1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP NHÓM LUAT DAN SU VIET NAM 2

31 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI NGÀNH LUẬT KINH TẾ BÀI TẬP NHÓM Môn học Luật dân sự Việt Nam 2 – EL13 63 ĐỀ SỐ 2 SƯU TẦM 01 BẢN ÁN VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐÃ ĐƯỢC TÒA ÁN NHÂN DÂN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT Giáo vi.

Trang 1

NGÀNH LUẬT KINH TẾ

BÀI TẬP NHÓM Môn học: Luật dân sự Việt Nam 2 – EL13.63

ĐỀ SỐ 2: SƯU TẦM 01 BẢN ÁN VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐÃ ĐƯỢC TÒA ÁN NHÂN DÂN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Long

Lớp: Luật kinh tế K16 Nhóm EL13.063.N6

1 Trịnh Văn Ban Trưởng Nhóm

2 Võ Thị Lệ Giang Thành viên

Trang 2

Luật Dân sự Việt Nam 2 EL13.063 – Nhóm VI

3

Trang 3

I.TÓM TẮT BẢN ÁN: 2

II VẤN ĐỀ PHÁP LÝ: 5

III NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ QUAN ĐIỂM CỦA NHÓM 11

IV PHỤ LỤC 15

Trang 4

Luật Dân sự Việt Nam 2 EL13.063 – Nhóm VI

YÊU CẦU CHUNG

Đề số 2 Sưu tầm 01 bản án về thế chấp tài sản đã được Tòa án nhân dân

có thẩm quyền giải quyết Yêu cầu:

1 Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lụccủa bài tập)

2 Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án)

3 Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án

4 Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối vớicác bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của

Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản

án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án)

5 Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm tại chủ để thảo luậnđược CVHT (LHP) tạo trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (đây là phần phụ lụccủa bài tập)

1

Trang 5

I TÓM TẮT BẢN ÁN

I.1 Thành phần:

Nguyên đơn: Ông Trương Thiện T1 Bị đơn: Ngân hàng X

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Anh C,

sinh năm x (vắng mặt - hiện bỏ trốn khỏi nơi cư trú) Văn phòng Công chứngPhạm Xuân Thọ (tên cũ là Văn phòng Công chứng Trung Tâm - Đại diệntheo pháp luật: Ông Phạm Xuân T - Trưởng văn phòng (vắng mặt) Công ty x.(vắng mặt) Bà Phùng Thị Tuyết N, sinh x (vắng mặt)

Mục đích: xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 121/2021/DSPT ngày

30/3/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản”

Đơn vị xét xử: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

I.2 Tóm tắt sự vụ:

Ông Trương Thiện T1 là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà tại địa chỉ: xđường x, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh được UBND TP.HCMcấp ngày 21/11/1997, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở số 13178/97 Vào năm 2000, ông T1 kết hôn với bà Nguyễn Thị Anh Cnhưng không nhập căn nhà trên vào tài sản chung giữa ông T1 với bà C Vậynên, đây là tài sản riêng trước hôn nhân thuộc quyền sở hữu của ông T1

Ngày 16/12/2011, bà C đã dùng giấy tờ căn nhà trên để thế chấp cănnhà cho Ngân hàng x (gọi tắt là Ngân hàng) theo Hợp đồng thế chấp quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất của người thứ ba sốLNC.BĐDN.01.161211/TT nhằm đảm bảo cho khoản vay của Công ty An

Tâm với số tiền là 6.000.000.000 đồng tại Ngân hàng (được Văn phòng công

chứng Trung Tâm thực hiện công chứng) Ngày 23/4/2014, bà C đã xác nhận

về hành vi có cấu kết với ông Hùng (không rõ họ và địa chỉ cư trú) để làm giảCMND, chữ ký của ông T1 để thế chấp tài sản vay cho Ông Hùng là 06 tỷđồng Sau khi, ông Hùng và Công ty An Tâm không trả nợ vay cho Ngânhàng nên bà C đồng ý đứng ra trả thay nợ gốc là 06 tỷ đồng Ngày 18/8/2014,Sau khi ông T1 phát hiện hành vi, vi phạm của bà C, ông T1 đã có đơn tố cáogửi Ngân hàng và yêu cầu Ngân hàng trả bản chính giấy tờ đã nhận thế chấp

Trang 6

Luật Dân sự Việt Nam 2 EL13.063 – Nhóm VI

cho ông T1

Ngày 26/4/2017, Ngân hàng đã trưng cầu giám định chữ ký, dấu vântay ông T1 tại Hợp đồng ba số LNC.BĐDN.01.161211/TT ngày 16/12/2011,

được xác không phải của ông T1 (theo kết luận giám định số 595/KLGĐ-TT

ngày 26/4/2017 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an Thành phố Hồ Chí

Minh) Việc giả mạo chữ ký để vay tiền có dấu hiệu của hành vi “lừa đảo

chiếm đoạt tài sản”, Ngân hàng đã tố cáo đến Cơ quan Cảnh sát điều tra.

Ngày 03/8/2017, Cơ quan Cảnh sát điều tra Thành phố Hồ Chí Minh đã có

Quyết định khởi tố vụ án số 514-01 về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Do chưa xác định được đối tượng giả chữ ký, chữ viết, dấu vân tay của ôngT1, Cơ quan điều tra chưa ra quyết định khởi tố bị và tạm giữ toàn bộ hồ sơliên quan để tiếp tục phục vụ điều tra

Nay ông T1 khởi kiện Ngân hàng đến Tòa án nhân dân Quận 3,TP.HCM với yêu cầu:

 Tuyên bố Hợp đồng thế chấp số LNC.BĐDN.01.161211/TT ngày16/12/2011 là vô hiệu do giả mạo, vi phạm điều cấm của pháp luật

 Buộc Ngân hàng trả bản chính các giấy tờ cho ông T1 gồm: GCNQSHNƠ và QSDĐƠ số 13178/97 do UBND TP.HCM cấp ngày 21/11/1997,

Tờ khai lệ phí trước bạ, Quyết định đổi số nhà Trường hợp Cơ quan Cảnh sátđiều tra đang giữ giấy tờ thế chấp thì ông T1 được liên hệ Cơ quan Cảnh sátđiều tra nhận lại các giấy tờ thế chấp hoặc liên hệ Cơ quan chức năng để đượcxin cấp lại giấy tờ sở hữu căn nhà

Ngày 22/01/2021, Tòa án nhân dân quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh đãtiến hành xét xử sơ thẩm Qua điều tra, hồ sơ, tài liệu liên quan, Tòa án nhân dânquận 3 đã ban hành bản án sơ thẩm số 63/2021/DS-ST và tuyên xử Chấp nhậnyêu cầu khởi kiện của ông Trương Thiện T1:

 Tuyên bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với

3

Trang 7

đất của người thứ ba số LNC.BĐDN.01.161211/TT ngày 16/12/2011 bị vô hiệu

do vi phạm điều cấm của pháp luật

 Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, ông Trương Thiện T1 đượcquyền liên hệ Cơ quan Cảnh sát điều tra Công An Thành phố Hồ Chí Minh đểđược xử lý vật chứng có liên quan đến các giấy tờ sở hữu của căn nhà hoặcđược quyền liên hệ Cơ quan chức năng để được xin cấp lại giấy tờ sở hữu đốivới căn nhà

Ngày 09/02/2021, Ngân hàng x có đơn kháng cáo T1 bộ Bản án sơthẩm Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bỏ T1 bộ bản án sơ thẩm số63/2021/DS-ST ngày 22/01/2021 của Tòa án nhân dân Quận 3 để giải quyết lạitheo thủ tục sơ thẩm

Ngày: 27/5/2021, TAND TP.HCM tiến hành xét xử phúc thẩm và nhậnđịnh như sau:

 Hành vi của bà C cấu kết với người khác làm giả giấy CMND củaông T1, sau đó thực hiện thủ tục thế chấp nhà là hành vi vi phạm pháp luật, đãxâm phạm tài sản thuộc quyền sở hữu của ông T1 Giai đoạn sơ thẩm, bị đơnkhông yêu cầu Tòa án giải quyết mối quan hệ về tín dụng giữa Ngân hàng vớiCông ty An Tâm và thiệt hại phát sinh từ việc hợp đồng thế chấp bị vô hiệu,nên án sơ thẩm nhận định Ngân hàng có quyền khởi kiện bằng một vụ án kháctheo quy định pháp luật là phù hợp

 Bị đơn kháng cáo việc Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét, làm rõyếu tố lỗi của ông Trương Thiện T1 trong việc bà Nguyễn Thị Anh C sửdụng các giấy tờ bản chính của tài sản để xác lập Hợp đồng thế chấp, nhưngkhông đưa ra được chứng cứ nào chứng minh việc ông T1 có lỗi hay có sự việcông T1 cùng thỏa thuận với bà C làm giả giấy tờ để thực hiện thế chấp tài sản Theo đó, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tuyên y án Sơ thẩm

Trang 8

II VẤN ĐỀ PHÁP LÝ.

STT Cơ sở pháp lý của cá bản án được áp dụng giải quyết

1 Hồ sơ, tài liệu liên quan vụ án

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người thứ ba số LNC.BĐDN.01.161211/TTngày 16/12/2011 do Văn phòng công chứng Trung Tâm thực hiện công chứng nhằm đảm bảo cho khoản vay củaCông ty x tại Ngân hàng (tài sản thế chấp là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc

số 13178/97 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/11/1997 cho Ông Trương Thiện T1);

- Giấy đăng ký kết hôn giữa Ông Trương Thiện T1 và bà Nguyễn Thị Anh C vào năm 2000;

- Bản kết luận giám định số 595/KLGĐ-TT ngày 26/4/2017 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an Thành phố

Hồ Chí Minh

- Hồ sơ tài liệu khác của Văn phòng Công chứng Phạm Xuân Thọ (tên cũ là Văn phòng Công chứng TrungTâm) cung cấp

2 Cơ sở pháp lý của các bản án được áp dụng giải quyết

Bản án sơ thẩm số 63/2021/DS-ST ngày 22/01/2021 của Tòa án

nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh về “Tranh chấp hợp

đồng thế chấp tài sản” theo yêu cầu khởi kiện của ông Trương

Thiện T1

Bản án phúc thẩm số 513/2021/DS-PT ngày25/5/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thànhphố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai

vụ án thụ lý số 121/2021/DSPT ngày 30/3/2021

về việc “Tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản”

2.1 Hồ sơ yêu cầu hởi kiện

Trang 9

 Đơn khởi kiện Ngân hàng của Ông Trương Thiện T1 (kèm

hồ sơ, tài liệu liên quan )

 Đơn yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng;

 Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1586/QĐXXPT-DS ngày 12/4/2021;

 Bản án dân sự sơ thẩm số 63/2021/DS-STngày 22/01/2021 của Tòa án nhân dân Quận 3

2.2 Căn cứ pháp lý áp dụng khi xét xử

2.2.

1

Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

 Căn cứ khoản 3, Điều 26: Những tranh chấp về dân sự thuộc

thẩm quyền giải quyết của Tòa án – “Tranh chấp về giao dịch dân

sự, hợp đồng dân sự”

 Điểm a, khoản 1, Điều 35: Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

cấp huyện - Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo

thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về “Dân sự, hôn nhân và gia đình

quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy

định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này”.

 Điểm a, khoản 1, Điều 39: Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh

thổ- Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ

được xác định: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá

Điều 4: Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;

Điều 6: Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự;

Điều 91 Nghĩa vụ chứng minh;

Điều 92 Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh;

Điều 186: Quyền khởi kiện vụ án

Điều 192: Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện

Điểm d khoản 1 Điều 214: Tạm đình chỉ

Trang 10

Luật Dân sự Việt Nam 2 EL13.063 – Nhóm VI

nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn

nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các

Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”;

 Căn cứ khoản 1 Điều 147: Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm –

“Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được

Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án

phí sơ thẩm””;

 Khoản 2, Điều 184: Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

giải quyết việc dân sự - “Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu

theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện

yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án,

quyết định giải quyết vụ việc Người được hưởng lợi từ việc áp dụng

thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ

chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ”.

 Khoản 1, Điều 207: Những vụ án dân sự không tiến hành hòa

giải được- “Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được

Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.”

 Điểm b, khoản 2, Điều 227: Sự có mặt của đương sự, người

giải quyết vụ án dân sự - Tòa án ra quyết định

tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một

trong các căn cứ sau đây: “Cần đợi kết quả giải

quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án”.

Căn cứ khoản 1 Điều 308: Thẩm quyền

của Hội đồng xét xử phúc thẩm - Giữ nguyên

bản án sơ thẩm

7

Trang 11

đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

-Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của

họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặttại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếuvắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án

có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại

khách quan thì xử lý như sau: “Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt

mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ”.

 Khoản 1, khoản 3, Điều 228: Xét xử trong trường hợp đương

sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên

tòa- “Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và

người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét

xử vắng mặt” & “ Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này”.

 Khoản 1, Điều 273: Thời hạn kháng cáo- “Thời hạn kháng cáo

đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện

Trang 12

Luật Dân sự Việt Nam 2 EL13.063 – Nhóm VI

không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do

chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản

án hoặc bản án được niêm yết Đối với trường hợp đương sự, đại diện

cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng

vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời

hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án”.

2.2.

2

Bộ Luật Dân Sự

Bộ Luật Dân Sự 2005:

Căn cứ Điều 127: Giao dịch dân sự vô hiệu;

Điều 128: Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội;

Bộ Luật Dân Sự 2015

Căn cứ khoản 1 Điều 156: Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu

giải quyết việc dân sự - “Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện,

quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.; Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.; Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không

9

Trang 13

thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình”.

2.2.

3

Luật thi hành án:

 Luật thi hành án dân sự 2008;

 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014

2.2.

4

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc “Quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”

Trang 14

III THẢO LUẬN VÀ QUAN ĐIỂM CỦA NHÓM

1 Nội dung thảo luận và nhận định đánh giá của nhóm.

Căn cứ vào nội dung bản án, phán quyết của tòa án với các bênliên quan Nhóm xin đưa ra một số quan điểm đứng trên vai trò, tráchnhiệm của các bên liên quan Để tòa án cần yêu cầu cơ quan điều tra, cácbên cung cấp đầy đủ các hồ sơ liên quan… Qua đó giúp việc ra quyếtđịnh đúng đắn nhất cụ thể như sau:

1.1 Xác định rõ nguồn gốc tài sản thế chấp là tài sản chung hay tài sản riêng của Ông Trương Thiện T1:

Theo hồ sơ bản án : Ông Trương Thiện T1 là chủ sở hữu cănnhà tại địa chỉ x đường x, Phường x, , Quận 11, Thành phố Hồ ChíMinh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

hồ sơ gốc số 13178/97 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minhcấp ngày 21/11/1997 trước thời điểm kết hôn với bà Nguyễn Thị Anh Cvào năm 2000

Căn cứ vào mục số 3, Điều 43, Luật hôn nhân gia đình 2014 “về

tài sản riêng của vợ, chồng” Thì tài sản gồm Giấy chứng nhận quyền sở

hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 13178/97 do Ủy bannhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/11/1997 thuộc tài sảnriêng của Ông Trương Thiện T1 Tuy nhiên, do bà Nguyễn Thị Anh C

(vắng mặt do bỏ trốn khỏi nơi cư trú) nên cần làm rõ thêm các vấn đề

sau trong bản án:

 Thời điểm hình thành tài sản của ông T1 là tháng 11/1997 đã cóquen biết với bà C hay chưa? Bà C có đóng góp trong việc hình thành tàisản này hay không?

 Để phòng tránh các tranh chấp, khiếu kiện có thể phát sinh thìÔng T T1 có hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc hình thành tài sản này

Trang 15

hay không? ( như hơp đồng mua bán, biên lai thu nộp tiền, hợp đồng chotăng….);

 Vào năm 2000, ông T1 kết hôn với bà C Từ đó đến nay, ôngT1 không nhập căn nhà trên vào tài sản chung giữa ông T1, bà C Vậy theoĐiều 46, 47 và 48 của Luật hôn nhân gia đình 2014, ông T1 có văn bảnthỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chông ông hay không?

1.2 Xác định làm rõ quyền, trách nhiệm và mục đích sử dụng tài sản riêng.

Theo hồ sơ bản án: Lợi dụng lúc ông T1 đi làm ăn xa, bà C đã dùnggiấy tờ căn nhà trên để thế chấp căn nhà cho Ngân hàng x (sau đây đượcgọi tắt là Ngân hàng) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất của người thứ ba số LNC.BĐDN.01.161211/TT ngày16/12/2011 do Văn phòng công chứng Trung Tâm thực hiện công chứngnhằm đảm bảo cho khoản vay của Công ty x tại Ngân hàng Nhóm tiếp tụcthảo luận về các vấn đề sau:

 Căn cứ vào Khoản 2, Điều 44, Luật hôn nhân gia đình 2014

về việc Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng “Trong trường hợp vợ

hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản” Có hay không

việc ông T1 ủy quyền lại cho bà C khai thác sử dụng tài sản riêng này

 Làm rõ mục đích sử dụng tài sản thế chấp là gì? Sau khi thếchấp tài sản có phát sinh hoa lợi, lợi tức từ việc thế chấp tài sản này đemlại hay không? Có phục vụ cho các tài sản chung hay nguồn sống của giađình hay không?

 Làm rõ việc ông T1 biết việc bà C sử dụng các giấy tờ bảnchính của tài sản nêu trên để xác lập Hợp đồng thế chấp quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất của người thứ ba số LNC.BĐDN.01.161211/

Ngày đăng: 22/11/2022, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w