Công thức tính nồng độ mol (CM; đơn vị mol/l) I Định nghĩa Nồng độ mol là đại lượng cho biết mối liên hệ giữa số mol của một chất tan và thể tích của dung dịch II Công thức tính nồng độ mol 1 Công thứ[.]
Trang 1Công thức tính nồng độ mol (CM; đơn vị: mol/l) I.Định nghĩa
Nồng độ mol là đại lượng cho biết mối liên hệ giữa số mol của một chất tan và thể
tích của dung dịch
II Công thức tính nồng độ mol
1.Công thức về nồng độ mol khi biết số mol và thể tích
CM n
V
=
Trong đó:
n: số mol chất tan (đơn vị: mol)
V: thể tích dung dịch (đơn vị: lít)
2.Công thức về nồng độ mol khi biết nồng độ phần trăm và khối lượng riêng
CM = 10.D.C%
M Trong đó:
D: khối lượng riêng (đơn vị: g/ml)
C%: nồng độ phần trăm (đơn vị: C%)
M: khối lượng mol (đơn vị: g/mol)
III Bài tập có lời giải
Bài 1: Tính nồng độ mol của dung dịch có chứa 0,75 mol Natri clorua (NaCl) trong 4,2 lít dung dịch?
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức: CM n
V
=
Nồng độ mol của NaCl là: CM 0,75 0,179 M
4, 2
Bài 2: Tính nồng độ mol của dung dịch KOH 12%, biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,1 g/ml?
Hướng dẫn :
Áp dụng công thức: CM 10.D.C%
M
= Nồng độ mol của KOH là:
M
10 1,1.12
56