1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Làng kim lân

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làng (Kim Lân)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài viết phân tích
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 94,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy / /2019; Tại lớp 9A Ngày dạy / /2019; Tại lớp 9B Tiết 59 LÀNG (Kim Lân) I/ Mục tiêu Giúp HS 1 Kiến thức Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những th[.]

Trang 1

Ngày dạy: / /2019; Tại lớp 9A Ngày dạy: / /2019; Tại lớp 9B

Tiết 59 LÀNG

(Kim Lân)

I/ Mục tiêu: Giúp HS

1 Kiến thức: - Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân - một đại diện của thế hệ nhà

văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì

kháng chiến chống Pháp

3 Thái độ: Tình yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành năng lực cho HS: Năng lực tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, quản lí, sáng

tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp cảm thụ văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ 4.2 Phẩm chất: Tự tin, có tinh thần vượt khó, nhân ái khoan dung.

II/ Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ , chân dung nhà văn Kim Lân

HS: Giấy A3, bút màu, bút chì, tẩy chì

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Đọc thuộc lòng bài thơ "Ánh trăng" Nêu ý nghĩa của bài thơ? Trả lời: Đọc thuộc lòng bài thơ "Ánh trăng".

- Ý nghĩa bài thơ: Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước

3 Khám phá:

Khởi động: - Em hãy những hiểu biết của em về Làng nơi mình sinh sống.

GV: Giới thiệu bài (1 phút) Mỗi người dân Việt Nam đều gắn bó với làng quê của mình,

nơi sinh ra và sống suốt cả cuộc đời cần lao giản dị Sống nhờ làng, chết nhờ làng Không

gì khổ bằng bỏ làng tha hương cầu thực lâm vào cảnh sống nơi đất khách quê người…Tình cảm đặc biệt đó đã được nhà văn Kim Lân thể hiện một cách độc đáo trong một hoàn cảnh

đặc biệt: kháng chiến chống Pháp để viết nên truyện ngắn đặc sắc: Làng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS (15 phút):

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nét chính về tác

giả,tác phẩm

- Nội dung:

HS: Đọc phần chú thích * (SGK Tr.171)

Treo ảnh chân dung nhà Văn Kim Lân

GV: Em hãy giới thiệu những nét chính về tác giả

Kim Lân?

HS: Trình bày

GV: Bổ sung

Kim Lân là con vợ ba, bị cả nhà coi rẻ, chỉ được

học đến khi đọc thông viết thạo rồi phải tự kiếm

sống bằng các nghề phụ việc sơn guốc, khắc tranh

I/ Tác giả, tác phẩm

1 Tác giả

- Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài Sinh 1920 mất 2007

Quê huyện Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và có sáng tác từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 Những cảnh ngộ của người nông dân và sinh hoạt làng quê là đề tài sáng tác chủ yếu của ông

Trang 2

cho các cánh thợ trong làng Do đi nhiều biết rộng,

lại có đầu óc quan sát nên ông hiểu biết sâu sắc

phong tục tập quan và tinh hoa dân gian văn hoá

Kinh bắc Viết văn từ đầu những năm 40 của thế

kỷ 20, nổi tiếng với các truyện ngắn: Đứa con

người vợ lẽ, Con mà mái, Đôi chim Thành, Cô

Vịa… Tham gia Hội Văn hoá cứu quốc từ năm

1944, liên tục hoạt động văn nghệ đến những năm

80 về nghỉ hưu Ông sống thanh thản và hào

phóng, vui tuổi già bên chim muông, cỏ cây, cổ vật

tại căn nhà số 6, ngõ Hà Nội, quận Đống Đa, Hà

Nội cho đến năm 2007 thì ông qua đời

GV: Truyện ngắn "Làng" được sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

HS: Trình bày

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS (15 phút):

* Mục tiêu: Giúp HS Nắm được cách đọc từ khó

bố cục tác phẩm

- Nội dung:

GV hướng dẫn cách đọc: Thể hiện giọng kể Chú ý

các mẩu đối thoại, ngôn ngữ thể hiện diễn biến tâm

trạng của nhân vật

GV: Đọc mẫu một đoạn

HS: Đọc, nhận xét

GV: Nhận xét cách đọc

HS: Tóm tắt truyện

GV: Nhận xét cách kể

HS: Đọc chú thích, chú ý một số từ ngữ địa

phương

GV: Kiểm tra việc hiểu nghĩa của HS

GV: Bổ sung từ: vạt: mảnh, vùng, khoảng (đất);

gồng: gánh một đầu có hàng (quang), còn một đầu

không có gì (dùng tay chặn lên đòn gánh); liếp:

phên; ghét thậm: ghét lắm; vưỡn: vẫn

HS: Nêu bố cục của đoạn trích?

GV: Nhận xét, bổ sung, đưa kết luận

1- Từ đầu -> không nhúc nhích: Tâm trạng ông

Hai khi nghe tin làng theo Tây

2- Tiếp -> đôi phần: Tâm trạng đau khổ của ông ba

bốn ngày sau đó

3- Còn lại: Biết tin đồn nhảm, ông sung sướng, tự

hào về làng mình hơn

GV: Truyện nói về ai? về điều gì ở người nông

dân và trong hoàn cảnh nào?

HS: Tình yêu làng quê của ông Hai - Một người

nông dân rời làng đi tản cư trong thời kháng chiến

chống Pháp

GV: Nhắc lại một số chi tiết thể hịên tình yêu làng

quê của ông Hai ( phần SGK đã lược bỏ)

2.Tác phẩm

Là tác phẩm thành công của văn học Việt Nam thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược

II/ Đọc - tìm hiểu chung

1 Đọc, tóm tắt văn bản

* Đọc

* Tóm tắt Trong kháng chiến, ông Hai - người làng Chợ Dầu, buộc phải rời làng Ở nơi tản cư, nghe tin đồn làng theo giặc, ông rất khổ tâm và xấu hổ Khi tin này được cải chính, ông mới trở lại vui vẻ, phấn chấn

2 Chú thích

3 Bố cục

Trang 3

HS: Ông khoe và tự hào về làng mình, cái loa

phóng thanh, cái sân lát gạch

GV: Nhân vật chính trong truyện là ai?

HS: Ông Hai

GV: Những biện pháp chủ yếu nào được dùng để

miêu tả nhân vật chính?

HS: Miêu tả nội tâm, ngôn ngữ đối thoại và độc

thoại

GV: Truyện được kết hợp những phương thức

biểu đạt nào ? Phương thức nào được sử dụng chủ

yếu?

HS: Tự sự, miêu tả, biểu cảm Tự sự là chính câu

chuyện được triển khai theo các sự việc.

GV: Chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

HS: Ngôi thứ ba

GV: Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể này?

HS Đảm bảo tính khách quan, gợi cảm giác chân

thực cho người đọc

- Nhân vật chính: Ông Hai

- Những biện pháp chủ yếu dùng để miêu tả nhân vật chính: miêu tả nội tâm, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại

4 Luyện tập, củng cố (12 phút)

Hoạt động cặp

GV: Giao việc

Vẽ bản đồ tư duy với từ khoá: Nhà Văn Kim Lân

Thời gian: 7 phút

HS: Hoạt động , trình bày, nhận xét, đánh giá

GV: Nhận xét , đánh giá, bổ sung bằng bản đồ tư duy

Bảng phụ bản đồ tư duy

- Tóm tắt truyện Làng của nhà văn Kim Lân

5 Vận dụng, tìm tòi mở rộng (2 phút)

- Hoàn thiện bản đồ tư duy với từ khoá: Nhà Văn Kim Lân

- Soạn tiếp bài

Ngày dạy: / /2019; Tại lớp 9A Ngày dạy: / /2019; Tại lớp 9B

Tiết 60 LÀNG

(Kim Lân)

(Tiếp theo)

I/ Mục tiêu: Giúp HS

1 Kiến thức: - Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại.

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự hiện đại

- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời

kì kháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 4

2 Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì

kháng chiến chống Pháp

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại

3 Thái độ: - Tình yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành năng lực cho HS: Năng lực tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, quản lí, sáng

tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp cảm thụ văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ 4.2 Phẩm chất: Tự tin, có tinh thần vượt khó, nhân ái khoan dung.

II/ Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ , chân dung nhà văn Kim Lân

HS: Giấy A3, bút màu, bút chì, tẩy chì

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi : Tóm tắt truyện “Làng” của nhà văn Kim Lân Kiểm tra bản đồ tư duy của HS

Dự kiến: Trong kháng chiến, ông Hai- người làng Chợ Dầu, buộc phải rời làng Ở nơi tản

cư, nghe tin đồn làng theo giặc, ông rất khổ tâm và xấu hổ Khi tin này được cải chính, ông mới trở lại vui vẻ, phấn chấn

3 Khám phá:

Khởi động:

GV: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu chi tiết văn

bản( 32 phút):

* Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được làng quê

thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng

chiến nhân vật ông Hai trong truyện Làng qua đó

hiểu được tinh thần yêu nước của nhân dân trong

thời kì kháng chiến

- Nội dung:

Thao tác 1: Tìm hiểu tình huống truyện

GV: Để khắc hoạ tính cách nhân vật và chủ đề của

truyện, tác giả đã đưa nhân vật chính vào tình

huống nào?

HS: Trình bày

GV: Trước đây cũng như bây giờ, ông luôn có tình

cảm với làng ra sao?

HS: Vô cùng yêu làng

GV: Truyện hấp dẫn người đọc là do đâu?

HS: Sáng tạo ra một tình huống truyện đặc sắc

GV: Em có nhận xét gì về chi tiết này?

HS: Chi tiết thực, hợp lý

GV: Chi tiết thực đó có tác dụng ra sao?

III/ Đọc - hiểu văn bản

1 Tình huống truyện

- Ông Hai tình cờ nghe được tin đồn làng theo Tây, phản kháng chiến

+ Tạo nút thắt câu chuyện + Gây mâu thuẫn giằng xé tâm lý ông Hai

Trang 5

HS: Trình bày

GV: Từ mâu thuẫn đó tạo nên điều kiện gì cho

phần bộc lộ tính cách nhân vật?

HS: Trình bày

GV: Qua đó tác giả muốn thể hiện điều gì?

HS: Trình bày

GV: Tác giả đặt nhân vật ông Hai vào tình huống

gay cấn đó nhằm mục đích gì?

HS: Trình bày

Thao tác 2: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng nhân vật

ông Hai

GV: Khi nghe tin kháng chiến thắng lợi từ khắp

mọi nơi, ông Hai có tâm trạng như thế nào?

HS: Phấn chấn, náo nức: "ruột gan ông lão cứ múa

cả lên"

GV: Chi tiết đó cho thấy điều gì ở nhân vật ông

Hai?

HS: Quan tâm đến cuộc kháng chiến của dân tộc

GV: Ông Hai có những biểu hiện cụ thể quan tâm

đến cuộc kháng chiến : mong bọn tây chết mệt

( "nắng này là bỏ mẹ chúng nó") nghe lỏm đọc báo

ở phòng thông tin, có lòng tin vào kháng chiến

GV: Đang trong tâm trạng phấn chấn đó, ông Hai

nghe được tin gì?

HS: Làng Chợ Dầu theo giặc.

GV: Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc ông Hai

có cảm giác như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Đó là tâm trạng gì?

HS: Trình bày

GV: khi trấn tĩnh được phần nào, ông còn cố chưa

tin cái tin ấy Nhưng rồi những người tản cư kể

rành rọt quá, lại khẳng định họ "vừa ở dưới ấy lên"

làm ông không thể không tin

GV: Khi đã tin vào điều đã nghe được, ông Hai

cảm thấy như thế nào?

HS: Cực nhục

GV: Vì sao ông lại cảm thấy cực nhục?

HS: Vì người làng mình đã trở thành Việt gian.

GV: Ông thấy "ghê tởm", "thù hằn cái giống Việt

gian bán nước"

GV: Đó có phải biểu hiện lòng yêu nước của ông

Hai không?

HS: Đó là lòng yêu nước cao độ -> căm ghét bọn

bán nước.

GV: Diễn biến tâm trạng ông Hai như thế nào trên

đường về và khi ông về đến nhà?

HS: Trình bày

GV: Đó là tâm trạng gì?

+ Thể hiện phẩm chất, tính cách nhân vật chân thực, sâu sắc

Phản ánh, ca ngợi tình yêu làng, yêu nước chân thành, giản dị của người nông dân

2 Diễn biến tâm trạng và hành động của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

* Tâm trạng ông Hai:

- Khi nghe tin làng theo giặc:

+ Cổ nghẹn , da mặt tê nước mắt, giàn ra -> Đau đớn, uất ức, bẽ bàng

+ Cúi gằm mặt, chột dạ, nơm nớp, ngực đập thình thịch Dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ thể hiện sự xấu hổ

và cay đắng, cực nhục

+ Băn khoăn khi ông kiểm điểm người làng trụ lại, trằn trọc không

Trang 6

GV: nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi

thường xuyên trong ông Hai cùng với sự đau xót,

tủi hổ trước cái tin làng mình theo giặc.

GV: Lúc này, ông Hai ở vào tình thế như thế nào?

HS: Bế tắc

GV: Chi tiết nào cho thấy sự bế tắc đó?

HS: Tâm sự với con

HS: Đọc đoạn "Ông lão ôm thằng con Út

-> "cũng vơi đi được đôi phần"

GV: Cảm xúc của ông Hai khi nói chuyện với

con?

HS: Nước mắt giàn ra, chảy ròng ròng hai bên má

GV: Qua lời tâm sự với con, em hiểu gì về thái

độ, tình cảm của ông Hai?

GV: Theo em, lời tâm sự với con của ông Hai

thực chất là gì?

HS: Lời tự nhủ với mình, tự giãi bày nỗi lòng

mình

GV: Những tình cảm nào đã dẫn đến xung đột nội

tâm của ông Hai?

HS: Tình yêu làng quê và tinh thần yêu nước của

ông Hai

GV: Xung đột đó diễn ra như thế nào?

HS: Trình bày

GV: Từ đó tác giả muốn thể hiện điều gì?

HS: Trình bày

GV: Khi tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải

chính, ông Hai có tâm trạng như thế nào?

HS: Cái mặt buồn thỉu mọi ngày vui tươi, rạng rỡ

hẳn lên mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung

hung đỏ hấp háy

GV: Tại sao nghe tin nhà bị đốt ông Hai lại khoe

với mọi người: "Tây nó đốt nhà tôi rồi"?

HS: Bằng chứng cho việc làng ông không theo

tây, gia đình ông là gia đình kháng chiến.

GV: Hình ảnh ông Hai '' lật đật đi thẳng sang bên

gian bác Thứ, lật đật bỏ lên nhà trên, lật đật bỏ đi

nơi khác; múa tay lên mà khoe; vén quần lên tận

bẹn mà nói chuyện về cái làng của ông" cho thấy

tâm trạng gì của ông?

GV: Vui sướng, hả hê đến cực điểm

GV: Qua đó em hiểu ông Hai là người như thế

nào?

HS: Trình bày

GV: Câu chuyện kết thúc vui, có hậu với những

người như ông Hai, cuộc kháng chiến giữ làng, giữ

nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, thắng

lợi là tất nhiên

GV: Tìm hiểu truyện "Làng", em hiểu thêm điều

ngủ, trò chuyện với đứa con út

* Xung đột nội tâm

- Yêu làng - làng theo Tây -> thù -> Tình yêu nước đã rộng lớn hơn, bao trùm lên tình cảm với làng quê

=> Son sắt thuỷ chung với làng quê, với đất nước, với kháng chiến

- Khi tin làng theo giặc được cải chính:

+ Vui mừng, hớn hở, chia quà cho con

+ Đi khoe nhà ông bị đốt cháy

- Coi trọng danh dự, là người vui

tính, yêu làng yêu nước.

Trang 7

HS: Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt nam

4 Luyện tập, củng cố (5 phút)

- Nghệ thuật tạo tình huống truyện

- Diễn biến tâm trạng ông Hai

5 Vận dụng, tìm tòi mở rộng (2 phút)

Hoàn thiện bản đồ tư duy với từ khoá: Làng Soạn tiếp tiết 3 của bài

Ngày dạy: / /2019; Tại lớp9A Ngày dạy: / /2019; Tại lớp9B

TUẦN 13

Tiết 61 - Văn bản LÀNG

(Kim Lân)

I/ Mục tiêu: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự hiện đại

- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời

kì kháng chiến chống thực dân Pháp

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại

3 Thái độ: Tình yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành năng lực cho HS: Năng lực tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, quản lí

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp cảm thụ văn học, năng lực sử dụng ngôn ngữ 4.2 Phẩm chất: Tự tin.

II/ Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ

HS: Đọc chú thích, chuẩn bị bài theo câu hỏi cuối văn bản

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Tóm tắt phần truyện "Làng" đã học ở tiết 60 của tác giả Kim Lân.

Dự kiến: Ông Hai đột ngột nghe tin làng ông theo giặc từ lúc ấy, " cổ ông lão nghẹn ắng

lại, da mặt tê rân rân", mang nỗi ám ảnh nặng nề, thậm chí " cúi gằn mặt mà đi" Suốt mấy ngày, ông luôn chột dạ, đau đớn, tủi hổ khi nghe tin làng mình heo giặc vì ông rất yêu làng, yêu nước Khi tin này được cải chính, ông vui sướng như người đã chết đi được sống lại, ông mới trở lại vui vẻ, phấn chấn

3 Khám phá:

Khởi động: ( 5 phút) Hãy kể tên một bài thơ đã học viết về tình cảm quê hương, đất nước ?

HS: Quê hương ( Tế Hanh)

Trang 8

GV: Hãy nêu nét riêng của truyện Làng so với bài thơ Quê hương?

HS: Bài thơ Quê hương của Tế Hanh miêu tả cảnh quê hương qua nỗi nhớ, một làng quê yên tĩnh một thủa, quan nhân vật thể hiện lòng yêu mến quê hương thân thương biết nhường nào Còn truyện Làng của kim lân lại thiên về diễn biến tâm trạng nhân vật Truyện ngắn Làng kể theo ngôi thứ ba, còn trong bìa thơ quê hương cảm xúc trữ tình của nhân vật được kể theo ngôi thứ nhất

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết, ghi

nhớ(17 phút)

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc sắc

trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống

tâm lí,miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng và

ngôn ngữ nhân vật quần chúng

- Nội dung:

GV: Qua tìm hiẻu nội dung văn bản em hãy

trao đổi với bạn đưa ra ý nghĩa của truyện

Làng?

HS: Trao đổi, nêu kết quả , nhận xét, bổ sung

bạn

Hoạt động nhóm nhỏ theo bàn

GV giao việc: Qua câu chuyện, em có nhận xét

gì về nghệ thuật miêu tả tâm trạng của nhân

vật chính? Thời gian 5 phút

HS: Trình bày trao đổi, đại diện trình bày,

nhóm khác bổ sung

GV: Nhấn mạnh

Tác giả đã nhập thẳng vào nhân vật ông Hai

mà tả, mà kể, mà phân tích, mà lí giải từng

diễn biến nhỏ của nỗi lòng Đặt nhân vật trong

một tình huống bất ngờ mà hợp lí không chỉ

tạo thành nút truyện, tạo sự căng thẳng và hấp

dẫn của truyện mà còn là dịp tốt để đẩy câu

chuyện đến cao trào, để có dịp trình bày những

day dứt những đau khổ và giải tỏa của nhân

vật và là dịp tốt để khẳng định chủ đề, ca ngợi

tình yêu làng, yêu nước gắn bó như thế nào,

mang màu sắc riêng độc đáo như thế nào trong

tâm hồn người nông dân Việt Nam Nhân vật

ông hai vừa chân thực, giản dị vừa vừa sống

động lại có chiều sâu Đó là hình ảnh tiêu biểu

và phổ biến của người nông dân Việt Nam thời

kì kháng chiến chống Pháp

HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập (20 phút)

GV: Kể tên một số truyện ngắn, bài thơ viết về

tình yêu quê hương?

III/ Tổng kết, ghi nhớ

1 Ý nghĩa:

Đoạn trích thẻ hiện tình yêu làng, tinh yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

2 Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện gay cấn: tin thất thiệt được chính những người đang đi tản cư từ phía làng chợ Dầu lên nói ra

- Miêu tả tâm lí nhận vật chân thực và sinh động qua suy nghĩ, hành động, qua lời nói ( đối thoại và độc thoại

3 Ghi nhớ (SGK Tr 174 )

IV/ Luyện tập.

Trang 9

HS: "Quê hương"- Giang Nam; "Nhớ con sông

quê hương" Tế Hanh; "Ông lão vườn chim"

-Anh Đức

Hoạt động nhóm

GV Giao việc

Vẽ bản đồ tư duy với từ khoá Làng

Thời gian : 10’

HS: Hoạt động nhóm nhỏ (bàn), trình bày,

nhận xét, đánh giá

GV: Tổng hợp, nhận xét, đánh giá, tuyên

dương

Bảng phụ bản đồ tư duy với từ khóa

  "Làng"

- Tác giả, tác phẩm

- Tóm tắt truyện

- Bố cục

- Nội dung

- Ý nghĩa

- Nghệ thuật

4 Luyện tập, củng cố (2 phút)

Tình yêu quê hương đất nước và những biểu hiện của nó trong tác phẩm

5 Vận dụng, tìm tòi mở rộng (1 phút)

- Nhớ được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc miêu tả tâm trạng nhân vật ông Hai trong truyện

- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) theo tài liệu Ngữ Văn địa phương Tỉnh Tuyên Quang

_

Ngày đăng: 22/11/2022, 12:08

w