HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN TUẤN SƠN GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH HOÀ BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP 2022 TIEU LUAN[.]
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận án
Trần Tuấn Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình từ các giảng viên, nhà khoa học, sự động viên giúp đỡ từ bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Tập thể giáo viên hướng dẫn khoa học gồm TS Hồ Ngọc Ninh -Người hướng dẫn khoa học 1 và TS Đỗ Hải Hồ -Người hướng dẫn khoa học 2, Quý thầy đã tận tình định hướng, chia sẻ, hỗ trợ và dành nhiều thời gian cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận án;
Tập thể các Thầy, Cô trong Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và PTNT (nơi tôi sinh hoạt chuyên môn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án) đã luôn tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt chuyên môn tại Bộ môn;
Ban Giám đốc, Ban Quản lý Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu;
Tập thể lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình và UBND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã luôn động viên, tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện nghiên cứu luận án
Các giảng viên, các nhà khoa học và đồng nghiệp đã góp ý, chia sẻ cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án
Về phía địa phương, tôi xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các cơ quan đơn vị và cá nhân các cấp ở tỉnh Hòa Bình, các doanh nghiệp, các HTX, các hộ và trang trại nơi thực hiện nghiên cứu đề tài luận án, đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu của luận án
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè của tôi đã luôn sát cánh đồng hành, động viên và khuyến khích tôi học tập và hoàn thành luận án./
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận án
Trần Tuấn Sơn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục biểu đồ xi
Danh mục hình, hộp xii
Danh mục sơ đồ xiii
Trích yếu luận án xiv
Thesis abstract xvi
Phần 1 Đặt vấn đề 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Những đóng góp mới của đề tài 5
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 7
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 7
2.1.1 Các nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 7
2.1.2 Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp 11
Trang 62.1.3 Khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây về thu hút đầu tư phát triển
nông nghiệp và hướng nghiên cứu của luận án 13
2.2 Cơ sở lý luận về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 14
2.2.1 Một số lý luận cơ bản 14
2.2.2 Đặc điểm đầu tư và thu hút đầu tư vào nông nghiệp 18
2.2.3 Vai trò và tác động của thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp 20
2.2.4 Nội dung nghiên cứu giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 22
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 26
2.3 Cơ sở thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 30
2.3.1 Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp của một số nước trên thế giới 30
2.3.2 Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tại một số địa phương ở Việt Nam 35
2.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hòa Bình trong thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 42
Tóm tắt phần 2 44
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 46
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 46
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Hòa Bình 46
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình 49
3.1.3 Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên, xã hội tỉnh Hòa Bình cho thu hút phát triển nông nghiệp 53
3.2 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 55
3.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 55
3.2.2 Khung phân tích 56
3.3 Chọn điểm nghiên cứu và thu thập thông tin 57
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 57
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 57
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 60
3.4.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 60
3.4.2 Phương pháp phân tích thông tin 60
Trang 73.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 63
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu mô tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu 63
3.5.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển nông nghiệp 63
3.5.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 63
3.5.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 65
Tóm tắt phần 3 66
Phần 4 Kết quả và thảo luận 68
4.1 Thực trạng thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 68
4.1.1 Khái quát về các chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 68
4.1.2 Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian qua 70
4.1.3 Kết quả thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 92
4.1.4 Hiệu quả và ảnh hưởng của đầu tư vào phát triển nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình 99
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 107
4.2.1 Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách 107
4.2.2 Ảnh hưởng của nguồn lực thực thi giải pháp thu hút đầu tư 111
4.2.3 Ảnh hưởng của điều kiện cơ sở hạ tầng 115
4.2.4 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và lợi thế ngành 117
4.2.5 Ảnh hưởng của nhóm yếu tố thuộc về chủ đầu tư 119
4.2.6 Ảnh hưởng thị trường tiêu thụ 122
4.2.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp và HTX khi đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 123
4.2.8 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư phát triển nông nghiệp của hộ và trang trại 125
4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới 127
Trang 84.3.1 Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông
nghiệp tỉnh Hòa Bình 127
4.3.2 Định hướng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 129
4.3.3 Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 130
Tóm tắt phần 4 146
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 148
5.1 Kết luận 148
5.2 Kiến nghị 149
5.2.1 Đối với Chính phủ, Quốc hội 149
5.2.2 Đối với các bộ, ngành Trung ương 150
Các công trình khoa học đã công bố 151
Tài liệu tham khảo 152
Phụ lục 160
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN-XD Công nghiêp – xây dựng
GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn GTGT Giá trị gia tăng
NN &PTNT Nông nghiệ và phát triển nông thôn NQ/TU Nghị quyết/Tỉnh ủy
NQ-HĐND Nghị quyết -Hội đồng nhân dân PTNT Phát triển nông thôn
TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ
TM-DV Thương mại – dịch vụ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTHC Thủ tục hành chính
Trang 10DANH MỤC BẢNG
3.1 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tỉnh Hòa Bình 493.2 Số lượng mẫu khảo sát các nhóm đối tượng 584.1 Tóm tắt các nhóm chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp ở Việt
Nam và tỉnh Hòa Bình 694.2 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2020-2030 704.3 Đánh giá của hộ nông dân và trang trại về quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp tỉnh Hòa Bình 714.4 Đánh giá của các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh về
quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 724.5 Tổng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của tỉnh Hòa Bình, giai đoạn
2016- 2020 734.6 Đánh giá của cán bộ quản lý và nhà đầu tư về các khó khăn, bất cập về cơ
sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 754.7 Đánh giá của doanh nghiệp và hợp tác xã về chính sách ưu đãi đất đai tại
tỉnh Hòa Bình 774.8 Đánh giá của cán bộ quản lý và nhà đầu tư về thực hiện chính sách hỗ trợ
đất đai tỉnh Hòa Bình 784.9 Đánh giá của doanh nghiệp về tiếp cận đất đai trện địa bàn tỉnh Hòa Bình 804.10 Đánh giá của nhà đầu tư về chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Hòa Bình 824.11 Đánh giá của doanh nghiệp về đào tạo lao động tại tỉnh Hòa Bình, giai
đoạn 2016-2020 844.12 Đánh giá của doanh nghiệp về tính minh bạch tại tỉnh Hòa Bình, giai đoạn
2016-2020 874.13 Đánh giá của cán bộ và các nhà đầu tư về chính sách hỗ trợ tín dụng cho
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 894.14 Đánh giá của cán bộ và nhà đầu tư về chính sách khuyến thương và xúc
tiến thương mại 914.15 Biến động số lượng các tổ chức đầu tư vào nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình
giai đoạn 2016-2020 92
Trang 114.16 Kết quả thu hút đầu tư mới trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình,
giai đoạn 2016-2020 934.17 Tổng dự án đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hoà Bình, giai đoạn 2016-2020 954.18 Tổng dự án đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hoà Bình phân theo địa bàn, giai
đoạn 2016-2020 974.19 Kết quả đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình theo quy
mô vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 974.20 Thực trạng đầu tư vào nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-
2020 984.21 Hệ số ICOR tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 theo lĩnh vực kinh tế (tính
theo giá so sánh năm 2010) 1004.22 Một số chỉ tiêu về mức sống dân cư tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020
(%) 1064.23 Đánh giá của nhà đầu tư về các chính sách và tiếp cận các chính sách thu
hút đầu tư vào nông nghiệp tại tỉnh Hòa Bình 1084.24 Đánh giá của hộ nông dân và trang trại về các chính sách và tiếp cận các
chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp tại địa phương (n=300) 1094.25 Đánh giá của doanh nghiệp về tính năng động của chính quyền cấp tỉnh
Hòa Bình giai đoạn 2015-2020 1124.26 Nguồn vốn đầu tư công vòa nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình giai đoạn
2016-2020 1144.27 Đánh giá của các doanh nghiệp và hợp tác xã về cơ sở hạ tầng phục vụ
phát triển nông nghiệp tại Hòa Bình 1164.28 Đánh giá của hộ nông dân và trang trại về cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển
nông nghiệp tại Hòa Bình 1174.29 Đánh giá của nhà đầu tư về lợi thế ngành nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình 1184.30 Quy mô nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp và hợp tác xã vào lĩnh
vực nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 1204.31 Quy mô lao động của các doanh nghiệp và hợp tác xã vào lĩnh vực nông
nghiệp tỉnh Hòa Bình 1214.32 Tình hình hoạt động triển khai các dự án đầu tư ngoài khu vực công của
tình Hòa Bình giai đoạn 2011-2020 122
Trang 124.33 Đánh giá của các nhà đầu tư về ảnh hưởng của yếu tố thị trường tiêu thụ
nông sản đến hoạt động đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 1234.34 Hệ số mô hình hồi quy 1244.35 Vị trí quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh
nghiệp và hợp tác xã khi đầu tư vào nông nghiệp 1254.36 Kết quả mô hình hồi quy logistic về quyết định mở rộng quy mô đầu tư
phát triển nông nghiệp của hộ và trang trại 126
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
3.1 Tăng trưởng GRDP theo ngành của tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2011-2020 503.2 Cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2011-2020 513.3 Dân số tỉnh Hòa Bình phân theo giới tính giai đoạn 2016-2020 524.1 Chỉ số tiếp cận đất đai theo đánh giá của doanh nghiêp tại Hòa Bình và một
số tỉnh ở Việt Nam, giai đoạn 2016-2020 794.2 Chỉ số đào tạo lao động theo đánh giá của doanh nghiêp tại Hòa Bình và
một số tỉnh ở Việt Nam, giai đoạn 2016-2020 834.3 Chỉ số phản ánh tính minh bạch của tỉnh Hòa Bình và một số tỉnh ở Việt
Nam, giai đoạn 2016 – 2020 864.4 Cơ cấu vốn đầu tư trong nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-
2020 (Tính theo giá thực tế) 994.5 Chỉ số ICOR trong nông nghiệp phân theo khu vực kinh tế của tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2016-2020 (tính theo giá so sánh năm 2010) 1004.6 GRDP ngành nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 (theo
giá thực tế và giá so sánh năm 2010) 1014.7 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công của tỉnh Hòa Bình theo cấp quản lý giai
đoạn 2016-2020 113
Trang 14DANH MỤC HÌNH, HỘP
3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình 464.1 Đất đai đang là rào cản lớn trong quá trình thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình 814.2 Sự phối hợp giữa các ban ngành còn nhiều bất cập 110
Trang 15DANH MỤC SƠ ĐỒ
3.1 Khung phân tích về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh
Hòa Bình 56
Trang 16TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Trần Tuấn Sơn Tên Luận án: Giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hoà Bình
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu của luận án hướng tới: (i) Luận giải và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp; (ii) Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian qua;
(iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình; và (iv) Đề xuất định hướng và hoàn thiện các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp liên quan đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình Nghiên cứu lựa chọn 4 huyện (huyện Lương Sơn, Cao Phong, Yên Thủy, Tân Lạc) và thành phố Hòa Bình đại diện; tiến hành khảo sát 90 cán bộ quản lý nhà nước các cấp từ tỉnh đến xã, 44 doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đại diện, 106 HTX, và
300 hộ nông dân và trang trại tham gia sản xuất nông nghiệp Nghiên cứu kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích định tính và định lượng bao gồm thống kê mô tả, thống
kê so sánh, phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên, phân tích nhân tố khám phá và
mô hình logit để phân tích thực trạng thu hút đầu tư và các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian qua, và đề xuất định hướng và giải pháp cho thời gian tới
Kết quả chính và kết luận
Thứ nhất, nghiên cứu đã góp phần hệ thống hoá, luận giải và làm rõ thêm cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút đầu tư vào nông nghiệp làm nền tảng lý thuyết và định hướng cho các nghiên cứu sau này Các khái niệm, vai trò, đặc điểm liên quan đến thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nội dung phân tích và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã tìm hiểu và phân tích những bài học kinh nghiệm về thu hút đầu tư vào nông nghiệp của một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước, từ đó rút ra được các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hòa Bình
Trang 17Thứ hai, thực trạng thu hút đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đạt được như sau: Tính đến 31/12/2021 trên địa bàn tỉnh có 656 dự án, trong đó chỉ có 55
dự án đầu tư trong lĩnh vực nông lâm nghiệp (chiếm 8,4%) với tổng vốn đăng ký đạt 5.663 tỷ đồng Ngành nông nghiệp là một trong những ngành có nhiều tiềm năng, phát triển và lợi thế của tỉnh Hoà Bình, tuy nhiên kết quả thu hút đầu tư vào nông nghiệp còn tương đối hạn chế so với nhu cầu của ngành Trong khi nguồn vốn thu hút đầu
tư của cả tỉnh có xu hướng tăng, thì dòng vốn này vào lĩnh vực nông nghiệp lại quá nhỏ (về số dự án và tỷ trọng vốn đầu tư) Thời gian qua, tỉnh Hòa Bình đã thực hiện đồng bộ một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp như chính sách khuyến khích các nhà đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (tập trung vào một số vấn đề ưu đãi về đất đai, thuế, đào tạo nhân lực trong nông nghiệp, chính sách về tín dụng ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư) Tuy nhiên, kết quả thực hiện các giải pháp/chính sách còn gặp một số khó khăn và hạn chế, nên kết quả thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh Theo tính toán về chỉ số ICOR trên địa bàn tỉnh Hoà Bình cho thấy chỉ số ICOR của ngành nông nghiệp đang thấp nhất trong các ngành Trong giai đoạn 2016-2020 thì chỉ số này của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm đáng kể, như vậy hiệu quả đầu tư vào nông nghiệp đang dần được nâng lên Bình quân giai đoạn 2016-2020, hệ số ICOR ngành nông nghiệp là 2,51 (tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hàng năm đạt 3,99%)
Thứ ba, đề tài đã phân tích và chỉ ra được các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình như sau: Chính sách thu hút đầu tư; vốn đầu tư công trong nông nghiệp; Nguồn nhân lực trong nông nghiệp; cơ sở
hạ tầng; quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; lợi thế ngành đầu tư; nhóm yếu tố thuộc về năng lực của cán bộ quản lý; và nhóm yếu tố thuộc về năng lực của các nhà đầu tư
Thứ tư, nghiên cứu đề xuất 8 nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn tới như sau: (i) Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp để tạo niềm tin và sức hút cho các nhà đầu tư; (ii) Hoàn thiện chính sách về tiếp cận đất đai; (iii) Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp; (iv) Tăng cường đầu tư nâng cấp và xây dựng cơ sở
hạ tầng phục vụ cho sản xuất ngành nông nghiệp; (v) Tăng cường hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại trong nông nghiệp; (vi) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công vào nông nghiệp; (vii) Nâng cao năng lực và hiệu quả đầu tư của các chủ thể đầu tư vào nông nghiệp (Doanh nghiệp, HTX, trang trại và hộ nông dân); và (viii) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư
Trang 18THESIS ABSTRACT
PhD Candidate: Tran Tuan Son Thesis Title: Solutions to attract investment in agricultural development in Hoa Binh
province, Vietnam
Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture Objectives of the study
The study aims to: (i) Explain and clarify the theoretical and practical basis for solutions to attract investment in agricultural development; (ii) Assess the current situation of implementing solutions to attract investment in agricultural development in Hoa Binh province over the past time; (iii) Analyze factors influencing solutions to attract investment in agricultural development in Hoa Binh province; and (iv) Propose orientations and solutions to attract investment in agricultural development in Hoa Binh
province in the coming time
Research methods
The study uses a combination of secondary and primary data related to the implementation of solutions to attract investment and develop agriculture in Hoa Binh province The study selected 4 representative districts (Luong Son, Cao Phong, Yen Thuy, Tan Lac) and Hoa Binh city for data collection; Primary data was conducted through a survey of 90 government officials at all levels from provincial to communal levels, 44 representative agricultural enterprises and business establishments, 106 cooperatives, and 300 farmer households and farms engaged in agricultural production
The study used both qualitative and quantitative analysis methods such as descriptive statistics, comparative statistics, scoring and priority ranking method, exploratory factor analysis and logit model to analyze the current situation of investment attractiveness and solutions to attract investment in agricultural development in Hoa Binh province
Key findings and conclusion
Firstly, the research has contributed to systematizing, interpreting and clarifying the theoretical and practical basis of attracting investment in agriculture as a theoretical foundation and orientation for future studies Concepts, roles and characteristics related
to attracting investment in agriculture, analytical content and factors affecting the attraction of investment in agricultural development In addition, the study also studied and analyzed the lessons learned on attracting investment in agriculture of some countries in the world and some localities in the country, from which to draw the lessons learned for Hoa Binh province
Trang 19Second, the reality of attracting investment in agricultural development in Hoa Binh province is as follows: As of 2021, there are 656 projects in the province, of which there are only 55 agricultural development projects (accounting for 8,4%) The agricultural sector is one of the industries with great potential, development and advantages of Hoa Binh province However, the results of attracting investment in agriculture were still relatively limited compared to the needs of the industry While the capital source to attract investment of the whole province tends to increase, this capital inflow into the agricultural sector was too small (in terms of the number of projects and the proportion of investment capital) Recently, Hoa Binh province has synchronously implemented a number of solutions to attract investment in agricultural development such as policies to encourage investors in agriculture and rural areas (focusing on a number of priority issues such as incentives on land, taxes, human resource training in agriculture, preferential credit policies, improvement of the investment environment, etc.) However, the results of implementing solutions/policies still faced some difficulties and limitations, so the results of attracting investment in agricultural development are not commensurate with the potential and advantages of the province According to the calculation of ICOR index in Hoa Binh province, the ICOR index of the agricultural sector is the lowest among industries In the period 2016-2020, this index of the agricultural sector tends to decrease significantly, so the efficiency of investment in agriculture is gradually being improved In the period 2016-2020, on average, the ICOR coefficient of the agricultural sector is 2,51 (the average annual growth rate of GRDP is 3,99%)
Third, the study has analyzed and pointed out factors affecting the solutions to attract investment in agriculture sector in Hoa Binh province as follows: Investment attractiveness policies; public investment capital in agriculture; Human resources in agriculture; the infrastructure; agricultural land use planning; advantages of the investment industry; group of factors belonging to the capacity of in-charged government officials; and the group of factors belonging to the capacity of investors
Fourth, the study proposed a number of solutions to enhance investment attractiveness and improve investment efficiency in agriculture sector in Hoa Binh province in the coming period as follows: Completing the planning of agricultural production areas (especially agricultural land planning) to create confidence and attraction for investors; Finalizing the policy on land access; Improving the quality of human resource training for agriculture; Increasing investment in upgrading and building infrastructure for agricultural production; Strengthening activities to support investment promotion and trade promotion in agriculture; Improving effectiveness of utilizing public investment capital in agriculture; Improving investment capacity and efficiency of entities investing in agriculture (Enterprises, cooperatives, farms and farmer households);
Promoting reform of administrative procedures related to investment
Trang 20PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Đây
là một trong những yếu tố cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, giải quyết việc làm, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội Trong tổng đầu tư xã hội thì đầu tư của khu vực ngoài ngân sách, đầu tư
tư nhân ngày càng chiếm ưu thế Trước đây, khu vực tư nhân chủ yếu đầu tư các
dự án phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập và việc làm, tăng thu ngân sách nhà nước Trong thời gian gần đây, với những cơ chế huy động đầu tư của
tư nhân vào xây dựng kết cấu hạ tầng như mô hình đối tác công tư (PPP), đầu
tư tư nhân đang tham gia tích cực vào phát triển hệ thống giao thông, đô thị, điện, nước, xử lý chất thải, trường học, trạm y tế
Hiện nay, hệ sinh thái các doanh nghiệp, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp của nước ta đã có nhiều bước phát triển và đóng góp quan trọng, không chỉ tạo ra sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu, hình thành các chuỗi giá trị nông sản bền vững mà còn thúc đẩy phát triển một nền nông nghiệp hiện đại Hiện cả nước có hơn 800.000 doanh nghiệp, trong đó số đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chỉ khoảng 14.800 (Tổng cục Thống kê, 2021) Tuy nhiên quy mô doanh nghiệp nông nghiệp còn nhỏ lẻ, hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao Mặc dù, Việt Nam đã có chiều chính sách nhằm thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế vào lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp và HTX, tuy nhiên việc thực thi các chính sách này còn gặp nhiều vấn đề rào cản nên kết quả thu hút đầu tư vào lĩnh vực này chưa đạt được như kỳ vọng
Hòa Bình có vị trí địa lý, phía Đông giáp thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ, phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Thanh Hóa, phía Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam và Ninh Bình Trung tâm hành chính của tỉnh cách thủ đô Hà Nội khoảng 76 km là điều kiện thuận lợi cho kết nối thị trường và tiêu thụ hàng hóa nông sản Hòa Bình là tỉnh có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phong phú, đa dạng; đất đai có độ màu mỡ cao, đất sản xuất nông nghiệp và đất chưa sử dụng khá lớn là điều kiện để phát triển đầu tư trong lĩnh vực cây công nghiệp, dược liệu và sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Mạng lưới sông, suối, hồ đầm phân bổ khắp trên tất cả các huyện, thành phố, đặc biệt là sông Đà chảy qua
Trang 21các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, thành phố Hòa Bình; hồ Hòa Bình với diện tích nước mặt khoảng 8.000 ha là điều kiện cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, 2020) Thêm vào đó, Hòa Bình có đặc điểm địa lý tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm nông sản có giá trị kinh tế cao nhằm cung cấp cho thị trường lớn ở Hà Nội Hòa Bình cũng là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp song vẫn còn đối mặt với rất nhiều khó khăn Hiện nay, vấn đề nguồn lực đầu tư để tạo động lực cho tăng trưởng ngày càng gặp nhiều khó khăn; đặc biệt là nguồn vốn cho khu vực nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư của tỉnh Hòa Bình (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, 2021)
Trong thời gian qua, tỉnh Hòa Bình đã có nhiều cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển nông nghiệp nói riêng như: Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Hòa Bình về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; Quyết định 04/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy định thực hiện chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; Đề án cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình Kết quả thu hút đầu tư của tỉnh Hòa Bình bước đầu đã có những thành tựu tích cực và đã có nhiều dự án thực hiện có hiệu quả và góp phần phát triển kinh tế-xã hội của địa phương Tính đến 31/12/2021 trên địa bàn tỉnh có 656 dự án, trong đó chỉ có 55
dự án đầu tư trong lĩnh vực nông lâm nghiệp (chiếm 8,4%) với tổng vốn đăng ký đạt 5.663 tỷ đồng (UBND tỉnh Hòa Bình, 2022) Ngành nông nghiệp là một trong những ngành có nhiều tiềm năng phát triển và có lợi thế của tỉnh Hoà Bình, tuy nhiên kết quả thu hút đầu tư vào nông nghiệp còn tương đối hạn chế so với nhu cầu của ngành Trong khi nguồn vốn thu hút đầu tư của cả tỉnh có xu hướng tăng, thì dòng vốn này vào lĩnh vực nông nghiệp lại quá nhỏ (về số dự án và tỷ trọng vốn đầu tư)
Thời gian qua, tỉnh Hòa Bình đã thực hiện đồng bộ một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp như chính sách khuyến khích các nhà đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (tập trung vào một số vấn đề ưu đãi về đất
Trang 22đai, thuế, đào tạo nhân lực trong nông nghiệp, chính sách về tín dụng ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư…) Tuy nhiên, kết quả thực hiện các giải pháp còn gặp một số khó khăn và hạn chế, nên kết quả thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh Kết quả đạt được từ thu hút đầu tư vào nông nghiệp còn thấp, và chưa tương xứng với tiềm năng
và nhu cầu phát triển của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, liên kết theo chuỗi giá trị còn khiêm tốn, phát triển các sản phẩm đặc sản, bản địa mang tính đặc thù của tỉnh Hòa Bình Nguyên nhân của việc thu hút đầu tư vào nông nghiệp chưa cao, đặc biệt là đầu tư của doanh nghiệp là do rất nhiều hạn chế và khó khăn cần được tháo gỡ như: cơ chế quản lý chưa thông thoáng; thủ tục đầu tư còn rườm
rà gây trở ngại cho các nhà đầu tư; việc thực hiện các chính sách thu hút vốn còn kém hiệu quả và phải đối mặt với cạnh tranh từ các địa phương khác; các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp vừa
và nhỏ; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ… Vì vậy, câu hỏi đặt
ra là cần phải làm gì để tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình có hiệu quả và bền vững cần được quan tâm và tìm lời giải
Thêm vào đó, cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đánh giá một cách toàn diện, bài bản về thực trạng thực hiện các giải pháp/chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, nên chưa có những căn
cứ khoa học nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách trong điều chỉnh, bổ sung
và hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp của tỉnh nhằm góp phần thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển bền vững ngành nông nghiệp của tỉnh thời gian tới Do vậy, việc nghiên cứu và
đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hoà Bình trong giai đoạn tới là vấn đề có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu của luận án tập trung giải quyết một số câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Hiện nay tỉnh Hòa Bình đang có những chính sách, giải pháp nào nhằm thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp? Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện các chính sách, giải pháp là gì; (ii) Có những loại hình tổ chức nào đang đầu
tư vào phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình?; (iii) Kết quả thu hút đầu tư và ảnh hưởng của thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình như thế nào?;
(iv) Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình?; và (v) Cần phải làm gì để tăng cường thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới?
Trang 231.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất hoàn thiện các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp thu
hút đầu tư phát triển nông nghiệp Trong đó, nghiên cứu tập trung vào thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư tư nhân vào nông nghiệp bao gồm các tiểu ngành như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn lĩnh vực lâm nghiệp không được nghiên cứu sâu trong luận án này do lĩnh vực lâm nghiệp mang tính đặc thù và thiếu các cơ sở dữ liệu để đánh giá, đây là ý tưởng cho các nghiên cứu tiếp theo về thu hút đầu tư vào phát triển ngành lâm nghiệp của tỉnh Hòa Bình
- Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu tập trung khảo sát một số đối tượng liên
quan gồm: Các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, Hợp tác xã (HTX), cơ sở kinh doanh và chế biến nông sản; cán bộ quản lý các cấp (tỉnh, huyện, xã); các hộ nông dân, và các trang trại trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Pham vi nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng thu hút đầu
tư và tình hình thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh trong thời gian tới
Trang 24Tuy nhiên, trong nghiên cứu này hướng tiếp cận tập trung vào thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp từ khu vực tư nhân vào phát triển nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình (bao gồm cả thu hút các nhà đầu tư mới và mở rộng quy mô đầu tư cũng như nâng cao hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư hiện có), còn đầu tư công được xem là vốn mồi và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu hút đầu tư tư nhân
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình, tập trung vào đầu tư trong khu vực nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi thời gian: Thời gian của số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên
cứu được thu thập trong giai đoạn 2016-2020 và số liệu điều tra các đối tượng có liên quan trong năm 2018, và điều tra bổ sung cập thêm thông tin vào năm 2020
Thời gian thực hiện đề tài từ 9/2016 đến 3/2022
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Thứ nhất, nghiên cứu đã góp phần hệ thống hoá, luận giải và làm rõ thêm
cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút đầu tư và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp làm nền tảng lý thuyết và định hướng cho các nghiên cứu sau này Nghiên cứu đã xây dựng khung lý thuyết về nội dung nghiên cứu và yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã phân tích những bài học kinh nghiệm về thu hút đầu
tư vào nông nghiệp của một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước, đây là những bài học kinh nghiệm quý cho việc hoàn thiện các chính sách
và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
Thứ hai, về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng mô hình phân tích
nhân tố khám phá để xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của doanh nghiệp và HTX khi đầu tư vào nông nghiệp, và mô hình Binary logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư vào nông nghiệp của hộ và trang trại Luận án đã xây dựng được khung phân tích cho giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp Đây là các đóng góp về mặt phương pháp của luận án có giá trị tham khảo tốt cho các nghiên cứu tiếp theo
Thứ ba, thực trạng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hoà Bình thời gian qua như sau: Ngành nông nghiệp là một trong những ngành
có nhiều tiềm năng, phát triển và lợi thế của tỉnh Hòa Bình, tuy nhiên kết quả thu hút đầu tư vào nông nghiệp còn hạn chế so với nhu cầu của ngành Trong khi nguồn vốn thu hút đầu tư của cả tỉnh có xu hướng tăng, thì dòng vốn vào lĩnh vực nông nghiệp lại quá nhỏ (về số dự án và tỷ trọng vốn đầu tư) Kết quả thực hiện
Trang 25các giải pháp/chính sách còn gặp một số khó khăn và hạn chế, nên kết quả thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh Trong giai đoạn 2016-2020 thì chỉ số ICOR của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm đáng kể, cho thấy hiệu quả đầu tư vào nông nghiệp đang dần được cải thiện Bình quân giai đoạn 2016-2020, hệ số ICOR ngành nông nghiệp là 2,51 (tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hàng năm của lĩnh vực này đạt 3,99%)
Thứ tư, nghiên cứu đề xuất 8 nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu
tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn tới như sau: (i) Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp để tạo niềm tin và sức hút cho các nhà đầu tư;
(ii) Hoàn thiện chính sách về tiếp cận đất đai; (iii) Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp; (iv) Tăng cường đầu tư nâng cấp và xây dựng
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất ngành nông nghiệp; (v) Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại trong nông nghiệp; (vi) Tăng cường và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công vào nông nghiệp; (vii) Nâng cao năng lực và hiệu quả đầu tư của các chủ thể đầu tư vào nông nghiệp (Doanh nghiệp, HTX, trang trại và hộ nông dân); và (viii) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Về lý thuyết: Nghiên cứu sẽ góp phần luận giải và làm rõ cơ sở lý luận về
thu hút đâu tư và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp; và kinh nghiệm thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam, để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hòa Bình trong tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình theo hướng nâng cao giá trị gia tăng (GTGT) và bền vững
- Về thực tiễn: Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng thu hút đầu tư và
kết quả thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, trên cơ sở
đó đề xuất hoàn thiện các giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trong thời gian tới Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là nguồn thông tin quan trọng và có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách có liên quan nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình nói riêng và các địa phương có điều kiện tương đồng nói chung
Trang 26PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
2.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 2.1.1 Các nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
a Nhóm giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về sự cần thiết của quy hoạch và quản
lý quy hoạch đồi với việc thu hút đầu tư Trong bài viết của Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) chỉ ra rằng cần xây dựng chiến lược thu hút đầu tư của doanh nghiệp trên cơ sở quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung Việc hoàn thiện và điều chỉnh quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
là rất quan trọng trong đó đặc biệt quy hoạch đất đai sản xuất nông nghiệp để tạo niềm tin và sức hấp dẫn cho các doanh nghiệp Vì để đầu tư vào nông nghiệp cần có diện tích và quy mô lớn vì vậy cần có những quy hoạch cụ thể,
rõ ràng để có thể đủ mặt bằng cung cấp cho các doanh nghiệp khi muốn đầu tư vào nông nghiệp (Nguyễn Thị Mai Hương, 2017)
b Nhóm giải pháp về cải thiện kết cấu hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát triển của mọi ngành nghề và đặc biệt giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành nông nghiệp bao gồm: đầu tư cho thuỷ lợi, hệ thống điện, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, kho tàng, bến bãi, chợ… Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là đầu tư có tác động kép không chỉ là động lực để chuyển dịch cơ cấu ngành, địa phương mà còn kéo theo sự thu hút đầu tư vào khu vực này Cơ sở hạ tầng càng hoàn thiện thì quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương và sản xuất nông nghiệp càng có điều kiện mở rộng và nâng cao hiệu quả Thực tế cho thấy, những địa phương nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém thì khó thu hút các nhà đầu tư và khi không thu hút được các nhà đầu tư thì khả năng cải tạo cơ sở hạ tầng càng hạn chế tạo nên một vòng luẩn quẩn là vùng nào cơ sở hạ tầng yếu kém thì ngày càng tụt hậu tạo nên sự phát triển không đồng đều giữa các vùng Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp Các nghiên cứu của Nianko & cs
(2021), Chulkova (2019), Sheina (2019) và Đào Thị Hân & cs (2019) cũng đã chỉ ra rằng việc nhà nước thực hiện các biện pháp nhằm phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 27giao thông nông thôn và nâng cao chất lượng sống của cư dân ở nông thôn có thể tác động lớn đến thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của nền kinh tế
Trần Thị Bích Dung (2020) cũng chỉ ra rằng để đón làn sóng đầu tư mới trong thời gian tới, Việt Nam phải chuẩn bị chu đáo về mặt bằng cho các nhà đầu
tư Các địa phương cần nâng cấp, xây dựng mới cầu đường, thuỷ lợi nhằm hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Hệ thống năng lượng và công nghệ thông tin cần được đầu tư mở rộng để cung cấp kịp thời cho các nhà đầu tư khi họ cần sử dụng
c Nhóm giải pháp về đất đai
Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) đã chỉ ra rằng cần phải đơn giản, minh bạch hóa thủ tục hành chính khi chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho nhà đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi trong cấp phép để các nhà đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh trên đất đai Thực hiện hỗ trợ kinh phí
từ nguồn vốn ngân sách hoặc các nguồn vay ưu đãi khác để giải phóng mặt bằng, đền bù tài sản trên đất cho người dân để đưa đất vào góp vốn kinh doanh Trong các nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Hương (2017, 2018), Nguyễn Thị Mai Hương & cs (2019) và Đào Thị Hân & cs (2019) cũng khẳng định các giải pháp
và chính sách đất đai đang là rào cản cho việc thu hút đầu tư FDI vào nông nghiệp của Việt Nam Vì vậy, việc thực hiện các giải pháp về đất nhằm tháo gỡ các vướng mắc nhằm thu hút đầu tư vào nông nghiệp đóng vai trò quan trọng
d Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Trong nghiên cứu của Nianko & cs (2021) cũng đã chỉ ra rằng việc nhà nước thực hiện các biện pháp nhằm phát triển chất lượng và tăng tiềm năng nguồn lao động của cư dân sống ở nông thôn có thể tác động lớn đến thu hút đầu
tư vào lĩnh vực nông nghiệp của nền kinh tế
Ngoài ra một số nghiên cứu trong nước về giải pháp thu hút đầu tư của các doanh nghiệp FDI vào nông nghiệp như Nguyễn Hoàng Tiến & cs (2021) và Nguyễn Thị Mai Hương & cs (2019) đã khẳng định rằng nguồn nhân lực chất lượng cao được coi là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút các doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, cùng với
sự phát triển và thay đổi không ngừng của công nghệ, có rất nhiều bằng chứng cho thấy khả năng sáng tạo của nhân viên đã góp phần quan trọng vào sự đổi mới, hiệu quả hoạt động và cuộc sống của doanh nghiệp Vì vậy, thu hút và duy
Trang 28trì nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, đảm bảo tính bền vững của phát triển kinh tế Ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ hơn nữa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, xây dựng hệ thống trường dạy nghề đạt chuẩn, tạo ra lực lượng lao động có trình độ, tay nghề, tay nghề cao Doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc liên kết với các trường dạy nghề, đơn vị cung ứng lao động, đồng thời tích cực đào tạo nâng cao nguồn lao động của chính mình Cùng với quan điểm trên Trần Thị Bích Dung (2020) và Đào Thị Hân & cs (2019) cũng chỉ ra rằng Việt Nam cần chủ động xây dựng kế hoạch về nguồn nhân lực, chuẩn bị sẵn sàng cung ứng một số lao động lớn và trình độ chuyên môn cao nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài
e Nhóm giải pháp về cải cách hành chính và xúc tiến đầu tư
Hiện nay vẫn chưa có được một bộ chính sách hoàn chỉnh và đồng bộ nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp, mặc dù đây là lĩnh vực
ưu tiên, khuyến khích đầu tư của Việt Nam Do vậy, giải pháp về hoàn thiện, sửa đổi cơ chế chính sách là một trong những giải pháp cần thiết và phù hợp với thực
tế để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nông nghiệp phát triển mạnh hơn, góp phần trong việc xây dựng nông thôn mới Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng đây là yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp như: Theo Kulynych (2018), trong nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư vào nông nghiệp tại Ukraina đã lập luận rằng cần đảm bảo tính minh bạch của quy trình tư nhân hóa, miễn thuế đối với lợi nhuận được sử dụng để tái cấp vốn kinh doanh Cùng quan điểm đó, nghiên cứu của Aleskerova & cs (2020) về mô hình hóa mức độ hấp dẫn đầu tư của khu vực kinh tế nông nghiệp ở Ukraina cũng đã chỉ ra rằng yếu tố chính làm tăng sức hấp dẫn đầu tư của nông nghiệp là việc tạo hành lang pháp lý ổn định, cải tiến và đơn giản hóa hệ thống thuế của đất nước, hình thành
hệ thống bảo hiểm rủi ro đầu tư Đây là giải pháp quan trọng để Ukraina cần thực hiện để tăng mức độ hấp dẫn cho các nhà đầu tư
Theo Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) và Đào Thị Hân & cs (2019), đã chỉ
ra rằng để nâng cao thu hút vốn đầu tư vào nông nghiệp cần thực hiện có hiệu quả các chính sách thu hút đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực nông nghiệp, làm rõ trách nhiệm của các sở, ngành, tránh thủ tục hành chính rườm rà gây phiền hà, khó khăn cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến môi trường đầu tư Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư vào một số ngành ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, đầu tư các dự án phát triển công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch nhằm tăng sức cạnh tranh và nâng cao giá trị hàng hóa nông sản
Trang 29Trần Thị Bích Dung & cs (2020) cũng đã khẳng đinh rằng để thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp vào Việt Nam cần tiếp tục cải cách, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống luật pháp cho đồng bộ, thống nhất Rà soát lại các chính sách nhằm tránh chồng chéo, mâu thuẫn trong thực thi Cải cách hoá thủ tục hành chính, đơn giản hóa các hình thức văn bản, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, cần tạo khung pháp lý bảo đảm cho các hoạt động đầu tư và phải đảm bảo quyền chuyển tài sản của họ ra nước ngoài sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam Về mặt hành chính, tiếp tục cải tiến quy trình, thủ tục đăng ký, cấp phép, giấy chứng nhận đầu tư sao cho đơn giản, ít tốn thời gian và chi phí cho các nhà đầu tư (Nguyễn Thị Mai Hương, 2017)
f Nhóm giải pháp về tín dụng
Theo Davydenko & cs (2018), để nâng cao mức độ hấp dẫn đầu tư của của Ukraina chính quyền địa phương đã đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính như sau: giới thiệu cơ chế tích lũy vốn miễn phí, đặc biệt là trong các quỹ mạo hiểm; tạo ra hệ thống bảo hiểm rủi ro sáng tạo; tích lũy các quỹ công trong khuôn khổ hệ thống bảo hiểm xã hội và tập trung vào việc cho vay dài hạn cho các hoạt động đầu tư; tăng cường hoạt động đầu tư của cộng đồng dân cư và đảm bảo bảo đảm việc tiết kiệm của họ được bảo đảm Cùng quan điểm đó nghiên cứu của Aleskerova & cs (2020) cũng khẳng định rằng một trong các yếu tố chính làm tăng sức hấp dẫn đầu tư của nông nghiệp là việc đảm bảo cung cấp đủ tài chính cho các lĩnh vực ưu tiên phát triển nền kinh tế Ukraine, cụ thể là khu liên hợp công nông nghiệp.Nghiên cứu của Kulynych (2018) về các giải pháp thu hút đầu tư vào nông nghiệp cũng chỉ ra rằng nhà nước cần có những hỗ trợ đối với cơ
chế huy động vốn từ cộng đồng để thu hút các quỹ công cho các giao dịch đầu tư
Bên cạnh đó, Nianko & cs (2021) cho rằng việc cung cấp cho Ngân hàng Trung ương các điều kiện ưu đãi cho các ngân hàng thương mại để giảm chi phí các khoản cho vay đối với các doanh nghiệp nông nghiệp là rất cần thiết
Vladimir & cs (2018) lập luận trong nghiên cứu của minh rằng để tăng cường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của nền kinh tế, Nga cần phảu cải thiện hệ thống tín dụng và tài chính hiện có trong lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp Vì vậy cần
đề ra các biện pháp hiệu quả để tăng cường hoạt động đầu tư bằng cách cải thiện quy trình cho vay như là nguồn chính của đầu tư từ bên ngoài và giải quyết các vấn đề về tài trợ cho các tổ chức nông nghiệp, sử dụng các nguồn đầu tư bên ngoài phi truyền thống cho nông nghiệp
Trang 30Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) trong nghiên cứu “Giải pháp thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng”
cũng đã chỉ ra rằng cần xây dựng các quỹ đầu tư phát triển nông nghiệp theo các định hướng ưu tiên thu hút đầu tư nông nghiệp Thông qua các quỹ này thực hiện tài trợ các dự án nông nghiệp, hỗ trợ tín dụng đầu tư cho các doanh nghiệp trên
cơ sở đảm bảo ưu tiên phát triển và hiện thực hóa các quy hoạch nông nghiệp được đã được phê duyệt Ưu đãi được thực hiện đối với doanh nghiệp tuân thủ các điều kiện sản xuất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững tại Đồng bằng sông Hồng Đoàn Thị Hân & Nguyễn Thị Mai Hương (2019) cũng cho rằng nhà nước cần xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính vi mô hoạt động rộng rãi vì hiện tại chưa có hệ thống pháp lý đầy đủ đảm bảo cho hoạt động của các tổ chức
2.1.2 Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng đến các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp vừa có tính tương đồng, vừa có sự khác nhau theo đặc thù của các địa phương khác nhau Hà Nam Khánh Giao & cs (2011, 2013, 2015) đã có một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trên các địa bàn khác nhau như Quảng Trị, Bình Phước và Cà Mau Các nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư ở từng tỉnh Năm 2011, nghiên cứu đã tìm ra 6 nhân tố có tác
động đến việc thu hút các nhà đầu tư tại tỉnh Bình Phước gồm: Thị trường tiềm
năng; cơ sở hạ tầng; việc ra quyết định của chính quyền địa phương; nguồn nhân lực; chính sách khuyến khích và hỗ trợ về nông nghiệp; vị trí địa lý Năm
2013, nhóm tác giả này thực hiện nghiên cứu tại tỉnh Quảng Trị, kết quả nghiên
cứu cho thấy có 9 nhân tố tác động đến việc thu hút các nhà đầu tư gồm: Cơ sở
hạ tầng xã hội; quá trình ra quyết định liên quan đến thủ tục đầu tư; chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến đầu tư; tiềm năng thị trường;
cơ sở hạ tầng kỹ thuật; tài nguyên; cơ sở hạ tầng; lợi thế chi phí; năng suất và tính kỷ luật lao động Năm 2015, kết quả của nghiên cứu cho thấy có 7 nhóm
nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Cà Mau là: Quyết định của
chính quyền địa phương và các hỗ trợ, Thị trường, Vị trí địa lý, và tài nguyên thủy sản Các yếu tố tác động đến thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Cà Mau gồm:
Quyết định của chính quyền địa phương; Chính sách đầu tư và công tác hỗ trợ;
Các yếu tố thị trường; Chi phí đầu tư; Đối tác tin cậy; Vị trí thuận lợi cho hoạt
Trang 31động kho bãi, các khu kinh tế tác động đến thu hút vốn đầu tư vào khu vực thương mại - dịch vụ Dựa vào đây, các tỉnh có thể điều chỉnh sự tác động của
các nhân tố thông qua các chính sách mới để nâng cao hoạt động thu hút vốn đầu
tư vào tỉnh cho phù hợp với điều kiện của từng tỉnh
Kết quả nghiên cứu của Trần Đình Thao (2010) cho thấy các yếu tố như
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, môi trường chính sách, thị trường
đều có tác động thuận chiều với lượng vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam
Nghiên cứu của Davydenko & cs (2018) cũng đã chỉ ra rằng bản chất của mức độ hấp dẫn đầu tư là xác định đặc điểm tổng hợp điều kiện của một vùng
lãnh thổ nhất định, bao gồm đánh giá trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng đầu
tư, nguồn nhân lực, cơ hội tài chính, có ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành
khả năng sinh lời của tài sản cố định đã đầu tư và rủi ro đầu tư
Trong khi đó nghiên cứu của Vasilchenko (2020) cũng khẳng định rằng nghiên cứu hệ thống hóa các yếu tố tăng tốc thu hút đầu tư của nông nghiệp ở cấp
độ vĩ mô và vi mô như khí hậu, thể chế, tài chính, xã hội, đổi mới, kinh tế, công
nghiệp Chứng minh rằng khi theo đuổi chính sách đổi mới trong nông nghiệp,
các yếu tố thúc đẩy phát triển đổi mới phải được tính đến Ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu là nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cải tiến các hình thức và cơ chế thu hút nguồn lực đầu tư, cũng như chất lượng các quyết định của người quản lý nhằm đưa ra những đổi mới trong quy trình sản xuất của các doanh nghiệp nông nghiệp
Kyrylov & cs (2020) cũng lập luận rằng có thể thấy rằng sức hấp dẫn đầu
tư của các báo cáo tài chính trong thế giới hiện đại ngày càng phụ thuộc vào các tài sản vô hình, sáng tạo Người ta xác định rằng các chỉ tiêu chính đặc trưng cho
mức độ hấp dẫn đầu tư là sự ổn định tài chính, hoạt động kinh doanh, tài sản,
tính thanh khoản của tài sản và khả năng sinh lời
Như vậy, qua tổng quan các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp, một số yếu tố được các nghiên cứu đề cập như cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của quốc gia/địa phương; năng lực của cán bộ quản lý; chất lượng nguồn nhân lực; vai trò của nguồn vốn đầu tư công; cơ
sở hạ tầng trong nông nghiệp; lợi thế ngành đầu tư; năng lực của các nhà đầu tư tư nhân trong nông nghiệp; điều kiện tự nhiên Dựa trên kết quả tổng quan này, luận
án kế thừa cách tiếp cận về các yếu tố ảnh hưởng của các nghiên cứu trước đây và
có bổ sung điều chỉnh nhằm phù hợp với đặc thù của địa bàn nghiên cứu
Trang 32Nguyễn Thị Mai Hương (2021b) đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trong nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng tới quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam” Một số nhóm nhân tố được đưa vào mô hình để nghiên cứu ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp FDI khi
đầu tư vào nông nghiệp Việt Nam gồm: (i) Môi trường kinh tế vĩ mô; (ii) Cơ sở
hạ tầng và dịch vụ; (iii) Thế chế chính sách; (iv) Điều kiện tư nhiên; và (v) Môi trường xã hội Tác giả sử dụng thang đo likert 5 mức độ để khảo sát các doanh
nghiệp FDI đầu tư vào nông nghiệp Việt Nam nhằm phân tích 5 nhóm yếu tố trên ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư FDI
Nguyễn Thị Mai Hương (2021a) đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) trong nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở Hà Nội” Một số nhóm nhân tố được đưa vào mô hình để nghiên cứu ảnh hưởng đến quyết định của doanh
nghiệp FDI khi đầu tư vào nông nghiệp Hà Nội gồm: (i) Môi trường kinh tế; (ii)
Cơ sở hạ tầng và dịch vụ; (iii) Thế chế chính sách; (iv) Điều kiện tư nhiên; và (v) Môi trường xã hội
Lương Thị Thảo & cs (2017) trong nghiên cứu về “giải pháp khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” đã
sử dụng phương pháp EFA để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Kết quả phân tích EFA cho thấy, các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
gồm: (i) Cơ chế chính sách đầu tư; (ii) Cơ sở hạ tầng đầu tư; (iii) Nguồn nhân
lực; (iv) Lợi thế ngành đầu tư; (v) Chi phí đầu vào cạnh tranh
Trần Đình Thao (2015) đã sử dụng mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc là lượng vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp qua các năm, các biến
độc lập đại diện cho các nhóm yếu tố như tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, môi
trường chính sách, thị trường Kết quả cho thấy các yếu tố như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, môi trường chính sách, thị trường đều có tác động
thuận chiều với lượng vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
2.1.3 Khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây về thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp và hướng nghiên cứu của luận án
Từ kết quả tổng quan các nghiên cứu cho thấy, hiện nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về thu hút đầu tư vào nông nghiệp ở các nước trên thế
Trang 33giới và ở Việt Nam Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu này mới chỉ ra được
xu hướng và thống kê hiện trạng, và thường tập trung nhiều vào nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vẫn còn ít các nghiên cứu cụ thể, mang tính định lượng để đánh giá thực trạng và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp Thêm vào đó, các nghiên cứu tiếp cận theo hướng các giải pháp thu hút đầu tư vẫn chủ yếu tập trung vào các giải pháp về hoàn thiện chính sách, cơ sở hạ tầng, hỗ trợ tài chính, phát triển nguồn nhân lực, tuy nhiên một số giải pháp cũng rất quan trọng như về quy hoạch và quản lý quy hoạch, giải pháp về đất đai và giải pháp về hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại chưa được chú trọng nghiên cứu
Hơn nữa, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá một cách toàn diện, bài bản việc thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, nên thiếu những căn cứ khoa học nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách trong điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các
cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần thực hiện đề
án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển bền vững ngành nông nghiệp của tỉnh Do vậy, nghiên cứu của luận án sẽ tập trung giải quyết các khoảng trống nêu trên trong thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp, đặc biệt là một địa bàn đặc thù như tỉnh Hòa Bình
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
2.2.1 Một số khái niệm về đầu tư và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
a Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai
để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp (Harris & cs., 2014) Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp Còn nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, và nuôi trồng thủy sản
Trong nghiên cứu của luận án, nông nghiệp được hiểu theo nghĩa hẹp, tức chỉ bao gồm các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, và nuôi trồng thủy sản Nghiên cứu tập trung về các giải pháp thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, và nuôi trồng thủy sản
Trang 34b Đầu tư và đầu tư trong nông nghiệp
Cho đến nay, có khá nhiều quản điểm khác nhau về đầu tư Các khái niệm này có thể xem xét ở các góc độ khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau nên
để phát biểu cụ thể không hoàn toàn giống nhau
Chẳng hạn theo nghĩa rộng, trên quan điểm vĩ mô thì Sharpe & cs
(1999) cho rằng, đầu tư có nghĩa là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai Giá trị ở hiện tại có thể hiểu là tiêu dùng, còn giá trị tương lai hiểu là năng lực sản xuất có thể tăng sản lượng quốc gia
Như vậy, có thể thấy rằng mặc dù tiếp cận ở các góc độ khác nhau, có mục tiêu khác nhau và phát biểu cụ thể không hoàn toàn giống nhau nhưng nội hàm của các khái niệm đầu tư đều thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp hành vi, hoặc quá trình sử dụng các nguồn lực (vật chất, phi vật chất) nhằm dáp ứng mục tiêu hoặc kết quả xác định Quá trình sử dụng nguồn lực cũng không làm mất đi giá trị mà chỉ làm thay đổi hình thái thể hiện giá trị của nguồn lực
Trong nghiên cứu này, đầu tư được hiểu là quá trình sử dụng kết hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế-xã hội nhất định
Từ các quan niệm về đầu tư, có thể đưa ra khái niệm đầu tư trong nông nghiệp là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong lĩnh vực nông nghiệp với điều kiện kinh tế-xã hội nhất định của một địa phương hay quốc gia
c Thu hút đầu tư
Theo định nghĩa của từ điển Cambride Anh, sự thu hút là những hành động hoặc khả năng tạo nên sự ưa thích, sự thích thú, sự mến mộ và sự lôi kéo của ai
đó hoặc của vật gì đó Hoặc, chất lượng hoặc tính năng của một người nào đó hoặc một cái gì đó từ gây ra sự quan tâm, thích thú hoặc ham muốn
Theo từ điển Tiếng Việt, thu hút là một khái niệm về việc tạo nên ấn tượng mạnh mẽ để người khác quan tâm và dồn mọi sự chú ý vào mình hoặc những việc mình làm
Trang 35Vậy, kết hợp cùng khái niệm về đầu tư, thu hút đầu tư có thể hiểu như sau:
thu hút đầu tư là thực hiện các chính sách, giải pháp nhằm tạo sức hấp dẫn của một ngành, một lĩnh vực hoặc một địa điểm nào đó, làm cho nhà đầu tư sẵn sàng
hy sinh các nguồn lực ở hiện tại nhằm thu về cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực
d Thu hút đầu tư vào nông nghiệp
Thu hút đầu tư vào nông nghiệp là việc thực hiện các giải pháp, chính sách nhằm tạo nên sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư sẵn sàng sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh vào lĩnh vực nông nghiệp trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội
Các yếu tố tạo nên sức hấp dẫn để thu hút đầu tư vào nông nghiệp vào một địa phương bao gồm nhiều yếu tố khác nhau, nhưng nhìn chung đều liên quan đến các yếu tố thị trường và các yếu tố gắn liền với ngành nông nghiệp như: chất đất, thời tiết khí hậu tại địa phương kêu gọi đầu tư, nhu cầu, thị trường tiêu thụ của sản phẩm nông nghiệp, điều kiện cơ sở vật chất tại địa phương phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ, chính sách phát triển hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp của địa phương,… Để tạo nên sức hút để thu hút đầu tư, tất cả các yếu tố nội tại và ngoại vi đều cần được xem xét, và phát huy một cách tốt nhất
Trong khái niệm thu hút đầu tư vào nông nghiệp, còn được chia ra thành nhiều ngành nhỏ và cụ thể khác nhau như: thu hút đầu tư vào trồng trọt, thu hút đầu tư vào chăn nuôi, thu hút đầu tư vào thủy sản, thu hút đầu tư vào chế biến
nông sản,… Nói tóm lại, thu hút đầu tư vào nông nghiệp là việc thực hiện các
giải pháp, chính sách nhằm tạo nên sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư sẵn sàng sử dụng các nguồn lực để tham gia sản xuất kinh doanh vào lĩnh vực nông nghiệp trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường góp phần phát triển bền vững
Trang 36e Giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
Theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt, giải pháp là phương pháp để giải quyết một vấn đề khó khăn hay một vướng mắc Tuy nhiên, các giải pháp cho từng vấn đề khác nhau, hay tại từng lĩnh vực khác nhau có thể mang những biểu hiện hoặc hình thái khác nhau, thể hiện sự phong phú và tính đa dạng của giải pháp Trong thực tế, giải pháp và biện pháp thường bị nhầm lẫn và hiểu sai ý nghĩa cho nhau Biện pháp là cách giải quyết trực tiếp vấn đề cụ thể và có hiệu quả trực tiếp, còn giải pháp là một trong nhiều cách có thể giải quyết vấn đề nhưng sẽ được lựa chọn trong số đó cách ưu việt nhất
Như vậy, ta có thể định nghĩa về giải pháp theo nghĩa tổng quan như sau:
giải pháp là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức hoặc phương tiện nhằm xác định một nhiệm vụ hoặc một vấn đề xác định
Từ định nghĩa về giải pháp và định nghĩa về thu hút đầu tư của phần trên, ta
có thể định nghĩa khái quát giải pháp về thu hút đầu tư như sau: giải pháp thu hút đầu tư là tập hợp đầy đủ thông tin về các phương pháp nhằm làm tăng sự cuốn hút, tính hấp dẫn của một lĩnh vực hoặc một địa phương nào đó nhằm thuyết phục hoặc gây lên sự ham muốn, thích thú của các nhà đầu tư sẵn sàng hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
Phương thức tiến hành các hoạt động đầu tư có thể là: xây dựng mới, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này
Như vậy, giải pháp thu hút đầu tư theo nghĩa hẹp có thể được hiểu là tập hợp các cách thức làm tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư của từng ngành nghề hoặc lĩnh vực xác định nhằm thuyết phục nhà đầu tư sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có
Như vây, giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp là tập hợp các chính sách, các hoạt động nhằm thu hút sự tham gia của các nhà đầu tư trong sử dụng các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp
Trang 372.2.2 Đặc điểm đầu tư và thu hút đầu tư vào nông nghiệp
(1) Thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp chịu nhiều ảnh huởng của các điều kiện tự nhiên như: đất đai, địa hình, khí hậu Đây cũng là đặc trưng
riêng của lĩnh vực nông nghiệp (Nguyễn Thị Mai Hương, 2021b)
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp nên khi đầu tư và nông nghiệp, cần phải nghiên cứu rất kỹ về các điều kiện của đất, chất lượng
và đặc điểm của đất và đặc điểm về địa hình Bởi vì đất tốt hay xấu ảnh hưởng lớn tới quá trình thực hiện đầu tư và thành quả thu được Nếu đất tốt, cây trồng và vật nuôi phát triển thuận lợi, và xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất thì sẽ giảm chi phí và ngược lại Bên cạnh đó, nghiên cứu về đất còn cho chúng ta biết nên trồng loại cây nào, nên nuôi loại con gì, để từ đó có kế hoạch sản xuất và thu hút đầu tư
Địa hình cũng có ảnh hưởng tới đầu tư và thu hút đầu tư, nếu địa hình bằng phẳng thì tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và hạ tầng, từ đó có thể đầu tư nhiều loại cây trồng, vật nuôi thích hợp Hơn nữa, địa hình thuận tiện còn giúp vận chuyển các nông sản ra thị trường nhanh và đảm bảo chất lượng Khi đầu tư dựa vào điều kiện của địa hình để có những chính sách đầu tư phù hợp nhất
Khi đầu tư vào nông nghiệp người ta thường phải nghiên cứu kỹ điều kiện khí hậu và thời tiết, bởi nó có ảnh hưởng lớn tới kết quả của sản xuất nông nghiệp hay kết quả đầu tư Do vậy mà khi đầu tư vào nông nghiệp các nhà đầu tư phải nghiên cứu rất kĩ đặc điểm tự nhiên của từng vùng để có thể có những quyết định đầu tư mang lại hiệu quả cao hoặc có những biện pháp phòng tránh ảnh hưởng xấu của tự nhiên
(2) Đầu tư cho phát triển nông nghiệp đòi hỏi một lượng vốn đầu tư khá lớn, có độ rủi ro cao nhưng tỷ suất lợi nhuận lại thấp hơn nhiều so với các ngành, lĩnh vực khác Thực tế, khi ta tiến hành đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng
nông nghiệp hay khoa học công nghệ thì cần lượng vốn đầu tư khá lớn Ví dụ để tạo ra được một giống cây trồng hay vật nuôi mới nâng cao giá trị sản xuất thì lượng vốn bỏ ra để nghiên cứu là rất lớn Vì vậy khi đầu tư vào nông nghiệp, đòi hỏi các nhà đầu tư phải có những chính sách biện pháp huy động đủ vốn và kịp tiến độ (Nguyễn Thị Mai Hương, 2021b)
(3) Đầu tư vào nông nghiệp thường gắn với tính mùa vụ và có chu kỳ kéo dài Mỗi loại cây trồng, vật nuôi đòi hỏi các điều kiện phát triển khác nhau Vì
Trang 38vậy, để đầu tư sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, phải tuân thủ các yêu cầu về tính mùa vụ Tùy theo điều kiện của các vùng khác nhau mà môi trường và tính mùa vụ cũng khác nhau Thực tế, mỗi sản phẩm nông nghiệp thường sản xuất trong một thời gian nhất định trong năm, trong điều kiện thời tiết, khí hậu nhất định Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư do liên quan đến việc không sản xuất liên tục, phát sinh chi phí dừng sản xuất, thời gian thu hồi vốn lâu, khó linh hoạt trong kế hoạch sản xuất Ngoài ra, tính mùa vụ còn gây tình trạng tồn kho, giá giảm khi vào vụ thu hoạch, chi phí bảo quản lớn, chất lượng hàng hóa suy giảm do bảo quản lâu… Chu kỳ sinh trưởng dài của cây trồng, vật nuôi góp phần kéo dài thời gian thu hồi vốn (Nguyễn Thị Ngọc Nga, 2019; Nguyễn Thị Mai Hương, 2021b)
(4) Đầu tư vào nông nghiệp thường có độ rủi ro cao: Thực tế, sản xuất
nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường tự nhiên như: khí hậu, đất đai, nguồn nước,… Để có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này phải kết hợp với nhau theo những yêu cầu nhất định tùy thuộc vào loại hình sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, môi trường tự nhiên nhiều khi biến động và thay đổi không giống như dự báo gây nên tình trạng dịch bệnh, mất mùa, thua lỗ Mặt khác, hoạt động của các ngành kinh tế khác có thể gây tác động không thuận lợi cho môi trường sống của động vật, thực vật, qua đó tác động tiêu cực đến kết quả sản xuất nông nghiệp Ngày nay, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã hạn chế một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, mức độ rủi ro cao hơn các ngành khác vẫn là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của ngành, từ đó ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực này (Nguyễn Đức Thành, 2008)
(5) Khả năng sinh lợi khi đầu tư vào ngành nông nghiệp thấp hơn các ngành khác Đặc điểm của nông sản là loại hàng hóa ít co giãn theo thu nhập Dù
thu nhập có tăng cao đến đâu thì nhu cầu dinh dưỡng, lượng cầu lớn nhất đối với nông sản, cũng khó tăng Vì thế, khi áp dụng các kỹ thuật giảm chi phí, giảm giá không có tác động tăng cầu Trong khi đó, nông sản thường khó lưu giữ lâu dài
Vốn đầu tư vào cải tạo đất khá lớn, đòi hỏi chu kỳ khấu hao dài Chu kỳ sản xuất kéo dài, phụ thuộc vào tự nhiên Giá trị của chuỗi giá trị đối với sản phẩm nông nghiệp không cao,… Nếu được mùa, giá có xu hướng giảm do quy luật cung cầu chế định, nếu mất mùa, giá sẽ tăng nhưng nông dân không được lợi do sản lượng
Trang 39thấp Tất cả những yếu tố này quy định mức lợi nhuận của người kinh doanh nông nghiệp thấp, không hấp dẫn nhà đầu tư (Nguyễn Thị Mai Hương, 2021b)
2.2.3 Vai trò và tác động của thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp
Thứ nhất, thu hút đầu tư vào nông nghiệp góp phần thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng, hình thành chuỗi giá trị bền vững
Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) đã chỉ ra rằng, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp, góp phần khai thác các tiềm năng, lợi thế nền nông nghiệp của địa phương Đầu tư của doanh nghiệp có vị trí rất quan trọng trong việc phát triển và huy động các nguồn lực xã hội để khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống, đảm bảo nguyên liệu cho các ngành khác, tạo thu nhập khi xuất khẩu nông sản Cùng quan điểm đấy Nianko & cs
(2021) cũng chỉ ra rằng đầu tư là một nguồn quan trọng để mở rộng sản xuất nông nghiệp Chúng cho phép doanh nghiệp nông nghiệp tiến hành đầu tư trang
bị lại kỹ thuật và thực hiện các công nghệ tiết kiệm tài nguyên và môi trường hiệu quả Các hoạt động đầu tư vào nông nghiệp có thể tập trung vào việc nâng cao độ phì nhiêu của tài nguyên đất được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp
Thứ hai, thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng ngành nông nghiệp Chen & cs (2014) đã lập luận
rằng các khoản đầu tư xác định tốc độ tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp, việc hiện đại hóa và trang bị lại kỹ thuật, việc sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và hiệu suất cao Nghiên cứu của Nianko & cs (2021) chỉ ra rằng mục tiêu chính của hoạt động thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp của nền kinh tế phải là hình thành các điều kiện cần thiết để sử dụng tiềm năng đổi mới của doanh nghiệp Ông cũng nhấn mạnh rằng đầu tư là một trong những công cụ quan trọng nhất được sử dụng trong tái sản xuất mở rộng, có khả năng tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế có hiệu quả trong trung và dài hạn
Thứ ba, thu hút đầu tư vào nông nghiệp góp phần giảm thiểu rủi ro, gia tăng năng lực trong sản xuất nông nghiệp của các doanh nghiệp Bài viết của
Tulqinjon (2019) cho rằng đầu tư trong sản xuất nông nghiệp là một quá trình nhất quán, có hệ thống, gắn liền với việc thực hiện các dự án đầu tư và đổi mới, thúc đẩy hoạt động đầu tư của doanh nghiệp nhằm củng cố vị thế của doanh
Trang 40nghiệp trên thị trường Theo Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020), nông nghiệp và nông dân có mối quan hệ hết sức chặt chẽ, sự gắn kết quyền lợi giữa doanh nghiệp và nông dân tạo ra cơ chế để cả hai bên nỗ lực trong giảm thiểu rủi ro để bảo vệ lợi ích của các bên liên quan Thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp; mở rộng thị trường và ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ
Thứ tư, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Trần Thị Bích Dung (2020) về vai trò của đầu
tư nước ngoài vào nông nghiệp chỉ ra rằng đầu tư nước ngoài còn giải quyết công
ăn việc làm, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp cho các nước nhận đầu tư Kết quả này cũng tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Hương (2017) Đầu tư từ nước ngoài sẽ làm tăng lượng vốn của nền kinh tế dưới hình thức máy móc, thiết
bị, nhà xưởng năng suất lao động cao hơn và tiền lương của người lao động được cải thiện Ngoài ra, Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) lập luận rằng thông qua thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào sản xuất nông nghiệp và những hỗ trợ đối với nông dân về nguồn lực tài chính, kỹ thuật để đầu tư vào các khâu như tạo giống, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch, chế biến và phát triển thương hiệu, điều này giúp các hộ nông dân nâng cao hơn năng lực sản xuất tăng thu nhập và đời sống của nông dân ngày càng được cải thiện hơn
Thứ năm, thu hút đầu tư góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn cho đầu
tư phát triển nông nghiệp Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư đóng vai
trò như một “cú hích ban đầu”, tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế Thiếu vốn
là căn bệnh kinh niên của nền kinh tế các quốc gia này Để điều trị căn bệnh đó không có cách nào tốt hơn là phải tăng cường thu hút, huy động vốn, khơi thông các dòng chảy của vốn và hướng chúng vào đầu tư phát triển kinh tế Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Hương (2017) cũng khẳng định rằng các dự án FDI trong nông nghiệp đã góp phần bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển trong lĩnh vực này, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Thứ sáu, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần thúc đẩy đầu tư thay thế nông cụ thô sơ truyền thống, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật, nâng cao chất lượng Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa và đầu tư là
điều kiện tiên quyết cho sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ Vốn đầu tư giúp người nông dân đầu tư thay thế nông cụ thô sơ, đổi mới máy móc