1. Lý do chọn đề tài MỞ ĐẦU Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi chúng ta phải nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, ý chí tự lập tự cường, tự tôn dân tộc, phát huy nội lực và khai thác, sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó nguồn lực con người có vai trò quyết định nhất. Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề, có phẩm chất tốt, được đào tạo, bồi dưỡng bởi một nền giáo dục tiên tiến. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm đến phát triển giáo dục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên có vị trí vô cùng quan trọng, đây là lực lượng quyết định sự phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Nghị quyết TW 2 khóa VIII khẳng định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh. Khâu then chốt để thực hiện chiến lược giáo dục là đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”. Để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “ Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo. Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Đồng thời Chỉ thị cũng chỉ rõ: “Tuy nhiên trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo có 9 những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều … Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học bậc học … Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội … tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện”. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ ra những yếu kém của đội ngũ giáo viên hiện nay là “Thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô, vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục” [28, tr.14] . Đồng thời chiến lược đã đề ra bảy giải pháp lớn, trong đó giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo được xác định là một biện pháp hết sức quan trọng. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) theo chuẩn giáo viên dạy nghề cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo khi đào tạo nghề đảm nhận tới 70% nhân lực qua đào tạo trong cơ cấu lao động của đất nước, góp phần lớn tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng tham gia vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tổ chức văn hóa giáo dục Liên hợp Quốc UNESCO đã khuyến cáo: “Bước sang thề kỷ XXI, học suốt đời là hành trình với nhiều hướng đi, trong đó đào tạo nghề nghiệp là hướng đi chủ yếu trong cuộc hành trình này”. Chính vì vậy việc phát triển đội ngũ GVDN theo chuẩn giáo viên dạy nghề là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Trong hệ thống mạng lưới dạy nghề, trường Trung cấp nghề Bắc Kạn (TCNBK) có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương (Hiện nay cả Tỉnh chỉ có duy nhất một trường Trung cấp nghề). Nhà trường tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hoá các ngành, nghề đào tạo, đào tạo trọng tâm những nghề phục vụ trực tiếp cho phát triển sản xuất và dịch vụ của Tỉnh, đào 10 tạo nghề cho xuất khẩu lao động, liên kết với các trường cao đẳng để đào tạo liên thông. Được sự quan tâm của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Tổng cục Dạy nghề, các cấp và ngành của tỉnh Bắc Kạn, trong những năm qua trường TCNBK đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc thực hiện sứ mạng và nhiệm vụ được giao. Số lượng người tham gia học nghề trong Trường ngày càng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước. Nhà trường đã góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của Tỉnh. Tuy nhiên, trước sự phát triển của công tác dạy nghề, trước yêu cầu phát triển của Tỉnh, trước sự tồn tại và phát triển của nhà trường thì đội ngũ giáo viên nhà trường còn nhiều bất cập: - Số lượng giáo viên của Trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăng trưởng về số lượng và quy mô ngành nghề đào tạo của Nhà trường. - Trình độ, chất lượng của đội ngũ giáo viên không đồng đều và còn thấp so với yêu cầu chuẩn giáo viên dạy nghề. - Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên còn ở mức rất thấp. - Cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, số lượng giáo viên ở nhiều khoa, tổ bộ môn chưa đáp ứng so với nhu cầu đào tạo. Với những yêu cầu trên đây đòi hỏi việc phát triển đội ngũ GVDN đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội, phát triển Nhà trường là sự cần thiết và cấp bách. Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn”. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Nghề tỉnh Bắc Kạn theo chuẩn giáo viên dạy nghề .
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN , NĂM 2011
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS – TS Trần Thị Tuyết Oanh
Thái Nguyên, năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Phó Giáo
sư - Tiến sĩ Trần Thị Tuyết Oanh, trường Đại học sư phạm Hà Nội, đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo KhoaTâm lý giáo dục, Khoa đào tạo sau đại học thuộc trường Đại học sư phạm -Đại học Thái Nguyên Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham giaquản lý tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ và giáo viên trường Trung cấp NghềBắc Kạn cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện tốtnhất và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập vàthực hiện luận văn tốt nghiệp
Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm chỉdẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứuđược hoàn chỉnh hơn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Trần Quốc Lập
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU……….…… 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG DẠY NGHỀ 13
1.1 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2 Vai trò của đội ngũ giáo viên dạy nghề 21
1.3 Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên trong nhà trường
1.4 Yêu cầu, tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy nghề 24
1.5 Quan điểm chỉ đạo, định hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 27
1.6 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trong trường Dạy nghề theo chuẩn giáo viên dạy nghề 27
Kết luận chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH BẮC KẠN………25
2.1 Khái quát về tự nhiên, dân số, lao động, kinh tế và phát triển dạy nghề của tỉnh Bắc Kạn 34
2.2 Khái quát về Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 35
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Nghề Bắc Kạn 37
2.3.1 Thực trạng về số lượng giáo viên 37
2.3.2 Thực trạng về cơ cấu đội ngũ giáo viên theo Khoa, Tổ 40
2.3.3 Thực trạng về trình độ đội ngũ giáo viên 42
2.3.4 Thực trạng về tuổi đời, thâm niên công tác và giới tính 46
2.3.5 Thực trạng về năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên 47
Trang 52.3.6 Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên 53
2.4 Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 57
2.4.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch giai đoạn 2006-2010 57 2.4.2 Công tác tuyển dụng và sử dụng giáo viên
58
2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 59 2.4.4 Chế độ, chính sách đối với giáo viên 60 2.4.5 Xây dựng môi trường và điều kiện làm việc, học tập
62
2.4.6 Công tác kiểm tra, đánh giá 62 2.4.7 Đánh gía chung về thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 63
Kết luận chương 2 66 Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH BẮC KẠN THEO CHUẨN GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ 68 3.1 Định hướng phát triển trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 68 3.2 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp
69
3.3 Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Nghề tỉnh Bắc Kạn theo chuẩn giáo viên dạy nghề 69 3.4 Khảo nghiệm các biện pháp quản lý .
91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98 PHỤ LỤC .
106
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Số lượng giáo viên, học sinh các năm học 38
Bảng 2.2.: Tổng số giờ vượt định mức và số giờ thỉnh giảng năm 2010 39
Bảng 2.3: Số lượng giáo viên và HS theo Khoa, Tổ năm học 2010-2011 41
Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn của giáo viên qua các năm học 43
Bảng 2.5 Thống kê trình độ chuyên môn của giáo viên theo các khoa, tổ bộ môn năm học 2010-2011 44
Bảng 2.6: Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giáo 45
Bảng 2.7: Tổng hợp về tuổi đời của đội ngũ giáo viên 46
Bảng 2.8 Tổng hợp về thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên 47
Bảng 2.9 Nhóm năng lực của giáo viên 47
Bảng 2.10 Kết quả mức độ quan tâm Các tiêu chí khi đánh giá giáo viên 48
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá về công tác phát triển ĐNGV 48
Bảng 2.12 Kết quả mức độ cần thiết của những nội dung cần bồi dưỡng giáo viên 49
Bảng 2.13 Bảng đánh giá hiệu quả của các hình thức bồi dưỡng ĐNGV 50
Bảng 2.14: Tổng hợp trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên 51
Bảng 3.1 Tổng hợp số CBQL và GV được hỏi ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất………81
Bảng 3.2 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của nhóm biện pháp phát triển ĐNGV của trường TCNBK……….82
Bảng 3.3 Tổng hợp đánh giá tính khả của nhóm biện pháp phát triển ĐNGV của trường TCNBK………83
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển ĐNGV tại TrưòngTCNBK……….84
Trang 91 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi chúng ta phải nêu cao tinh thầnđộc lập, tự chủ, ý chí tự lập tự cường, tự tôn dân tộc, phát huy nội lực và khaithác, sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó nguồn lực con người có vaitrò quyết định nhất Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có kiếnthức chuyên môn và kỹ năng nghề, có phẩm chất tốt, được đào tạo, bồi dưỡngbởi một nền giáo dục tiên tiến Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã luônquan tâm đến phát triển giáo dục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”
Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên có vịtrí vô cùng quan trọng, đây là lực lượng quyết định sự phát triển của sự nghiệpgiáo dục và đào tạo Nghị quyết TW 2 khóa VIII khẳng định “Giáo viên lànhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Khâu thenchốt để thực hiện chiến lược giáo dục là đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng
và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chínhtrị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”
Để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày
15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “ Mục tiêuxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảmbảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo Thôngqua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏingày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Đồngthời Chỉ thị cũng chỉ rõ: “Tuy nhiên trước những yêu cầu mới của sự phát triểngiáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo có
Trang 10những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều … Cơ cấu giáoviên đang mất cân đối giữa các môn học bậc học … Chất lượng chuyên môn,nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và phát triển kinh tế - xã hội … tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xâydựng đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện”
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ ra những yếu kém củađội ngũ giáo viên hiện nay là “Thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chấtlượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô, vừa phải đảmbảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục” [28, tr.14] Đồng thời chiếnlược đã đề ra bảy giải pháp lớn, trong đó giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáođược xác định là một biện pháp hết sức quan trọng
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) theo chuẩn giáo viêndạy nghề cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo khi đàotạo nghề đảm nhận tới 70% nhân lực qua đào tạo trong cơ cấu lao động củađất nước, góp phần lớn tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng tham gia vào sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tổ chức văn hóa giáo dụcLiên hợp Quốc UNESCO đã khuyến cáo: “Bước sang thề kỷ XXI, học suốtđời là hành trình với nhiều hướng đi, trong đó đào tạo nghề nghiệp là hướng đichủ yếu trong cuộc hành trình này” Chính vì vậy việc phát triển đội ngũGVDN theo chuẩn giáo viên dạy nghề là việc làm cần thiết và cấp bách tronggiai đoạn hiện nay
Trong hệ thống mạng lưới dạy nghề, trường Trung cấp nghề Bắc Kạn(TCNBK) có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực thực hiện sựnghiệp CNH, HĐH và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương (Hiện nay cảTỉnh chỉ có duy nhất một trường Trung cấp nghề) Nhà trường tiếp tục pháttriển theo hướng đa dạng hoá các ngành, nghề đào tạo, đào tạo trọng tâmnhững nghề phục vụ trực tiếp cho phát triển sản xuất và dịch vụ của Tỉnh, đào
Trang 11tạo nghề cho xuất khẩu lao động, liên kết với các trường cao đẳng để đào tạoliên thông.
Được sự quan tâm của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Tổng cụcDạy nghề, các cấp và ngành của tỉnh Bắc Kạn, trong những năm qua trườngTCNBK đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc thực hiện sứ mạng
và nhiệm vụ được giao Số lượng người tham gia học nghề trong Trường ngàycàng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước Nhà trường đã góp phần tích cựcvào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của Tỉnh
Tuy nhiên, trước sự phát triển của công tác dạy nghề, trước yêu cầu pháttriển của Tỉnh, trước sự tồn tại và phát triển của nhà trường thì đội ngũ giáoviên nhà trường còn nhiều bất cập:
- Số lượng giáo viên của Trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăngtrưởng về số lượng và quy mô ngành nghề đào tạo của Nhà trường
- Trình độ, chất lượng của đội ngũ giáo viên không đồng đều và cònthấp so với yêu cầu chuẩn giáo viên dạy nghề
- Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáoviên còn ở mức rất thấp
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, số lượng giáo viên ở nhiềukhoa, tổ bộ môn chưa đáp ứng so với nhu cầu đào tạo
Với những yêu cầu trên đây đòi hỏi việc phát triển đội ngũ GVDN đápứng yêu cầu phát triển xã hội, phát triển Nhà trường là sự cần thiết và cấpbách Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ giáo viên theo
chuẩn giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấpNghề tỉnh Bắc Kạn theo chuẩn giáo viên dạy nghề
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trườngTrung cấp nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viêntrường Trung cấp Nghề tỉnh Bắc Kạn theo chuẩn giáo viên dạy nghề
4 Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên trường TCNBK trong những năm qua đã có nhiềuđóng góp cho sự phát triển của nhà trường trong nhiệm vụ đào tạo nghề Côngtác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của trường TCNBK đã đạt được một
số kết quả, song nó còn bộc lộ nhiều hạn chế Nếu xác định được các biệnpháp tập trung việc rà soát, đánh giá giáo viên, lập kế hoạch phát triển ĐNGVcùng với việc đổi mới công tác đào tạo và huy động các nguồn lực để pháttriển đội ngũ giáo viên thì sẽ xây dựng được đội ngũ giáo viên của nhà trường
đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng nhiệm vụ đàotạo nghề góp phần vào sự nghiệp phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh và sựnghiệp CNH, HĐH đất nước
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấpnghề theo chuẩn giáo viên dạy nghề
- Phân tích thực trạng về đội ngũ giáo viên và công tác quản lý pháttriển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
- Đề xuất một số biện pháp triển đội ngũ giáo viên của trường Trung cấpNghề tỉnh Bắc Kạn theo chuẩn giáo viên dạy nghề
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu, từ những chủ trương đườnglối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp
Trang 13luật của Bộ, của Tổng cục Dạy nghề, các văn bản về dạy nghề của tỉnh BắcKạn… các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng một số câu hỏi dànhcho cán bộ, giáo viên của trường Trung cấp nghề Bắc Kạn, cán bộ quản lýdạy nghề tỉnh Bắc Kạn để đánh giá tình hình thực tế về công tác phát triển độingũ giáo viên của Trường
- Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện với một số cán bộ quản lý vàgiáo viên có tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trường nhằm làm sáng tỏhơn nội dung nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia trước khi đưa ranhững biện pháp phù hợp và hữu hiệu
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý, giảng dạy, họctập trong nhà trường, từ đó rút ra một số kết luận liên quan đến vấn đề nghiêncứu
6.3 Phương pháp sử dụng toán thống kê
Xử lý các vấn đề, các số liệu thu thập được và sắp xếp chúng có hệthống theo một trật tự lôgíc nhất định
7 Cấu trúc của luận văn:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển độ ngũ giáo viên trường
trung cấp nghề theo chuẩn giáo viên dạy nghề
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên của trường trung cấp nghề Bắc Kạn
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề Bắc
Kạn theo chuẩn giáo viên dạy nghề
- Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THEO CHUẨN GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về GD&ĐT, dạy nghề trên thế giới
- Để phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực, châu lục…nhữngthế kỷ qua, châu Âu và châu Mỹ đã đi trước và sau đó là một số nước châu Ánhư: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore đã đầu tư phát triển toàn diện và lấyGD&ĐT làm chủ đạo Từ đó sự đầu tư nghiên cứu cho GD&ĐT trong đó códạy nghề được chú trọng và đầu tư thoả đáng Đã có nhiều nhà nghiên cứu,học giả, nhà khoa học đã đem cả đời mình cống hiến cho khoa học và cho sựnghiệp dạy nghề Hệ thống trường dạy nghề ở các nước này đã thực sự làm tốtnhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, phục vụ cho công nghiệptrong nước và xuất khẩu lao động Tiêu biểu như Cộng hoà liên bang Đức,Cộng hoà Pháp, Vương quốc Anh, Mỹ và rất quan tâm đến đội ngũ giáo viên,coi đó là chiếc máy chủ trong hệ thống dạy nghề
- Châu Á có Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore là những nước quan tâmđến phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề hơn cả Các nước này có hệ thốngcác cơ sở dạy nghề đa dạng: Trường công lập, trường tư thục, trường dạy nghềtrong các doanh nghiệp…Do đó giáo viên dạy nghề thực sự là những người cótay nghề cao, kỹ năng nghề tốt, vừa giảng dạy vừa tham gia vào quá trình sảnxuất Chính vì vậy người học nghề khi tốt nghiệp ra trường đã trở thành ngườicông nhân đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp
- Nhìn chung ĐNGV dạy nghề ở các nước có nền dạy nghề phát triểnđược đào tạo ngay từ khi còn là sinh viên các trường sư phạm dạy nghề
Trang 151.1.2 Nghiên cứu về GD&ĐT, dạy nghề trong nước
- Giáo viên, ĐNGV và phát triển ĐNGV, trong đó có giáo viên dạy nghề
đã được nêu lên trong nhiều đề tài nghiên cứu ở phạm vi rộng vĩ mô cũng như
ở một số đề tài phạm vi ngành, một địa phương, một đơn vị Có thể kể đến các
+ Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghề - Thực trạng và giảipháp của Đỗ Mạnh Cường và Đỗ Thị Lan
- Hơn 10 năm qua, khi đất nước chuyển mạnh qua nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước, công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triểnkéo theo nhu cầu về nguồn nhân lực với chất lượng ngày càng cao Do đó, nhucầu cấp bách trong hoạt động thực tiễn của các cơ sở dạy nghề đã xuất hiệnnhiều công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển giáo viên dạy nghề củanhà trường để nâng cao chất lượng đào tạo nghề như:
+ Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường Kỹthuật công nghiệp tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2005 – 2010 của Nguyễn QuangThắng
+ Cơ sở khoa học của việc quy hoạch phát triển ĐNGV trường Trungcấp nghề Dung Quất, giai đoạn 2008 – 2015 của Nguyễn Mạnh Hải
+ Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường Cao đẳngnghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên trong giai đoạn mới của Từ Bá Thông
- Nói chung các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực đàotạo nghề, trong đó có biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, từ đó đãtác động đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trên tầm vĩ mô và từng đơn
Trang 16vị, các cơ sở dạy nghề Khi Luật dạy nghề được ban hành (có hiệu lực từ6/2007) quy định hệ thống dạy nghề có 3 đào tạo là cao đẳng nghề, trung cấpnghề, sơ cấp nghề theo đó là các loại hình cơ sở dạy nghề: trừơng Cao đẳngnghề, trường Trung cấp nghề và Trung tâm dạy nghề Mô hình trường Caođẳng nghề, trường Trung cấp nghề không chỉ đơn thuần là sự chuyển đổi cơhọc hoặc nâng cấp từ trường dạy nghề mà là sự chuyển đổi về chất làm thayđổi toàn bộ hoạt động, mục tiêu, nội dung chương trình và đặc biệt là yêu cầucao về chất lượng ĐNGV.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhưng chưa có đềtài nào nghiên cứu về phát triển ĐNGV dạy nghề của một trường TCN theochuẩn giáo viên dạy nghề
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.2 Chuẩn giáo viên dạy nghề
Theo thông tư số: 30/2009/TT – BLĐTBXH “ Chuẩn giáo viên dạynghề” là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống, năng lực nghề nghiệp mà giáo viên dạy nghề cần đạt được nhằm đápứng mục tiêu dạy nghề [5, tr.2]
Chuẩn hoá (Standardization) là các quá trình làm cho các sự vật, đốitượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trongphạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó Theo đó, chuẩn hoá ĐNGVtrong nhà trường là tổ hợp các quá trình làm cho các cá nhân GV, các bộ phận
Trang 17trong tổ chức nhà trường và các hoạt động của chúng đáp ứng được các chuẩn(chung và nội bộ) và hiệu lực của các chuẩn đã ban hành trong phạm vi tổchức Các chuẩn đối với giáo viên GV chính là các yêu cầu về trình độ, vềnăng lực, về phẩm chất theo định hướng phát triển được cụ thể hóa thôngqua các yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu chí Chuẩn ĐNGV là trên cơ sở chuẩn đốicác giáo viên trong tổ chức và cân đối về cơ cấu, phát huy tốt sức mạnh tổnghợp của tập thể.
1.2.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục và đào tạo, giáo viên lànhững “nhà sư phạm, nhà khoa học, nhà hoạt động chính trị-xã hội” và "làngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục” [25, tr.53] học sinh, sinh viên(HS,SV); đồng thời họ phải có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức Ngườigiáo viên (GV) phải ý thức được trách nhiệm công dân, phải nắm được chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước Trong quá trình đào tạo, GV vừa làkhách thể quản lý vừa là chủ thể quản lý của quá trình đó
Giáo viên dạy nghề là giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề (sau đây gọi làgiáo viên sơ cấp nghề), giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề (sau đây gọi làgiáo viên trung cấp nghề), giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề (sau đây gọi
là giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề)
Đội ngũ giáo viên là một tổ chức tập hợp thành một lực lượng để thựchiện mục đích giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ hình thành nhân cách một cách toàndiện, có kiến thức văn hóa, có kỹ năng nghề nghiệp Trong lĩnh vực dạynghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề chính là tập hợp những người làm côngviệc dạy học trong các trường học, trường dạy nghề thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân, họ gắn kết với nhau để hoàn thành nhiệm vụ theo hệ thống mục tiêudạy nghề
Hoạt động của GVDN là một lao động đặc biệt, đối tượng lao động làcon người, công cụ lao động chủ yếu là nhân cách của nhà giáo, môi trường
Trang 18lao động mang tính văn hóa, đạo đức cao Sản phẩm của loại lao động đặc biệtnày là những con người có nhân cách (phẩm chất và năng lực) đáp ứng yêucầu của xã hội Vì vậy, GV vừa có vai trò hết sức quan trọng trong nhà trườngvừa có vị thế trong xã hội và đã được xã hội tôn vinh Hoạt động của GVDNrất đa dạng và phức tạp, bao gồm các nội dung cơ bản như:
- Hoạt động giảng dạy
1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển” là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [37,tr.743]
Theo Davit Ckorten: Phát triển là một tiến trình trong đó các thành viêncủa xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của xã hội đểhuy động và quản lý các nguồn lực nhằn tạo ra những thành quả bền vững,…nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ
Phát triển là khái niệm dùng chỉ sự vận động trong quá trình theo chiềuhướng tiến bộ đó là một dòng tiến hoá có sự thay đổi về chất lượng nội sinhcủa một quá trình nhất định(Lê Cao Đoàn)
Từ những cách tiếp cận trên thì mọi sự vật, hiện tượng, con người, xãhội hoặc là biến đổi để tăng số lượng, thay đổi nâng lên về chất lượng hoặcdưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi gia tăng đều được coi là sự
"phát triển"
Trang 19Con người là yếu tố hợp thành của tổ chức, quản lý một tổ chức chủ yếu
là quản lý con người, trong nhà trường đội ngũ giáo viên (ĐNGV) là lực lượngchủ yếu giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo Vì vậyphát triển ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng hàng đầu trong chiến lượcphát triển nhà trường
Theo Webb: “Phát triển đội ngũ giáo viên phải mang tính đón đầu chứkhông phải phản ứng nhất thời Những thiếu sót trong khâu đào tạo nghiệp vụ,các yêu cầu cập nhật kỹ năng cần thiết không phải là nguyên nhân cở bản dẫnđến phát triển đội ngũ giáo viên” [19, tr.43]
Công tác xây dựng phát triển ĐNGV nhà trường phải nhằm vào nhữngmục tiêu cơ bản là:
1 Chăm lo xây dựng ĐNGV để có đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loạihình, vững vàng về trình độ, có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức vàthái độ nghề nghiệp tốt, tận tâm tận lực với nghề; đảm bảo chất lượng về mọimặt để ĐNGV thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất chương trình, kế hoạch đàotạo và những mục tiêu chung của nhà trường
2 Phải làm cho ĐNGV luôn có đủ điều kiện, có khả năng sáng tạo trongviệc thực hiện tốt nhất những mục tiêu của nhà trường, đồng thời tìm thấy lợiích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổ chức; phát triển ĐNGV là phảilàm tốt và phải tạo ra sự gắn bó, kết hợp chặt chẽ giữa công tác quy hoạch, kếhoạch tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trườngthuận lợi cho ĐNGV phát triển
Phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì người GV có thể trau dồi vàphát triển để đạt được các mục tiêu của bản thân và của nhà trường
Phát triển ĐNGV có thể xem như một quá trình liên tục nhằm hoànthiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGV không
Trang 20ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại nhà trường trong
xu hướng hội nhập, tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV của các nước tiên tiến
Phát triển ĐNGV được xem như một quá trình tích cực mang tính hợptác cao, trong đó người GV tự phát triển sẽ đóng một vài trò quan trọng trong
sự trưởng thành về nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân trong sự hoàhợp cùng phát triển
1.2.5 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Quản lý là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển cùng vớilịch sử phát triển của loài người Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phâncông, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệuquả, năng xuất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp,điều hành, kiểm tra, chỉnh lý Đây là hoạt động để người lãnh đạo tập hợp sứcmạnh của các thành viên trong nhóm, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra.Nói về điều này, Các-Mác từng viết: “Một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tựđiều khiển mình nhưng một giàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng” [22, tr.30]
Tùy theo các cách tiếp cận mà có các quan niệm về quản lý, thôngthường khi đưa ra khái niệm quản lý các tác giả thường gắn với một loại hìnhquản lý cụ thể
Theo Frederick, W.Taylor tác giả của học thuyết quản lý theo khoa học,người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó thì:
“Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểuđược rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (Đỗ MinhCương, Các học thuyết quản lý – NXBCT quốc gia, 1996)
Theo Vũ Dũng tác giả của tâm lý học quản lý: “Quản lý là sự tác động
có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thểđến khách thể của nó” [7, tr.47]
Trang 21Theo Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnhđạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị vàviệc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [16,tr.25].
Như vậy, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành
vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạttới mục đích của tổ chức và phù hợp với quy luật khách quan Quản lý baogồm bốn chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra
Theo UNESCO “Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sựphát triển” và “Con người được xem như là một tài nguyên, một nguồn nhânlực hết sức cần thiết” Trong nhà trường thì phát triển ĐNGV chính là pháttriển nguồn nhân lực trong nhà trường
Quản lý nguồn nhân lực là nhiệm vụ của một tổ chức, gồm 3 phạm trù:
- Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, bao gồm: Giáo dục đào tạo,bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
- Sử dụng hợp lý đội ngũ nhân lực, bao gồm: Tuyển dụng, sử dụng, đềbạt, sàng lọc một cách hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức
- Tạo môi trường thuận lợi để nhân lực phát triển (bao gồm việc tạo ramôi trường làm việc thuận lợi, môi trường sống lành mạnh, cũng như xâydựng các chính sách và môi trường pháp lý phù hợp để nhân lực phát triển)
Như vậy, quản lý phát triển đội ngũ GVDN là những tác động của chủthể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm phát triển đội ngũGVDN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững mạnh về trình độ, có bản lĩnhchính trị, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề để thực hiện có hiệu quảmục tiêu đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường Quản lý thôngqua việc xây dựng quy hoạch, tổ chức lãnh đạo thực hiện và kiểm tra các nội
Trang 22dung về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách và tạo môi trường
sư phạm cho ĐNGV
1.3.Trường trung cấp nghề và vai trò của đội ngũ giáo viên dạy nghề của nhà trường
1.3.1 Đặc điểm trường trung cấp nghề
1.3.1.1 Mục tiêu đào tạo
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã cụ thể hóa mục tiêu pháttriển đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH là: “Đặc biệt quantâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động vàtác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làmtrong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầucủa các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tếmũi nhọn và xuất khẩu lao động" [28, tr.25] Giáo dục và đào tạo nghề chongười lao động của tỉnh và khu vực trở thành kỹ thuật lành nghề đúng theochương trình chuẩn của Nhà nước và các nước đang phát triển trong khu vực ởcác trình độ: trung cấp nghề và sơ cấp nghề Đảm bảo đào tạo người lao động
có tư cách đạo đức, lương tâm nghề nghiệp ý thức tổ chức kỷ luật, có sứckhỏe, tác phong công nghiệp để tạo điều kiện cho người lao động đáp ứngđược yêu cầu của xã hội, thích ứng với cơ chế thị trường và có khả năng tìmkiếm việc làm đúng với nghề nghiệp được đào tạo phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.3.1.2 Nội dung chương trình
Trong quá trình CNH, HĐH đất nước, các trường dạy nghề ở các cấptrình độ đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược đào tạo nghề.Mục tiêu chiến lược đào tạo nghề là tạo ra nguồn nhân lực có kỹ thuật, nghiệp
vụ để thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Trong đó,đội ngũ GVDN có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ ấy
Trang 23Họ là những người trực tiếp dạy nghề và truyền nghề, bồi dưỡng phẩm chất,tác phong công nghiệp và kỹ năng nghề cho người lao động, là nhân tố quantrọng và quyết định trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược đào tạo nghề.
Chương trình đào tạo phải đảm bảo chương trình khung do Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội quy định, có tỷ lệ hợp lý, khoa học giữa kiếnthức giáo dục đại cương với giáo dục chuyên ngành, giữa lý thuyết với kỹnăng thực hành, giữa khoa học xã hội với khoa học tự nhiên nhằm đào tạo mộtcách toàn diện cho người học trở thành một người lao động phục vụ có hiệuquả cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.3.1.3 Phương pháp đào tạo
- Gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, kết hợp với lao động sảnxuất để khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, phát huy năng lực của độingũ giáo viên, học sinh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầucủa CNH - HĐH đất nước góp phần làm ra của cải vật chất cho xã hội
- Liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các doanh nghiệp nhằm mở rộng
và phát triển quy mô, ngành nghề đào tạo cũng như nâng cao chất lượng đàotạo cho nhà trường
- Tổ chức cho các cán bộ, giáo viên nhà trường và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề được đào tạo và nhu cầu của xã hội
Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo được khẳng định trong luật giáo dụcnăm 2005: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượnggiáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt chongười học” [25, tr.17]
1.3.1.4 Hình thức tổ chức đào tạo
Trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ làquốc sách hàng đầu của đất nước thì vai trò của đội ngũ nhà giáo càng trở nênđặc biệt quan trọng Nhà giáo trở thành người quyết định tương lai của cả dân
Trang 24tộc vì sản phẩm mà họ đào tạo ra sẽ là chủ nhân tương lai của đất nước Vìvậy, vấn đề có tính cấp bách đặt ra trong giai đoạn hiện nay đối với dạy nghề
là phải không ngừng xây dựng và phát triển ĐNGV đảm bảo về chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo chuẩn giáo viên dạy nghề
Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính;coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức
kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàndiện
Trong đào tạo nghề, đội ngũ GVDN là nhân tố chủ đạo, đóng vai tròquyết định đến chất lượng đào tạo nghề Nghị quyết TW 2 khóa VIII khẳngđịnh “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tônvinh" Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã khẳng định: “Đào tạo lao động kỹ thuật
là đào tạo nhân tài cho đất nước” và lực lượng lao động đó chỉ có được khiđược đào tạo bởi ĐNGV thực sự có chất lượng
Đối với giáo viên dạy nghề, ngoài việc giảng dạy về những kiến thứcchung, những kiến thức cơ bản, số giờ giảng dạy lý thuyết nghề chỉ chiếm 25đến 30%, số giờ còn lại là hướng dẫn thực hành, thực tập nghề Vì vậy đòi hỏingười giáo viên dạy nghề không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải giỏi về thực
Trang 25hành nghề, phải có nội dung và phương pháp dạy học phù hợp đáp ứng chất lượng và hiệu quả trong đào tạo.
Trong cơ chế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, khẳng địnhđược chất lượng đào tạo nghề sẽ tạo ra sức hút đối với người học và uy tíntrong đào tạo, đó chính là nhân tố mang tính quyết định xây dựng lên thươnghiệu nhà trường trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt về đào tạo Sựtồn tại và phát triển của nhà trường sẽ được quyết định bởi chất lượng đào tạohay chất lượng của ĐNGV Vì vậy phát triển ĐNGV theo chuẩn giáo viên dạynghề là yêu cầu cần thiết đối với mỗi nhà trường trong quá trình phát triển,đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội và đáp ừng yêu cầu hội nhập
1.4 Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn giáo viên dạy nghề
1.4.1 Tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy nghề
1.4.1.1 Số lượng giáo viên
Số lượng GV của đội ngũ thể hiện bằng độ rộng lớn về mặt tổ chức.Phát triển ĐNGV về số lượng là xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, chuyên sâu
về trình độ chuyên môn Số lượng của ĐNGV bị chi phối bởi một số nội dungnhư việc bố trí sắp xếp đội ngũ, tình trạng tỷ lệ học sinh/lớp, định mức giờgiảng, chương trình môn học, phương pháp giảng dạy Công tác đào tạo, bồidưỡng, tuyển dụng ĐNGV ở trường nghề theo chuẩn nhằm bổ sung GV chocác lĩnh vực ngành nghề mới hoặc còn thiếu GV; bảo đảm toàn bộ GVDN cótrình độ đào tạo chuẩn và được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm, về côngnghệ mới, nâng tỷ lệ GV có trình độ đại học và sau đại học; bảo đảm tỷ lệHS,SV/GV quy đổi đạt ở mức phù hợp
1.4.1.2 Cơ cấu giáo viên
Cơ cấu là hình thức tồn tại của hệ thống phản ánh cách thức sắp xếp cácphần tử, phân hệ và mối quan hệ của chúng theo một dấu hiệu nhất định
Trang 26- Theo chuyên môn: Là tổng thể về tỷ trọng GV của môn học theongành học ở cấp tổ bộ môn, cấp khoa; nếu tỷ lệ này vừa đủ, phù hợp với địnhmức thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý, nếu thiếu chúng ta phảiđiều chỉnh cho phù hợp để đạt hiệu quả các hoạt động giáo dục và đào tạo.
- Theo trình độ đào tạo: Là sự phân định GV theo tỷ trọng trình độ đàotạo Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo thực hiện các hoạtđộng liên quan phù hợp với cơ cấu ĐNGV, đồng thời có kế hoạch đào tạonâng chuẩn theo yêu cầu chung của trường nghề
1.4.1.3 Tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy nghề
Nền giáo dục thế kỷ XXI thấm đậm chủ nghĩa nhân văn, tính dân chủ,thống nhất cao giữa các yếu tố: Gia đình, nhà trường và xã hội, gắn học tậpvới các hoạt động thực tiễn sản xuất Do vậy nội dung, phương pháp giáo dụcphải thay đổi theo đặc điểm đó, giáo dục phải định hướng giá trị chứ khôngphải quyền uy "Để tác động đến đối tượng là nhân cách học sinh, người giáoviên phải dùng công cụ là chính nhân cách của mình" [23, tr.75] Nên nhâncách nhà giáo chính là tấm gương sáng đối với thế hệ trẻ
Trong nhà trường hiện đại, nhà giáo không chỉ đóng vai trò truyền thụkiến thức mà còn là “chuyên gia giáo dục”, là người tổ chức hoạt động nhậnthức cho học sinh (HS), dạy cho HS phương pháp học và tự học, tự bồi dưỡng,rèn luyện và học tập liên tục, học tập suốt đời Đồng thời tổ chức cho học sinhtham gia vào các hoạt động xã hội, tư vấn, hướng nghiệp và lao động sản xuất,
… Do vậy đòi hỏi nhà giáo phải có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kiếnthức tổng hợp và kinh nghiệm thực tiễn, năng lực giao tiếp tốt; nhà giáo phải
có nghệ thuật trong việc giáo dục HS cá biệt, có khả năng tổ chức, khả năngnhận thức, khả năng giảng dạy, khả năng NCKH giáo dục; giỏi về tin học,ngoại ngữ, thích nghi và sử dụng tốt các phương tiện, các thiết bị dạy học phùhợp với trình độ phát triển ngày càng cao của khoa học và công nghệ Người
Trang 27GV không chỉ hành động với trình độ chuyên môn hẹp mà phải nghiên cứu cáclĩnh vực khác nhau của khoa học và phải học suốt đời để thích ứng với sự pháttriển ngày càng cao của khoa học - công nghệ, để làm tốt chức năng giáo dục.
Ngoài những yêu cầu chung trên, GVDN phải giỏi cả chuyên môn và kỹnăng nghề, có trình độ nhất định về ngoại ngữ và tin học, dạy nghề theo hướnghiện đại là giảng dạy tích hợp, dạy kết hợp lý thuyết và thực hành trong mộtbài giảng, dạy nghề theo mô-đun Đòi hỏi người GVDN ngoài kiến thứcchuyên môn nghề còn phải có kiến thức kỹ năng nghề Người GVDN hiện đạicần phải liên tục học tập để không chỉ giỏi và dạy một môn học trong nghề màphải giỏi và dạy một số môn học khác để đáp ứng một cách linh hoạt và hiệuquả trong dạy nghề
Theo Điều 58 của luật dạy nghề năm 2006, Quy định tiêu chuẩn đối vớiGVDN:
1- Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừadạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề
2- Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2điều 70 của Luật giáo dục: Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt; đủ sức khỏe theoyêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng
3- Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề:
a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp trungcấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạythực hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người cótay nghề cao;
Trang 28c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viêndạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân,người có tay nghề cao;
d) Trường hợp giáo viên dạy nghề tại các điểm a, b và c nêu trên không
có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuậtthì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề
1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề theo chuẩn giáo viên dạy nghề
1.4.2.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của nhà trường và căn cứ vào Điều lệ nhàtrường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ các văn bản pháp quycủa Chính phủ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục - Đào tạo
về GV, GVDN và về dạy nghề; căn cứ vào nội dung kế hoạch được giao; căn
cứ thực trạng của nhà trường về ĐNGV hiện có, nhiệm vụ đào tạo của nhàtrường hiện tại và theo hướng phát triển tương lai Trên cơ sở đó lập quyhoạch xây dựng ĐNGV nhằm đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ và cân đối về
cơ cấu để thực hiện nội dung đào tạo nghề theo chương trình và kế hoạch đàotạo: Kế hoạch tuyển chọn mới, giải quyết số GV hiện có đi đào tạo bồi dưỡng,giải quyết số GV dư thừa không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy điều chuyểncông tác khác
1.4.2.2 Tuyển dụng
Nhằm đảm bảo về chất lượng, đủ số lượng GV, nhân viên còn thiếu sovới bản quy hoạch đề ra; tuyển dụng GV phải đảm bảo các nguyên tắc tuyểnchọn sau: xuất phát từ nhu cầu của từng bộ môn, từng khoa và quyền của họcsinh; sử dụng tối đa năng lực của họ; căn cứ vào tiêu chuẩn quy định rõ ràngcho từng vị trí tuyển chọn Tuyển chọn GVDN trong nhà trường phải nhằm
Trang 29hướng đến mục tiêu sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn Đảmbảo điều kiện môi trường chuyên môn để GV ra sức dạy tốt, khai thác đượctiềm năng, thế mạnh của từng GV.
1.4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- Đào tạo: Được xác định là đào tạo mới: là quá trình hình thành kiến
thức, thái độ, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp được huấn luyện có hệ thốngtheo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định, để người học họctheo thời gian khóa học, đào tạo theo cấp học có được trình độ chuyên môn,năng lực và kiến thức đáp ứng yêu cầu công việc được giao Như vây, đào tạocần phải tính được thời gian theo quy định và kinh phí đầu tư thích hợp; ở đócần phải xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn đặt ra mang tính lâu dài, nhất là chínhsách về đào tạo
- Đào tạo lại: Sau khi đã được đào tạo và có một trình độ nhất định, vì
một lý do nào đó nên tiếp tục tham gia vào quá trình đào tạo mới để có trình
độ khác Đào tạo lại trên cơ sở trình độ đã có được để nâng cao, hoàn chỉnhđáp ứng tiêu chuẩn quy định trong giai đoạn phát triển ngành nghề
- Bồi dưỡng: Là quá trình cập nhật hóa kiến thức, bổ sung thêm kiến
thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu đối với ngành nghề mà GV đã đượcđào tạo nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy - giáo dục HS và cáchoạt động khác của ĐNGV
+ Yêu cầu cơ bản về bồi dưỡng: Thống nhất giữa bồi dưỡng tư tưởng
chính trị, phẩm chất đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ với các nhiệm vụ đặt ra
từ thực tiễn; thu hút mọi GV, cán bộ quản lý vào các hình thức học tập và tựbồi dưỡng; việc bồi dưỡng toàn diện GV phải diễn ra thường xuyên liên tụctrong suốt quá trình hoạt động sư phạm; chú ý tới trình độ đào tạo và nhu cầubồi dưỡng của trừng cá nhân GV cũng như cán bộ quản lý từ đó xác định nộidung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng
Trang 30Cần có chính sách cụ thể, rõ ràng về công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằmkhuyến kích ĐNGV học tập Đồng thời có những biện pháp đồng bộ về quản
lý triển khai thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng
+ Nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng tư tưởng chính trị, chủ trương của
Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định về dạy nghề: nhằmnâng cao nhận thức về lý luận chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
về giáo dục và dạy nghề Bồi dưỡng những kiến thức về chuyên môn, nhữngtiến bộ khoa học - công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy, bồi dưỡng kỹnăng thực hành nghề, nâng cao năng lực dạy nghề theo mô đun Bồi dưỡngnăng lực sư phạm: Phương pháp giảng dạy tích cực; năng lực tổ chức quá trìnhdạy học Bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng ngoại ngữ, tin học phục vụcho chuyên môn
Tri thức sâu và rộng là nền tảng của năng lực sư phạm, do đó người GVcần không ngừng nâng cao kiến thức khoa học tự nhiên và xã hội, cần liên tụccập nhật những kiến thức mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong giảng dạy.Nên việc đưa GV đi bồi dưỡng ngắn hạn theo chuyên đề là việc làm thườngxuyên hàng năm của các trường; đầu tư, bồi dưỡng dài hạn đối với lực lượng
GV còn trẻ (hay đào tạo lại) để củng cố và nâng cao trình độ và năng lựcchuyên môn, phục vụ công tác lâu dài
1.4.2.4 Chế độ, chính sách
Chính sách đối với GVDN đã được quy định rõ trong Điều 62 Luật Dạynghề năm 2006: “Được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,chính sách tiền lương, … Được hưởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghềnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Chính phủ và được hưởngcác chính sách khác đối với nhà giáo” [24, tr.122] Người cán bộ quản lý cầnphải quan tâm đến GV về mọi mặt để GV đem hết sức lực của mình cho giảngdạy, học tập và nghiên cứu khoa học Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh
Trang 31thần cho GV, đặc biệt là tiền lương phải đúng chế độ và thời hạn Thực hiệnđầy đủ các chế độ đãi ngộ đối với GV, kiến nghị xây dựng chính sách hỗ trợcho GV Thực hiện khen, thưởng và khuyến khích kịp thời đối với những GV
có thành tích cao trong giảng dạy, học tập, NCKH
1.4.2.5 Xây dựng môi trường làm việc, học tập
Trong học tập cũng như trong lao động, khả năng và trí tuệ của ĐNGVchỉ được phát huy hết khi được đặt trong môi trường thuận lợi Môi trườngthuận lợi là môi trường: Có tinh thần thoải mái và đoàn kết; có vật chất đầy đủ
để khai thác và sử dụng; có cảnh quan môi trường thân thiện, sạch sẽ, thoángmát Ở đó, mỗi người đều nhận thức rõ nhiệm vụ của mình, đều nhận thấy cóđiều kiện tốt nhất để hoạt động sáng tạo, cảm thấy hài lòng và gắn bó với nhàtrường Từ đó họ sẽ phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của mình, thựchiện có hiệu quả các hoạt động giảng dạy, học tập cũng như các hoạt độngchuyên môn
1.4.2 6 Công tác kiểm tra, đánh giá
Đây là khâu quan trọng của một chu kỳ quản lý để điều chỉnh bổ sungcho phù hợp và rút ra những kinh nghiệm quản lý Các biện pháp tổ chức kiểmtra, đánh giá từng công đoạn sẽ giúp cho việc khẳng định tính đúng đắn của kếhoạch, kịp thời chỉnh sửa, bổ sung nếu có sai sót Kiểm tra, đánh giá phát triểnĐNGV dạy nghề theo định kỳ sẽ góp phần phát huy mặt mạnh, điều chỉnhnhững sai sót cho phù hợp mục tiêu đề ra về cả hai phía: GV và nhà quản lý
Yêu cầu về việc kiểm tra, đánh giá là phải khách quan, công khai, dânchủ, công bằng Nếu không thực hiện đúng yêu cầu này sẽ dẫn đến sự mấtđoàn kết trong tập thể, không tôn trọng lẫn nhau, … gây hậu quả không tốt vàkém hiệu quả đối với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường
Như vậy, để phát triển đội ngũ GVDN của nhà trường theo chuẩn giáoviên dạy nghề có hiệu quả cần thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nội dung phát
Trang 32triển GV theo quan điểm, yêu cầu, tham khảo kinh nghiệm phát triển GV theohướng chuẩn hoá của các nước Thực hiện đồng bộ các khâu từ việc quyhoạch, kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá việc phát triển ĐNGVcủa nhà trường.
1.4.3 Quan điểm chỉ đạo, định hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ĐNGV trong việc nâng cao chấtlượng giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Quan điểm về xây dựng
và phát triển đội ngũ nhà giáo luôn được Đảng và Nhà nước ta hết sức quantâm Đặc biệt là trong giai đoạn CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế hiệnnay, nhà giáo lại càng được quan tâm xây dựng và phát triển hơn
Chỉ thị 40/CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư TW ĐảngKhóa IX về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục đã chỉ đạo: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo” [1, tr.2]
Trong Điều 15, Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định: “Nhà nước tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điềukiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò tráchnhiệm của mình” [25, tr.18]
Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 của Chính phủ đã nêu rõ:
“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu vàchuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng về quy mô vừa nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục” [28, tr.30]
Trang 33Phát triển ĐNGV có chất lượng theo hướng chuẩn hóa là đảm bảo cho
sự thắng lợi của sự nghiệp dạy nghề Mục tiêu phát triển dạy nghề đến năm
2010 là: “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo hướngchuẩn hóa về số lượng, chất lượng (phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ trungbình 1 giáo viên/15 học sinh); bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáoviên về chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề, trình độ và kỹ năng sư phạm”[31, tr.5] Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GVDN đến năm 2010: “100% GVDNđạt chuẩn theo quy định; 10% giáo viên trong các trường Trung cấp nghề, Caođẳng nghề đạt trình độ sau đại học; khoảng 40% giáo viên được bồi dưỡngthường xuyên hàng năm về phương pháp dạy học, công nghệ mới, nâng cao
kỹ năng nghề, tin học và ngoại ngữ” [26, tr.4]
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của tiến bộ khoa học, kỹ thuậtcông nghệ với tốc độ rất nhanh Kiến thức mới, đòi hỏi người thầy nhất làGVDN phải cập nhật tri thức khoa học mới, công nghệ cao để nâng cao trình
độ chuyên môn, đảm bảo việc giảng dạy không bị hụt hẫng về kiến thức, tụthậu về phương pháp Bên cạnh đó người GV còn có vai trò xã hội rộng hơn,trong mối quan hệ thì ngoài việc truyền thụ tri thức cho HS, GV còn là nhàgiáo dục nhân cách cho học sinh bằng chính bản thân mình thông qua nhâncách người thầy Như vậy, phát triển ĐNGV dạy nghề theo chuẩn giáo viêndạy nghề là một tất yếu khách quan đối với hệ thồng dạy nghề nói chung vàmỗi trường dạy nghề nói riêng trong việc đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xãhội
Trang 342 Trên cơ sở tham khảo một số tài liệu trong và ngoài nước, các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ĐNGV, các sách, tạpchí, bài giảng và giáo trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả đã xâydựng cơ sở lý luận của việc quản lý phát triển đội ngũ GVDN.
3 Đội ngũ GVDN là nhân tố quyết định chiến lược đào tạo nghề, chấtlượng đào tạo nghề và khẳng định sự tồn tại - phát triển của nhà trường;Những yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu chí đối với GVDN; những quan điểm và địnhhướng phát triển đội ngũ GVDN; Nội dung phát triển ĐNGV trường dạy nghề
là cơ sở khoa học cho việc phát triển ĐNGV của nhà trường theo chuẩn giáoviên dạy nghề
Trang 35Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH BẮC KẠN
2.1 Khái quát về phát triển dạy nghề và trường trung cấp nghề tỉnh Bắc Kạn
2.1.1 Khái quát về phát triển dạy nghề tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Kạn là tỉnh miền núi phía bắc mới được tái thành lập từ năm
1997 trên cơ sở chia tách tỉnh Bắc Thái cũ Bắc Kạn có vị trí như là một địabàn trung tâm kết nối giữa các tỉnh trung du và miền núi phía bắc Bắc Kạnnằm trên trục đường Quốc lộ 3 nối Hà Nội với Cao Bằng, tiếp giáp với cáctỉnh: Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và Tuyên Quang
Tỉnh Bắc Kạn có 7 huyện lỵ và 1 thị xã, có 122 xã phường và thị trấn.Trong đó 116 xã thuộc vùng khó khăn, có 71 xã và 79 thôn thuộc diện đặc biệtkhó khăn Bắc Kạn có 7 dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu sốchiếm trên 80% phần lớn diện tích tự nhiên là đồi núi, diện tích canh tác ít
Diện tích đất tự nhiên của Bắc Kạn là 486.842 ha, trong đó đất nôngnghiệp và lâm nghiệp là 376.356 ha chiếm 77,3%; đất phi nông nghiệp là19.911 ha chiếm 4,1%; đất chưa sử dụng là 90.575 ha chiếm 18,6% Nhìnchung đất đai của tỉnh Bắc Kạn khá mầu mỡ và giầu khoáng sản, thích hợpcho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và khai khoáng
Dân số của tỉnh Bắc Kạn tính đến năm 2009 có trên 294 nghìn người,dân số khu vực thành thị khoảng 46 ngàn người, khoảng 85 % dân số Bắc Kạnsinh hoạt ở khu vực nông thôn Mật độ dân số trung bình 61 người/Km2.Trong đó có khoảng 185.000 người trong độ tuổi lao động; hàng năm có từ
5000 - 6000 thanh niên bước vào độ tuổi lao động
Trang 36Lao động có việc làm phân theo cơ cấu ngành kinh tế của Bắc Kạn:79,96% lao động làm việc trong lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, 15,06 % dịch vụ
và có 4,95% lao động làm việc trong lĩnh vực Công nghiệp và xây dựng
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của Bắc Kạn hiện nay rất thấp chỉ chiếmkhoảng 11%, trong đó qua đào tạo nghề chỉ chiếm 9% Lực lượng lao độngtham gia vào hoạt động kinh tế chủ yếu là lao động phổ thông
Xu hướng phát triển kinh tế trong tương lai, Bắc Kạn cần triển khaimạnh về chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động lĩnh vực nônglâm nghiệp, tăng nhanh lao động lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, trong đókhai khoáng là ngành công nghiệp có nhu cầu cao của Bắc Kạn
Về phát triển dạy nghề: Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chỉ có 1trường trung cấp nghề trực thuộc tỉnh và 12 trung tâm dạy nghề (trong đó có
04 trung tâm dạy nghề tư thục ) Hàng năm, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh chỉ đào tạo được khoảng hơn 700 học sinh học nghề dài hạn và khoảng4.000 học sinh học nghề ngắn hạn
Nghị quyết 30a của Chính phủ chỉ ra mục tiêu giảm nghèo nhanh và bềnvững trên cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn đặc biệt đối với các huyệnnghèo, khó khăn trong đó có tỉnh Bắc Kạn; Đề án dạy nghề cho lao động nôngthôn cũng với mục tiêu phấn đấu 1 triệu lao động nông thôn được đào tạonghề trong một năm đặt ra cho Bắc Kạn nhiều thách thức trước nhu cầu rất lớntrong công tác dạy nghề
Với lực lượng lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tới 89% trên tổngdân số trong độ tuổi lao động, có thể nói các cơ sở dạy nghề hiện có chưa đủkhả năng đáp ứng được hết nhu cầu đào tạo nghề của nhân dân trong địa bàntỉnh cũng như ở các địa phương các tỉnh lân cận; đặc biệt là nhu cầu đối vớilực lượng có chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao
Trang 372.1.2 Sơ lược về trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Để xây dựng nguồn nhân lực có chuyên môn, kỹ thuật, có tay nghề caophục vụ cho yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn vàthực hện CNH, HĐH đất nước Ngày 03/8/ 2007 Ủy ban nhân dân tỉnh BắcKạn đã ban hành Quyết định số 1305/QĐ-UBND về việc chuyển trườngTCNBK trên cở sở nâng cấp trường Dạy nghề tỉnh Bắc Kạn Trường TCNBKtrực thuộc Sở Lao động - Thương binh xã hội, chịu sự quản lý về chuyên môncủa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn
Chức năng nhiệm vụ của nhà trường là: Xây dựng và tổ chức thực hiệnchương trình kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo mới, đào tạo lại các ngànhnghề có trình độ sơ cấp và trung cấp nghề; Đào tạo công nhân cho các doanhnghiệp; Đào tạo nguồn lao động phục vụ cho xuất khẩu lao động Liên doanhliên kết với các trường cao đẳng, đại học để đào tạo liên thông, liên kết một sốngành nghề kỹ thuật theo nhu cầu của địa phương; Trường là nơi nghiên cứuứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào quá trình sản xuất; Tổ chức việctuyển sinh đào tạo, cấp bằng trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề theo quyđịnh của pháp luật; Tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên; Xây dựng
cơ sở vật chất và quản lý tài sản, tài chính được giao theo quy định của phápluật
Lúc mới thành lập, nhà trường có tổng số 14 người (giáo viên 8 người,cán bộ quản lý và phục vụ 6 người) Đến năm 2010 nhà trường đã có tổng số
46 người, trong đó: Số người trong biên chế là 38 người, số người hợp đồngdài hạn là 08 người; tổng số giáo viên là 38 người (giáo viên trong biên chế 30người, giáo viên hợp đồng 08 người)
Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của Trường gồm có:
- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng
- Các hội đồng tư vấn: Hội đồng Trường; Hội đồng thi đua khenthưởng…
Trang 38- Các tổ chức đoàn thể: Chi ủy; Công đoàn; Đoàn thanh niên Cộng sản
Dưới phòng, khoa có các tổ chuyên môn trực thuộc, các xưởng Cơ khí,
ô tô, xe máy, điện, xưởng sản xuất
Cơ sở vật chất của trường bao gồm: Tổng diện tích 87.000m2; Diện tíchxưởng thực hành 4000m2; Số phòng học lý thuyết trên 50m2 là 6 phòng, dưới50m2 là 8 phòng; Khu vui chơi rèn luyện thể chất 10.000m2; Các trang thiết bịphục vục dạy nghề được đầu tư tương đối đồng bộ và hiện đại; Ngoài ra nhàtrường còn có bãi tập lái xe, xe ô tô tập lái với số lượng 18 xe (13 xe sử dụngcho đào tạo lái xe hạng B2; 05 xe sử dụng cho đào tạo lái xe hạng C)
Mục tiêu của nhà trường là đào tạo đa ngành nghề, đa hệ từ trung cấptrở xuống; Liên kết với các trường Cao đẳng, Đại học và các doanh nghiệp đểđào tạo liên kết và liên thông, đào tạo nghề mà xã hội cần Nhiệm vụ trọngtâm là đào tạo nghề trình độ trung cấp, định hướng từ năm 2011 đến 2015trường TCNBK nâng cấp thành trường Cao đằng Nghề tỉnh Bắc Kạn và tậptrung đào tạo nghề trình độ cao đẳng
Hiện tại nhà trường đang đào tạo 8 mã nghề ở trình độ trung cấp và 5
mã nghề ở trình độ sơ cấp Lưu lượng học sinh bình quân quy đổi hàng năm là
870 học sinh (trung cấp là 700 học sinh, sơ cấp là 300 học sinh)
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
2.2.1 Thực trạng về số lượng giáo viên
- Trong những năm học qua, do sự phát triển nhanh về quy mô học sinh,nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội và thực
Trang 39hiện CNH, HĐH ở địa phương nên ĐNGV của trường đã không ngừng pháttriển về mặt số lượng, năm học 2009 - 2010 số lượng GV tăng so với năm học
2006 - 2007 là 20 GV
Bảng 2.1: Số lượng giáo viên, học sinh các năm học
Đơn vị: Người
Năm học Giáo viên, học sinh
2008
2007- 2009
2008- 2010
2009- 2011
- Tỷ lệ HS/GV trực tiếp giảng dạy 31/1 20/1 32/1 27/1
(Nguồn: Phòng Đào tạo và phòng TC –HC trường TCNBK)
Từ bảng 2.1 cho thấy năm học 2007 – 2008 tỷ lệ HS/GV trực tiếp giảngdạy là 31/1, năm học 2008 - 2009 là 20/1, năm học 2009-2010 là 32/1, năm
2010 – 2011 là 27/1 Đây là những tỷ lệ rất cao so với mức quy định tối đa củaTổng cục Dạy nghề năm 2007 là 25HS/1GV
Trong bốn năm học, kể từ thời điểm thành lập trường TCNBK, nhàtrường đã luôn quan tâm tới việc quản lý và phát triển ĐNGV, số lượng GV đãđược tăng lên và tỷ lệ HS/GV trực tiếp giảng dạy đã giảm dần theo năm học.Nhà trường đã thực hiện nhiều phương pháp như xin tăng chỉ tiêu biên chế GVhàng năm, ký hợp đồng dài hạn với GV, mời GV thỉnh giảng song tỷ lệHS/GV trực tiếp giảng dạy mới chỉ giảm xuống ở gần mức tối đa Thiếu GVtrực tiếp giảng dạy là do Nhà trường luôn phải cử GV đi học để nâng cao trình
độ và do số lượng học sinh tăng nhanh theo từng năm học, mặt khác do côngtác dạy nghề giai đoạn này chủ yếu là do trường TCNBK đảm nhiệm
Trang 40Năm học 2009-2010 số lượng HS tăng so với năm học trước, nguyênnhân căn bản là tỉnh Bắc Kạn thành lập các Trung tâm Dạy nghề ở các Huyện,Thị và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ dạy nghề trình độ sơ cấp cho các Trung tâmDạy nghề thực hiện, do vậy trường TCNBK tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm
là tuyển sinh, đào tạo nghề ở trình độ trung cấp Mặc dù số lượng GV tăng sovới năm học trước là 08 GV, song tỷ lệ HS/GV trực tiếp giảng dạy vẫn rất cao(27HS/1GV), do nhà trường đã cử nhiều GV đi học để nâng cao trình độchuyên môn, số lượng GV tăng chưa phù hợp với số lượng HS nhập học
- Do thiếu GV nên ĐNGV của nhà trường luôn phải làm việc quá số giờtiêu chuẩn quy định và nhà trường phải mời GV thỉnh giảng
Bảng 2.2.: Tổng số giờ vượt định mức và số giờ thỉnh giảng năm 2010
vượt ĐM
Số giờ mời thỉnh giảng
Số GV thiếu
(Nguồn: Phòng Đào tạo và phòng TC –HC trường TCNBK)
Nhà trường phải bố trí GV cơ hữu dạy vượt giờ quá lớn so với định mứcquy định và phải lệ thuộc nhiều vào GV thỉnh giảng, đã khiến cho kế hoạchgiảng dạy ở các khoa luôn bị xáo trộn, gây tâm lý không tốt đối với học sinh