1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hệ thống kiến thức hóa học lớp 9 giữa học kì 1

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 200,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG TH&THCS CỬU LONG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học 2021 2022 MÔN HÓA HỌC – LỚP 9 (Thời gian 45 phút – Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (2,0 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi k[.]

Trang 1

TRƯỜNG TH&THCS CỬU LONG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học 2021-2022 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9

(Thời gian 45 phút – Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi kết quả vào bài thi

1 Chất nào sau đây là oxit bazơ?

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Oxit bazơ là: CaO

2 Chất nào sau đây được dùng để điều chế SO2trong PTN?

Trang 2

4 Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl:

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Những kim loại tác dụng với HCl là các kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt độnghóa học như Fe, Al, Mg, …

Phương trình phản ứng: 2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2

5 Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của H2SO4?

A Sản xuất phân bón.

B Sản xuất chất tẩy rửa

C Sản xuất muối ăn.

D Chế biến dầu mỏ.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Ứng dụng của H2SO4là:

+ Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp,

+ Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

+ Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

+ Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác

6 Bazơ nào sau đây dễ bị nhiệt phân hủy?

A NaOH B Ba(OH)2 C Mg(OH)2 D KOH.

Trang 3

+ Oxit bazơ (là oxit của kim loại, tương ứng với 1 bazơ) gồm: MgO, Fe2O3.

+ Oxit axit (thường là oxit của phi kim, tương ứng với 1 axit) gồm: CO2

+ Oxit lưỡng tính (là những oxit tác dụng được với cả axit và dung dịch kiềm) gồm:

Trang 4

(1) 2Ba + O2

o

t

2BaO(2) BaO + H2O → Ba(OH)2

(3) Ba(OH)2+ Na2CO3→ BaCO3↓ + 2NaOH

(4) BaCO3+ H2O + CO2→ Ba(HCO3)2

(5) Ba(HCO3)2+ 2HCl → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O

Câu 4: (2,0 điểm)

Cho các chất sau: BaO, SO3, Fe3O4 Viết phương trình với:

a) Chất nào tác dụng được với dung dịch HCl?

b) Chất nào tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2?

b) Chất tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2là: SO3

Phương trình hóa học: Ca(OH)2+ SO3→ CaSO4+ H2O

Câu 5: (2 điểm) Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl Phản ứng xong, thu

được 3,36 lít khí (đktc)

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

d) Tính khối lượng muối sắt tạo thành

Trang 5

Theo phương trình phản ứng: nFeCl2 = 0,15 mol

Vậy khối lượng FeCl2là: mFeCl2= 0,15.127 = 19,05 gam

Trang 6

TRƯỜNG THCS LIÊN BÃO

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN HÓA HỌC 9 Thời gian: 45 phút

Phần 1: Trắc nghiệm (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Dung dịch H2SO4tác dụng được với chất nào sau đây

A HCl B CuSO4 C NaOH D CuCl2

MgO không tan trong nước

P2O5, Na2O tan tốt trong nước còn CO2tan ít trong nước

Trang 7

CuO + H2SO4→ CuSO4 + H2O

Câu 4: Dãy chất nào sau đây khi nhiệt phân hoàn toàn, sản phẩm thu được chỉ toàn là

oxit

A Fe(OH)2, BaCl2 B Al(OH)3, AlCl3

C Fe(OH)2, Al(OH)3 D Cu(OH)2, NaOH

Câu 6: Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây?

A Zn, CO2, NaOH B Zn, Cu, CaO.

Trang 8

CuO  (1) CuCl2 (2) Cu(OH)2 (3) CuSO4 (4) CuCl2

(4) CuSO4+ BaCl2→ CuCl2+ BaSO4↓

Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaCl, HCl,

K2SO4

Hướng dẫn giải:

- Đánh số thứ tự và trích mẫu thử

- Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử:

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là HCl

+ Mẫu không làm đổi màu quì tím là NaCl, K2SO4(nhóm I)

- Cho BaCl2vào hai mẫu ở nhóm I:

+ Mẫu tạo kết tủa trắng là K2SO4:

BaCl2+ K2SO4→ BaSO4 (↓ trắng)+ 2KCl

+ Mẫu không có hiện tượng gì xuất hiện là NaCl

Câu 3: (3 điểm) Cho một hỗn hợp 2 muối khan MgCl2và CaCO3phản ứng vừa đủ với

400 ml dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2(đktc)

a Viết PTHH xảy ra

b Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng

c Nếu dùng 80 ml dung dịch axit HCl nên trung hòa với 80 ml NaOH 2M thì dung dịchsau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu gì?

Hướng dẫn giải:

a Phương trình hóa học:

MgCl2+ HCl → Phản ứng không xảy ra

CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ CO2+ H2O

Trang 9

Suy ra NaOH dư, dung dịch sau phản ứng có tính bazơ.

Vậy dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

Trang 10

TRƯỜNG THCS LIÊN BÃO

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN HÓA HỌC 9 Thời gian: 45 phút

Phần 1: Trắc nghiệm (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Dung dịch H2SO4tác dụng được với chất nào sau đây

A HCl B CuSO4 C NaOH D CuCl2

MgO không tan trong nước

P2O5, Na2O tan tốt trong nước còn CO2tan ít trong nước

Trang 11

Phương trình phản ứng:

CuO + H2SO4→ CuSO4 + H2O

Câu 4: Dãy chất nào sau đây khi nhiệt phân hoàn toàn, sản phẩm thu được chỉ toàn là

oxit

A Fe(OH)2, BaCl2 B Al(OH)3, AlCl3

C Fe(OH)2, Al(OH)3 D Cu(OH)2, NaOH

Câu 6: Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây?

A Zn, CO2, NaOH B Zn, Cu, CaO.

Trang 12

Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi biến hóa sau:

CuO  (1) CuCl2 (2) Cu(OH)2 (3) CuSO4 (4) CuCl2

(4) CuSO4+ BaCl2→ CuCl2+ BaSO4↓

Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaCl, HCl,

K2SO4

Hướng dẫn giải:

- Đánh số thứ tự và trích mẫu thử

- Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử:

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là HCl

+ Mẫu không làm đổi màu quì tím là NaCl, K2SO4(nhóm I)

- Cho BaCl2vào hai mẫu ở nhóm I:

+ Mẫu tạo kết tủa trắng là K2SO4:

BaCl2+ K2SO4→ BaSO4 (↓ trắng)+ 2KCl

+ Mẫu không có hiện tượng gì xuất hiện là NaCl

Câu 3: (3 điểm) Cho một hỗn hợp 2 muối khan MgCl2và CaCO3phản ứng vừa đủ với

400 ml dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2(đktc)

a Viết PTHH xảy ra

b Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng

c Nếu dùng 80 ml dung dịch axit HCl nên trung hòa với 80 ml NaOH 2M thì dung dịchsau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu gì?

Hướng dẫn giải:

a Phương trình hóa học:

MgCl2+ HCl → Phản ứng không xảy ra

Trang 13

Suy ra NaOH dư, dung dịch sau phản ứng có tính bazơ.

Vậy dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

Trang 14

PHÒNG GD-ĐT TP BÀ RỊA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian làm bài: 45 phút

Dãy chất chỉ có oxit bazơ là: ZnO, Na2O, CaO

Câu 2: Không khí nếu bị ô nhiễm bởi những chất này sẽ gây hiện tượng mưa axit, theo

A Zn, Ba(OH)2, Ag B SO3, Zn, Ba(OH)2

C CaO, Zn, Ba(OH)2 D CaO, SO3, Zn

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Trang 15

- Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử:

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là H2SO4

+ Mẫu làm quỳ tím hóa xanh là NaOH

+ Mẫu không làm đổi màu quỳ là NaCl

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau: NaOH + X → Y + Na2SO4

Biết Y là một chất kết tủa màu xanh lam Vậy X, Y lần lượt là

A CuCl2, Cu(OH)2 B CuSO4, Cu(OH)2

C ZnSO4, Zn(OH)2 D FeCl2, Fe(OH)2

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

Phương trình phản ứng: NaOH + X → Y + Na2SO4

Sản phẩm gồm: Y là một chất kết tủa màu xanh lam và Na2SO4

Suy ra X là CuSO4và Y là Cu(OH)2

Câu 6: Hãy chọn câu sai:

Trang 16

A Phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng chính nitơ.

B Có ba nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng là N, P, S.

C Phân lân chứa nguyên tố dinh dưỡng chính là photpho.

D Nguyên tố photpho kích thích bộ rễ của cây trồng phát triển.

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

Ý B sai vì các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng gồm:

+ Nhóm đa lượng: N, P, K

+ Nhóm trung lượng: S, Ca, Mg, Si…

+ Nhóm vi lượng: Mn, Cu, B, Zn, Fe, Mo, Cl…

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Trong quá trình nung vôi, tạo ra rất nhiều khí CO2, SO2 Đây là nhữngkhí thải gây ô nhiễm môi trường Theo em hóa chất nào nên được sử dụng để xử lí cáckhí thải trên? Giải thích và viết phương trình phản ứng?

Hướng dẫn giải:

Trong quá trình nung vôi, tạo ra rất nhiều khí CO2, SO2 Đây là những khí thải gây ônhiễm môi trường Hóa chất nên được sử dụng để xử lí các khí thải trên là nước vôitrong

Giải thích:

Khí CO2, SO2là oxit axit đều tác dụng được với dung dịch nước vôi trong Dẫn khí thảiqua dung dịch nước vôi trong trước khi thải ra môi trường thì các khí có hại này sẽ bịgiữ lại không thoát thoát ra ngoài Hơn nữa nước vôi trong còn là một hóa chất rẻ tiền.Phương trình hóa học:

CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O

SO2+ Ca(OH)2→ CaSO3↓ + H2O

(CaSO3; CaCO3là các chất kết tủa màu trắng)

Câu 2 (2 điểm): Em hãy viết phương trình phản ứng cho mỗi chuyển đổi hóa học sau:

Na (1) NaCl (2) NaOH (3) Na2SO3 (4) Na2SO4

Trang 17

a) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng

c) Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng

d) Để trung hòa hết lượng axit HCl trên cần phải dùng bao nhiêu gam dung dịch NaOH20%

Trang 19

PHÒNG GD&ĐT THUẬN THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2021-2022 Môn: Hóa học lớp 9 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1 (2,5 điểm)

Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau:

Na (1) Na2O (2) NaOH (3) Na2CO3 (4) NaCl (5) NaOH

- Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử:

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là HCl

+ Mẫu làm quỳ tím hóa xanh là NaOH

+ Mẫu không làm đổi màu quỳ là NaNO3và Na2SO4(1)

- Cho một lượng BaCl2vào nhóm (1), nếu:

+ Xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4

Phương trình phản ứng: BaCl2+ Na2SO4→ BaSO4 (↓ trắng)+ 2NaCl

+ Không xảy ra hiện tượng gì thì đó là NaNO3

Câu 3 (4 điểm)

Trang 20

Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam magie trong 200 gam dung dịch H2SO4loãng.

a Tính thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4cần dùng

c Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được sau phản ứng

d Dẫn lượng khí hiđro ở trên qua 4,8 gam Fe2O3nung nóng Tính khối lượng sắt tạothành (Biết hiệu suất phản ứng 100%)

Hướng dẫn giải:

a Số mol của Mg là: nMg= 4,8

24 = 0,2 molPhương trình phản ứng:

Ngày đăng: 22/11/2022, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w