoạt động thực tiễn
Có 2 loại nhận thức kinh nghiệm
- Kinh nghiệm thông thường: thu nhận trực
tiếp từ những quan sát, lao động hàng ngày
- Kinh nghiệm khoa học: thu nhận từ những
thí nghiệm khoa học
Nhận thức lý luận: là sự tổng kết, khái quát
những kinh nghiệm thực tiễn bằng một hệ thống khái niệm, nguyên lý, quy luật, phản ánh sự vận động và phát triển sự vật nghiên cứu
Trang 11II- Thực tiễn và vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức, lý luận
1- Thực tiễn
a, Định nghĩa
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người
nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Trang 12b, Đặc trưng của thực tiễn
- Thực tiễn là hoạt động vật chất - cảm tính
của con người
- Hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người
- Hoạt động thực tiễn có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người
Trang 13Phân biệt thực tiễn và thực tế
Xét về mặt khái niệm thực tế rộng
hơn thực tiễn vì: thực tế là những cái đã
và đang tồn tại hiện thực, có thể là vật chất cũng có thể là hoạt động tinh thần nó đang diễn ra trong tư duy, còn thực tiễn phải mang đầy đủ 3 đặc trưng trên
Trang 152- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, lý luận
a.Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức,
Trang 16b Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận
Hoạt động nhận thức, lý luận không
có mục đích tự thân mà nhằm trở lại phục vụ thực tiễn.
Những tri thức, những lý luận chỉ có ý nghĩa đích thực khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, phục vụ thực tiễn.
Thước đo đánh giá giá trị của lý luận chính là thực tiễn.
Trang 17c- Thực tiễn là tiêu chuẩn đánh giá sự đúng,
sai của nhận thức, lý luận
Tri thức của con người có thể phản ánh đúng
hoặc không đúng hiện thực khách quan Muốn biết tri thức đó đúng hay không phải được kiểm nghiệm thông qua hoạt động thực tiễn.
Thông qua hoạt động thực tiễn, con người mới vật chất hoá được tri thức, hiện thực hoá được tư tưởng, mới biết được nhận thức của mình là đúng hay sai
Vì vậy, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Trang 18Chân lý
Theo triết học Mác-Lênin, chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
thực tiễn mới là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm
thực tiễn không đứng im mà luôn thay đổi Vì vậy, khi thực tiễn thay đổi thì tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý cũng phải thay đổi theo cho phù hợp
Trang 193 Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và hoạt động phải có quan điểm thực tiễn Quan điểm thực tiễn đòi hỏi :
Nhận thức, lý luận phải gắn với nhu cầu thực tiễn
Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn đánh giá đúng, sai của lý luận, của chủ trương, đường lối, chính sách, hiến pháp, pháp luật của Đảng, Nhà nước
Phải tăng cường tổng kết thực tiễn nhằm kiểm tra
lý luận, chủ trương, đường lối, chính sách và kịp thời bổ sung, điều chỉnh, phát triển lý luận
Trang 20III- Lý luận và vai trò của nhận thức, lý luận đối với thực tiễn
1- Lý luận
a, Định nghĩa
Lý luận là hệ thống những tri thức được
khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, phản
ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên,
mang tính quy luật của các sự vật, hiện
tượng được biểu đạt bằng hệ thống nguyên
lý, quy luật, phạm trù.
Trang 21b Đặc trưng của lý luận
- Lý luận có tính hệ thống, tính khái quát cao vì nó là
hệ thống tri thức được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn điển hình.
- Cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm
thực tiễn Không có kinh nghiệm thực tiễn thì không
có cơ sở để khái quát lý luận
- Lý luận phản ánh được mối liên hệ bản chất, tất
nhiên, mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng
Trang 222-Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
2.1 Lý luận đóng vai trò soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
2.2 Lý luận có vai trò to lớn trong việc giáo
dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng
2.3 Lý luận góp phần dự báo, định hướng cho hoạt động thực tiễn, giúp cho hoạt động
thực tiễn bớt mò mẫm, vòng vo.
Trang 232.4 Lý luận cung cấp cho con
người những tri thức khoa học về
tự nhiên, xã hội và về bản thân
con người Trên cơ sở đó, có thể làm biến đổi tự nhiên, xã hội và
bản thân.
2.5 Lý luận có tính độc lập tương đối với thực tiễn, do vậy nó có thể tác động trở lại thực tiễn, góp
phần làm biến đổi thực tiễn.
Trang 24Lưu ý, sự tác động của lý luận, dù là lý
luận khoa học, đúng đắn đối với hoạt động thực tiễn của con người cũng phải thông
qua hoạt động thực tiễn
lý luận đối với thực tiễn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhưng trước hết là các yếu tố sau:
vào quảng đại quần chúng nhân dân.
thể lãnh đạo, quản lý
Trang 253 Ý nghĩa phương pháp luận
Vì lý luận có vai trò to lớn đối với thực tiễn, nên trong nhận thức và hành động cần phải thấy được vai trò của lý luận đối với thực tiễn
để trên cơ sở đó, mỗi cán bộ,
đảng viên không ngừng học tập, nâng cao trình độ lý luận cho bản thân
Trang 26IV THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1-Thực chất của sự thống nhất giữa lý luận
- Không có thực tiễn thì không thể có lý luận, ngược lại, không có lý luận khoa học thì cũng không thể có thực tiễn đúng hướng
Trang 272- Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn của Đảng ta trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trong CMXHCN ở Việt Nam, Đảng và nhà nước VN luôn đề ra nhiệm vụ phải quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn Do thực hiện tốt nguyên tắc này trong 28 năm đổi mới vừa qua, VN đã thu được nhiều thành tựu trong mọi lĩnh vực (kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, thể thao, du lịch…)
Trang 28Có được những thành tựu thống nhất giữa lý luận
và thực tiễn trong những năm đổi mới là do:
- Đảng thường xuyên tổng kết thực tiễn để bổ
sung, hoàn thiện lý luận cách mạng, khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều.
- Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện thực tiễn Việt Nam trong điều kiện mới.
- Đảng luôn luôn nâng cao trình độ lý luận của
mình cũng như của cán bộ, đảng viên trong quá trình đổi mới
- Đảng kiên quyết chống lại những biểu hiện
lệch lạc, sai trái về tư tưởng - lý luận, bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng HCM
Trang 29Bệnh kinh nghiệm
đối hoá kinh nghiệm cá biệt, cụ thể, biến chúng thành những kinh nghiệm phổ biến Thực chất là hạ thấp, coi thường cả lý luận
và thực tiễn.
kinh nghiệm, cho kinh nghiệm cá biệt, cụ thể là yếu tố duy nhất quyết định thành công
Trang 30Nguyên nhân của bệnh kinh nghiệm
Do ảnh hưởng tiêu cực của nền sản xuất nhỏ
Do ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng gia trưởng, phong kiến
Do ảnh hưởng của kinh nghiệm chiến tranh quá lâu dài…
Nguyên nhân cơ bản và trực tiếp là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, không hiểu mối quan hệ biện chứng giữa
lý luận và thực tiễn
Trang 31Phương hướng khắc phục bệnh kinh nghiệm
- Thực hiện thành công CNH, HĐH đất nước để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của nền sản xuất nhỏ
- Khắc phục tư tưởng gia trưởng, phong kiến, như coi khinh tri thức…
- Tăng cường học tập lý luận và vận dụng lý luận sáng tạo, phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể
Phải quán triệt sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, hiểu và vận dụng đúng quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn.
Trang 32Bệnh giáo điều
Về bản chất: Là tư tưởng và hành động tuyệt đối hoá lý
luận, hạ thấp thực tiễn, áp dụng lý luận và kinh nghiệm không tính tới điều kiện thực tiễn lịch sử - cụ thể.
Biểu hiện
Một là, giáo điều lý luận, vận dụng lý luận không căn
cứ vào những điều kiện thực tiễn cụ thể; bệnh sách vở; bệnh “tầm chương, trích cú”; bệnh câu chữ
Hai là, giáo điều kinh nghiệm, vận dụng kinh nghiệm
của người khác, địa phương khác vào mình nhưng không tính tới những điều kiện thực tiễn lịch sử – cụ thể.
Trang 33Nguyên nhân của bệnh giáo điều
Do ảnh hưởng tiêu cực của kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp quá lâu
Do ảnh hưởng của bệnh thành tích, bệnh hình thức…
Vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn và không hiểu quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn.
Trang 34Phương hướng khắc phục bệnh giáo điều
- Hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Khắc phục chủ nghĩa thành tích, chủ nghĩa hình thức…
- Vận dụng kinh nghiệm và lý luận vào thực tiễn một cách năng động, sáng tạo, phù hợp với điệu kiện lịch sử
xã hội cụ thể
Phải quán triệt sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, hiểu và vận dụng đúng đắn quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Trang 35Tóm lại: để việc ngăn ngừa và hạn chế bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều có hiện quả, cần quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Cụ thể cần:
Coi trọng cả lý luận, cả kinh nghiệm thực tiễn
Gắn giáo dục - đào tạo với phát triển kinh tế -
xã hội, học đi đôi với hành
Vận dụng thành tựu của khoa học vào cải tạo chính trị - xã hội
Tăng cường tổng kết thực tiễn
Trang 36Tổng kết thực tiễn là quá trình tư duy khoa học
kết hợp với phương pháp duy vật biện chứng phân tích, đánh giá, khái quát thực tiễn nhằm rút
ra những bài học kinh nghiệm có giá trị cho chỉ đạo thực tiễn tiếp theo
quan, không được tô hồng hoặc bôi đen thực tiễn.
tiếp theo