1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các dạng bài tập hóa học lớp 9 giữa học kì 2

19 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định công thức oxit dựa vào phản ứng hóa học và cách giải bài tập
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 253,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức oxit dựa vào phản ứng hóa học và cách giải bài tập A Lý thuyết & phương pháp giải Các bước thực hiện Bước 1 Gọi công thức tổng quát của oxit Bước 2 Viết phương trình phản ứng và cân[.]

Trang 1

Xác định công thức oxit dựa vào phản ứng hóa học và cách

giải bài tập

A Lý thuyết & phương pháp giải

Các bước thực hiện:

- Bước 1: Gọi công thức tổng quát của oxit

- Bước 2: Viết phương trình phản ứng và cân bằng

- Bước 3: Lập phương trình và giải theo các ẩn số

- Bước 4: Giải phương trình và rút ra kết luận

B Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đốt cháy một phi kim X trong bình chứa 3,36 lít khí oxi ở đktc, biết rằng sau phản ứng thu được 12 g 1 oxit có công thức là XO Xác định công thức hóa học của oxit đó

Hướng dẫn giải

Số mol của oxi là 0,15 mol

2X + O2 →to 2XO

0,15 0,3 (mol)

Theo phương trình phản ứng, ta có nXO = 0,3 mol

Trang 2

Mà khối lượng mXO = 12 g nên khối lượng mol của XO là: M = 120,3= 40 g/mol

Mà MXO = MX + MO = 40 suy ra MX = 40 – 16 = 24 g/mol

Vậy công thức hóa học của oxit là MgO

Ví dụ 3: Dẫn luồng khí H2 dư qua 10,2 g một oxit kim loại hóa trị III Sau phản ứng thu được 5,4 g kim loại Xác định công thức hóa học của oxit trên

Hướng dẫn giải

Gọi kim loại hóa trị III là X, công thức oxit cần tìm là: X2O3

Số mol của oxit là: 10,22MX+48(mol)

Phương trình hóa học:

X2O3 + 3H2 →to2X + 3H2O

10,22MX+48 → 2 10,22MX+48

Theo phương trình phản ứng ta có nX = 20,42MX+48

Mà mX = 5,4 g suy ra 20,42MX+48.MX = 5,4, suy ra 9,6 MX = 259,2

Suy ra MX = 27 suy ra X là nhôm

Vậy công thức hóa học của oxit là Al2O3

Trang 3

C Bài tập tự luyện

Câu 1: Oxi hóa 16,8 gam Fe, thu được 21,6 g oxit sắt Công thức hóa học của oxit sắt là

A Fe2O3

B FeO

C Fe3O4

D Fe(OH)3

Đáp án: Chọn B

Có nFe = 0,3 mol

2xFe + yO2 →to2FexOy

0,3 → 0,3x (mol)

Có 0,3x.(56x + 16y) = 21,6g

Suy ra: 4,8x = 4,8y suy ra x = 1, y = 1

Vậy công thức hóa học của oxit sắt là FeO

Câu 2: Đốt cháy 3,2 g lưu huỳnh trong oxi thu được 12,8g một oxit có công thức SOx Xác định công thức của oxit trên

A SO

Trang 4

B SO3

C SO4

D SO2

Đáp án: Chọn D

Số mol lưu huỳnh là: 0,1 mol

2S + xO2 →to2SOx

0,1 0,2 (mol)

Khối lượng của SOx là 12,8 suy ra 0,2.(32 + 16x) = 12,8

Suy ra x = 2

Vậy công thức của oxit là SO2

Câu 3: Một hợp chất oxit của sắt có dạng Fe3Ox biết thành phần

về khối lượng nguyên tố Fe so với oxi là 21 : 8 Tìm công thức hóa học của oxit đó

A Fe3O4

B FeSO4

C Fe2O3

D FeO

Trang 5

Đáp án: Chọn A

Công thức hóa học của oxit sắt là Fe3Ox

Giả sử có 1 mol Fe3Ox suy ra

Khối lượng sắt trong hợp chất là: 56.3 = 168 g

Khối lượng của oxi trong hợp chất là 16x

Mà mFe : mO = 21 : 8 suy ra 16816x=218suy ra x = 4

Vậy công thức hóa học của oxit là Fe3O4

Câu 4: Dẫn luồng khí H2 dư qua 4g một oxit kim loại có dạng

CuxOy Sau phản ứng thu được 3,2 g kim loại (Cu) Xác định công thức hóa học của oxit trên

A CuO

B Cu2O

C CuO2

D Cu(OH)2

Đáp án: Chọn A

Số mol của kim loại là: 0,05 (mol)

Phương trình hóa học: CuxOy + yH2 →toxCu + yH2O

Trang 6

0,05x 0,05 (mol)

Mà khối lượng của oxit là 4 g suy ra 0,05x.(64x + 16y) = 4

Suy ra x = y = 1

Vậy công thức hóa học của oxit là CuO

Câu 5: Đốt cháy 1 mol Fe trong oxi, sau phản ứng thu được 1 mol sắt oxit Công thức của oxit sắt trên là

A Fe3O4

B FeO

C Fe2O3

D Fe(NO3)3

Đáp án: Chọn B

Câu 6: Đốt cháy 2,4 g cacbon trong không khi thu được oxit có dạng COy, biết rằng khối lượng của oxit là 8,8 g Giá trị của y và công thức oxit là

A.1, CO2

B 2, CO2

C 2, CO

D 3, CO

Trang 7

Đáp án: Chọn B

Số mol của C là: 0,2 mol

2C + yO2 →to2COy

0,2 0,2 (mol)

Khối lượng mol của COy là: 8,8 : 0,2 = 44 g/mol suy ra 12 + 16.y = 44

Suy ra y = 2

Vậy công thức oxit là CO2

Câu 7: Cho kẽm tác dụng với oxi được kẽm oxit Công thức hóa học của kẽm oxit là

A ZnO

B Zn(OH)2

C Zn2O

D ZnO2

Đáp án: Chọn A

Câu 8: Đốt cháy 1 mol Mg trong oxi, sau phản ứng thu được 1 mol magie oxit Công thức của oxit trên là

A MgO

Trang 8

B MgO2

C Mg2O

D Mg2O3

Đáp án: Chọn A

Câu 9: Cho phương trình phản ứng: 2xP + yO2 → 2P2O5

Hãy tính tổng x + y bằng bao nhiêu, biết rẳng tỉ lệ số mol của p

so với oxi là 4 : 5

A 7

B 4

C 5

D 6

Đáp án: Chọn A

2xP + yO2 →to2P2O5

2x y

Theo phương trình phản ứng có: nPnO2=2xy

Theo đề bài: nPnO2=45

Suy ra: 2xy=45suy ra xy=410=25 chọn x = 2, y = 5

Trang 9

Vậy công thức của oxit là P2O5, tổng x + y = 2 + 5 = 7

Câu 10: Dẫn khi CO dư qua ống đựng 2,16 g bột oxit sắt ở nhiệt

độ cao Kết thúc phản ứng thu được 1,68 g sắt Xác dịnh công thức oxit sắt

A Fe2O3

B Fe3O4

C Fe(OH)2

D FeO

Đáp án: Chọn D

Có nFe = 0,03 mol

FexOy + yCO →toxFe + yCO2

0,03x 0,03 (mol)

Suy ra 0,03x.(56x + 16y) = 2,16

Suy ra 0,48x = 0,48y nên x = 1, y = 1

Vậy công thức oxit là FeO

Khử oxit kim loại bằng H2 và cách giải bài tập

A Lý thuyết và phương pháp giải

Trang 10

- Khí hiđro có tính khử, có thể tác dụng với một số oxit kim loại

ở nhiệt độ cao

VD: H2 + CuO →toCu + H2O

3H2 + Fe2O3 →to2Fe + 3H2O

- H2 không khử được các oxit: Na2O, K2O, BaO, CaO, MgO,

Al2O3

- Phương pháp giải:

+ Bước 1: Tính số mol các chất đã cho

+ Bước 2: Viết phương trình hóa học, cân bằng phản ứng

+ Bước 3: Xác định chất dư, chất hết (nếu có), tính toán theo chất hết

+ Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích các chất theo yêu cầu đề bài

- Ngoài ra, có thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtham gia = msản phẩm

B Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Khử 48 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro thì khối lượng

kim loại đồng thu được là

A 38,4 gam

B 44,8 gam

C 48 gam

D 51,2 gam

Trang 11

Hướng dẫn giải:

nCuO = 48 : (64 + 16) = 0,6 mol

Phương trình phản ứng:

H2 + CuO →t°Cu + H2O 0,6 →      0,6 mol

Vậy khối lượng kim loại đồng là 0,6.64 = 38,4 gam

Đáp án A

Ví dụ 2: Cho 21,7 gam thủy ngân(II) oxit tác dụng với khí hiđro

Thể tích khí hiđro cần dùng là bao nhiêu?

A 0,336 lít

B 1,792 lít

C 2,24 lít

D 3,36 lít

Hướng dẫn giải:

nHgO = 21,7 : (201 + 16) = 0,1 mol

Ta có phương trình phản ứng là

HgO+H2→toHg+H2O0,1   →   0,1 mol

Suy ra thể tích hiđro cần dùng là: 0,1.22,4 = 2,24 lít

Trang 12

Đáp án C

Ví dụ 3: Khử hoàn toàn 8 gam một oxit của kim loại A (có hóa

trị II) cần vừa đủ 2,24 lít H2 (đktc) Xác định kim loại A?

A Fe

B Mg

C Hg

D Cu

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức của oxit là AO (do A có hóa trị II)

n hiđro = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

Phương trình phản ứng:

AO   +   H2  →to  A+H2O0,1   ←  0,1 mol

Khối lượng của oxit là 0,1.(MA + 16) = 8 gam

Suy ra MA + 16 = 80 và MA = 64 (g/mol)

Vậy A là Cu

Đáp án D

C Tự luyện

Trang 13

Câu 1: Chất rắn Cu tạo thành từ phản ứng của CuO và H2 có màu gì?

A Màu đen

B Màu nâu

C Màu xanh

D Màu đỏ

Hướng dẫn giải:

H2 tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao sinh ra Cu Kim loại Cu có màu đỏ

Đáp án D

Câu 2: Trong những oxit sau: CuO, MgO, Al2O3, Ag2O, FeO,

Na2O Ở nhiệt độ cao H2 khử được bao nhiêu oxit kim loại trên?

A 2

B 3

C 4

D 5

Hướng dẫn giải:

Trang 14

Ở nhiệt độ cao, H2 khử được các oxit CuO, Ag2O, FeO trong dãy

Đáp án B

Câu 3: Trong những oxit sau: CuO, NO, Fe2O3, Na2O, CaO Oxit nào không bị hiđro khử?

A NO, CaO, Na2O

B CuO, NO, Fe2O3

C Fe2O3, Na2O, CaO

D NO, Fe2O3, Na2O

Hướng dẫn giải:

H2 không tác dụng với các oxit sau: NO, CaO, Na2O

Đáp án A

Câu 4: Khử hoàn toàn 16 gam sắt(III) oxit bằng khí hiđro Thể

tích khí hiđro (đktc) cần dùng là

A 2,24 lít

B 3,36 lít

C 4,48 lít

D 6,72 lít

Trang 15

Hướng dẫn giải:

nFe2O3=1656.2+16.3=0,1mol

Ta có phương trình phản ứng:

Fe2O3+3H2→to2Fe+3H2O0,1  →      0,3 mo

l

Vậy thể tích khí hiđro cần dùng là 0,3.22,4 = 6,72 lít

Đáp án D

Câu 5: Khử 24 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro thu được 12,8

gam đồng Hiệu suất của phản ứng là

A 50%

B 60%

C 66,67%

D 85%

Hướng dẫn giải:

nCuO=2464+16=0,3mol;nCu=12,864=0,2mol

Phương trình phản ứng:

H2 + CuO →t°  Cu + H2O 0,3 0,2 mol

Suy ra hiệu suất của phản ứng là

Trang 16

H=0,20,3.100%≈66,67%

Đáp án C

Câu 6: Người ta điều chế 24 gam đồng bằng cách cho H2 tác dụng với CuO Khối lương CuO bị khử là

A 15 gam

B 30 gam

C 45 gam

D 60 gam

Hướng dẫn giải:

nCu = 24 : 64 = 0,375 mol

Phương trình phản ứng:

H2 + CuO →t°  Cu + H2O        0,375  ← 0,375 mol Khối lượng CuO là: 0,375.(64 + 16) = 30 gam

Đáp án B

Câu 7: Cho khí H2 tác dụng với FeO nung nóng thu được 11,2 gam Fe Thể tích khí H2 (đktc) đã tham gia phản ứng là

A 1,12 lít

Trang 17

B 2,24 lít

C 4,48 lít

D 6,72 lít

Hướng dẫn giải:

nFe = 11,2 : 56 = 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

H2 + FeO →toFe + H2O0,2 ← 0,2 mol

Vậy thể tích H2 là: 0,2.22,4 = 4,48 lít

Đáp án C

Câu 8: Cho CuO tác dụng hết với 11,2 lít khí H2 ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thấy có m gam kim loại Giá trị của m là:

A 16 gam

B 32 gam

C 72 gam

D 64 gam

Hướng dẫn giải:

nH2=11,222,4=0,5mol

Phương trình phản ứng:

H2 + CuO →t°  Cu + H2O0,5 → 0,5 mol

Trang 18

Suy ra khối lượng đồng là 0,5.64 = 32 gam

Đáp án B

Câu 9: Tính thể tích hiđro (đktc) cần dùng để điều chế 5,6 gam

Fe từ FeO ?

A 1,12 lít

B 2,24 lít

C 3,36 lít

D 4,48 lít

Hướng dẫn giải:

nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol

Phương trình hóa học:

H2 + FeO →toFe + H2O0,1 ← 0,1 mol

Thể tích H2 là 0,1 22,4 = 2,24 lít

Đáp án B

Câu 10: Một sản phẩm thu được sau khi dẫn khí hiđro qua chì(II) oxit nung nóng là

A Pb

B H2

C PbO

Trang 19

D Không phản ứng

Hướng dẫn giải:

H2 + PbO →toPb + H2O

Đáp án A

Ngày đăng: 22/11/2022, 12:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w