1)a 1)a Phương pháp nuôi cấy mô tế bào là (0,5đ) Lấy tế bào của mô phân sinh trong các đỉnh sinh truởng của chồi, rễ, lá non của cây Nuôi cấy trong môi trường nhân tạo thích hợp * Dựa vào tính toàn nă[.]
Trang 11)a Phương phỏp nuụi cấy mụ tế bào là: (0,5đ)
- Lấy tế bào của mụ phõn sinh trong cỏc đỉnh sinh truởng của chồi, rễ, lỏ non của cõy
- Nuụi cấy trong mụi trường nhõn tạo thớch hợp
* Dựa vào tớnh toàn năng của tế bào thực vật: (0,5đ)
- Mỗi tế bào cú hệ gen quy định kiểu gen của loài
- Hệ gen quy định sự phõn chia, phõn húa và phản phõn húa tế bào.( tế bào là đơn vị cấu tạo nờn cơ thể và cũng
là đơn vị chức năng)
b, * Quy trỡnh cụng nghệ nhõn giống cõy trồng bằng nuụi cấy mụ tế bào: (1,5đ)
Bước 1: Chọn vật liệu nuụi cấy.Bước 2:Khử trựng.Bước 3:Tạo chồi.Bước 4:Tạo rễ.Bước 5: Cấy cõy vào mụi trường thớch ứng.Bước 6: Trồng cõy trong vườn ươm
* Kể 1 số giống cõy trồng ở Bỡnh Định được sản xuất bằng cụng nghệ nuụi cấy mụ tế bào như: hoa lan, cõy
chuối, cõy dứa, cõy keo, bạch đàn,… (0,5đ)
2)a Kể tờn một số loại phõn bún thường dựng trong nụng, lõm nghiệp: phõn húa học, phõn hữu cơ, phõn vi sinh (0,5đ)
* Người ta thường bún phõn vi sinh phối hợp với 1 số loại phõn bún khỏc vỡ:
- Trong tự nhiờn cú chứa nhiều chất cõy trồng cần nhưng khụng thể lấy được, vi sinh vật lại cú khả năng biến
đổi những chất đú để cung cấp cho cõy trồng (0,5đ)
- Giỳp cho quỏ trỡnh phõn hủy và biến đổi cỏc chất khú tiờu thành dễ tiờu đối với cõy trồng (0,5đ)
b, * Người ta sản xuất được phõn vi sinh vật bằng cỏch: (0,5đ)
- Chọn lọc nhõn giống VSV đặc chủng
- Phối trộn với chất độn( than bựn, một ớt khoỏng đa lượng và vi lượng)
* Một số loại phõn vi sinh vật được sản xuất bằng cụng nghệ vi sinh:Phõn VSV cố định đạm( Nitragin, Azogin); Phõn VSV chuyển húa lõn( Photphobacterin, phõn lõn hữu cơ vi sinh); Phõn VSV phõn giải chất hữu
cơ( Estrasol, Mana) (0,5đ)
* Điểm khỏc biệt trong cỏch sử dụng cỏc loại phõn VSV: (0,5đ)
- Phõn VSV cố định đạm và Phõn VSV chuyển húa lõn: dựng để trộn với hạt trước khi gieo hoặc bún trực tiếp vào đất
- Phõn VSV phõn giải chất hữu cơ: bún trực tiếp vào đất
3)a Tớnh chaỏt cuỷa ủaỏt phốn
- Thành phần cơ giới nặng, tầng đất mặt khi khô thì cứng, nứt nẻ
- Đất rất chua: pH< 4, độ phỡ nhiờu thấp
- Trong đất cú nhiều chất độc hại như : H2S, CH4, Al3+, Fe3+ …
- Số lượng vi sinh vật trong đất ớt, hoạt động của VSV đất yếu
b Biện phỏp cải tạo và hướng sử dụng
- Xõy dựng hệ thống kờnh tưới tiờu nước để thỏu chua, rửa mặn, xổ phốn và hạ thấp mạch nước ngầm
- Bún vụi khử chua
- Cày sõu, phơi ải, lờn liếp, tạo rónh tiờu phốn
- Bún phõn hữu cơ, đạm, lõn và phõn vi lượng để nõng cao độ phỡ nhiờu của đất
* Hướng sử dụng đất phốn : trồng lỳa và trồng cỏc loại cõy chịu phốn
4)a Cụng nghệ vi sinh là cụng nghệ nghiờn cứu khai thỏc cỏc hoạt động sống của vi sinh vật để sản xuất ra cỏc sản
phẩm cú giỏ trị phục vụ đời sống và phỏt triển kinh tế, xó hội
b Nguyờn lý sản xuất phõn vi sinh vật: trước tiờn người ta nhõn , sau đú phối trộn chủng vi sinh vật đặc hiệu với
một chất nền
c Đặc điểm phõn VSV cố định đạm : chứa cỏc nhúm VSV cố định ni tơ tự do với chất nền là than bựn, chất
khoỏng và nguyờn tố vi lượng
5)Phõn hữu cơ được dung để bún lút là chớnh vỡ cỏc chất dinh dưỡng trong phõn hữu cơ khụng sử dụng được ngay
mà phải qua quỏ trỡnh khoỏng húa cõy mới sử dụng được ( lõu tan)
Ta khụng dựng phõn hữu cơ để bún thỳc vỡ nú lõu tan ( bún thỳc cần phõn dễ tan, hiệu quả nhanh) nờn hiệu quả chậm sẽ khụng đỏp ứng kịp nhu cầu của cõy dẫn đến làm giảm năng suất cõy trồng