1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG KINH DOANH

78 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Môn Học Phân Tích Dữ Liệu Trong Kinh Doanh
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn Lữ Nam Hải
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM
Chuyên ngành Phân Tích Dữ Liệu Trong Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 7,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Phần 1: Sinh viên áp dụng kiến thức và kĩ thuật phân tích đã được học trong môn học phân tích dữ liệu trong kinh doanh hãy thực hiện các bài tập sau.... Phần 1: Sinh viên áp dụng

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Sế)

INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HOCHIMINHCITY

MÔN: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

UNIVERSITY OF HOCHIMINHCITY

MÔN: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

Trang 3

Đánh giá phần trăm tham gia

20024651 Huỳnh Ngọc Hoài An Nhóm

trưởng

Phần 1: Câu 1, nhận xét cầu

2

Phần 2: đóng góp ý kiến Làm word ( tổng hợp lại tất cả các file bài tập nhỏ }) Gộp date spss

Trang 4

Mục lục

Phần 1: Sinh viên áp dụng kiến thức và kĩ thuật phân tích đã được học trong môn học phân tích dữ liệu trong kinh doanh hãy thực hiện các bài tập sau 1 0n .,Ô 1

000117 4

LH HH HH HH HH HH HH HH HH HH HH HH HH gi ru 4

r .ÔỎ 11

nh 33 Phần 2: Bài tập nhóm Phân tích dữ liệu trong kinh doanh Giảng viên: Lê Nam Hải Giả định nhóm bạn đang triển khai ý tưởng kinh doanh 1 sản phẩm/dịch vụ (có thể là sản phẩm/dịch vụ mới hoặc sản phẩm/dịch vụ hiện tại) 44 I8 r0 0 .ốẽ.ẽ.ẽ.ẽ 44 VÄ:tirlsi0ir ii 0i0ïsá5 0 01107007 44

Trang 5

Phần 1: Sinh viên áp dụng kiến thức và kĩ thuật phân tích đã được học trong môn học phân tích dữ liệu trong kinh doanh hãy thực hiện các bài tập sau

Minh

Nhận xét:

- Trong tổng số 20 người tham gia khảo sát thì có 10 người ở TP Hà Nội, đánh giá trung bình về chất lượng cao là 3.8 đvt, độ lệch chuẩn là 0.79 đvt - Trong tổng số 20 người tham gia khảo sát thì có 10 người ở TP Hồ Chí Minh, đánh giá trung bình về chất lượng cao là 4.6 đvt, độ lệch chuẩn là 0.52 đvt

Trang 6

Independent Samples Test

S

F Sig.|t df Sig |Mean Std 95%

(2- |Diferen |Error Confidence

d) ce the

Difference Lower |Uppe

r Equal

- Sigœ= 0.246 > œ(0.05)=> Do đó sử dụng dòng Equal variances asumed

- Sigư= 0.015 <œ(0.05)=> Chấp nhận H0, bác bỏ H1 - Vậy Không có sự khác biệt giữa hai thành phố Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh trong quan điểm cho rằng sản phẩm SONY chất lượng cao

Trang 8

Independent Samples Test

of

Varianc

@S F|Slg.Ịt df Sig |Mean Std 95%

(2- JDifferen [Error Confidence taile [ce Differen |Interval of d) ce the

Difference

Lower |Dppe

r Equal

.27 |.60 -Ö168

@S 2.58 |18 019 |-.90000 |.34801 |1.631

6 |6 86 _ 8Sume 6 14

Trang 9

- Sigœ= 0.606 > œ(0.05)=> Do đó sử dụng dòng Equal variances assumed

IfItem Variance if |Item-Total |Alpha ïif Item

Trang 10

- _ Từ bảng thống kê độ tin cậy ta thấy hệ số Crombach”s alpha là 0.902 thuộc [0;1]

- _ Với hệ số tương quan biến tổng > 0.3, hệ số crombach”s alpha > 0.6> thang đo có độ tin cậy

$& Biến hình ảnh doanh nghiệp

ifItem Variance if |Item-Total |Alpha if

Trang 11

ifItem Variance if |Item-Total |Alpha if

Trang 12

ifItem VarianceIf |Item-Total †Alpha if

Deleted Deleted

Trang 14

ifItem Variance if |Item-Total |Alpha if

Trang 15

If Iem Varianceif |Item-Total †Alpha if

Trang 16

“3

4$ PHÂN TÍCH ĐA BIẾN

KMO and Bartlett's Test

Sphericity df 351

Sỹ .000 Nhận xét:

- - Hệ số KMO = 0.914 > 0.5 thể hiện phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu và có ý nghĩa thống kê

- _ Giá trị sig kiểm định Barlett bằng 0.000 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

Total Variance Explained

Squared Loadings Squared Loadings

Trang 17

14.6

48 3.12

37 3.5

90 3.2

65 3.2

26 2.7

Trang 18

Trong bảng kết quả tổng phương sai giải thích : chỉ số Eigenvalues bằng 1.077

>1 nên nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất, tổng phương sai trích=84.32% > 50% có nghĩa là 84.32% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố

Rotated Component Matrix°

Trang 19

.905

.832 768

Trang 20

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged ïin 7 iterations

- _ Nhận xét: Kết quả tại bảng ma trận xoay nhân tố cho thấy các hệ số tải nhân tố của các biến quan sát lớn hơn 0.5 trừ các biến “Tính cạnh tranh

về giá 6” có giá trị nhỏ hơn 0.5 nên ta tiến hành loại biến này khỏi phân tích nhân tố

LOẠI BIẾN CTG6

KMO and Bartlett's Test

Trang 21

45 Bartletts Test of

Sphericity df 325

Sỹ .000 Nhận xét:

- - Hệ số KMO = 0.910 > 0.5 thể hiện phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu và có ý nghĩa thống kê

- _ Giá trị sig kiểm định Barlett bằng 0.000 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

Total Variance Explained

Tota |%of |Cumulat[Tota |% of |Cumulat[Tot |4 of |Cumulat

1 Varia |ive % l Varia |ive % al |Varia |ive %

nce nce nce

Trang 22

379 339 261 235 159

142

80.928

84.953

87.260 89.236 90.971 92.397 93.731 94.871 95.847 96.694 97.322 97.840 98.271 98.649 98.988 99.249 99.484 99.644 99.786

Trang 23

Trong bảng kết quả tổng phương sai giải thích : chỉ số Eigenvalues bằng1.047

>1 nên nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất, tổng phương sai trích=84.953% > 50% có nghĩa là 84.953% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố

Rotated Component Matrixˆ°

Trang 24

.306

.303

.852 852 851 738 710

322 344

.903

829

77 729

.839 825 769 .854

Trang 25

sự thuận tiện 1 831

sự thuận tiện 3 820

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 7 iterations

- _ Nhận xét: Kết quả tại bảng ma trận xoay nhân tố cho thấy các hệ số tải nhân tố của các biến quan sát lớn hơn 0.5 trừ biến “Phong cách phục vụ 3” có sự chênh lệch giữa các hệ số tải của biến quan sát trên các nhóm nhân tố là nhỏ nhất Ta loại biến quan sát PCPV 3

LOẠI BIẾN PCPV3

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling 903

5726.1 Approx Chi-Square 85

Trang 26

Tota |%of |Cumulat[Tota |% of |Cumulat[Tot |4 of |Cumulat

1 Varia |ive % l Varia |ive % al |Varia |ive %

nce nce nce

Trang 27

Trong bảng kết quả tổng phương sai giải thích : chỉ số Eigenvalues bằng 1.046

> 1 nên nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất, tổng phương sai trích=84.965% > 50% có nghĩa là 84.965% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố

Rotated Component Matrix°

Trang 29

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged ïin 7 iterations

- _ Nhận xét: Kết quả tại bảng ma trận xoay nhân tố cho thấy các hệ số tải nhân tố của các biến quan sát lớn hơn 0.5 trừ biến “Phong cách phục vụ 7” có sự chênh lệch giữa các hệ số tải của biến quan sát trên các nhóm nhân tố là nhỏ nhất Ta loại biến quan sát PCPV 7

LOẠI BIẾN PCPV7

KMO and Bartletts Test

Trang 30

66 Bartletts Test of

Sphericity df 276

Sỹ .000 Nhận xét:

- - Hệ số KMO = 0.897 > 0.5 thể hiện phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu và có ý nghĩa thống kê

- _ Giá trị sig kiểm định Barlett bằng 0.000 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

Total Variance Explained

Tota |%of |Cumulat[Tota |% of |Cumulat[Tot |4 of |Cumulat

1 Varia |ive % l Varia |ive % al |Varia |ive %

nce nce nce

Trang 31

175 160 114 083

80.902

85.243

87.622 89.504 91.076 92.527 93.904 95.109 96.161 97.078 97.753 98.312 98.754 99.151 99.418 99.593 99.753 99.867 99.950

Trang 32

Trong bảng kết quả tổng phương sai giải thích : chỉ số Eigenvalues bằng1.042 >

1 nên nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất, tổng phương sai trích

=85.243 % > 50% có nghĩa là 85.243% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố

Rotated Component Matrix°

Trang 33

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

Trang 34

a Rotation converged in 7 iterations

- _ Nhận xét: Kết quả tại bảng ma trận xoay nhân tố cho thấy các hệ số

tải nhân tố của các biến quan sát lớn hơn 0.5 trừ biến “Phong cách

phục vụ 4” có sự chênh lệch giữa các hệ số tải của biến quan sát trên các nhóm nhân tố là nhỏ nhất Ta loại biến quan sát PCPV 4

LOẠI BIẾN PCPV 4

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling 890

Adequacy :

5224.1 Approx Chi-Square

86 Bartletts Test of

Sphericity df 253

Sỹ .000 Nhận xét:

- _ Hệ số KMO = 0.890 > 0.5 thể hiện phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu và có ý nghĩa thống kê

- _ Giá trị sig kiểm định Barlett bằng 0.000 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

Total Variance Explained

Squared Loadings Squared Loadings

Trang 35

11 419

11.9

00 3.05

05 3.1

97 3.1

06 2.8

78 2.6

Trang 36

Extraction Method: Principal Component Analysis

Nhận xét: Trong bảng kết quả tổng phương sai giải thích: chỉ số

Eigenvalue=1.009>1 nên nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất, tổng phương sai trích Cumulative = 85.989% >50% có nghĩa là 85.989% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố

Rotated Component Matrix°

Trang 37

.833 819

Trang 38

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 7 iterations

Nhận xét: Kết quả tại bảng ma trận xoay nhân tố cho thấy các hệ nhân số tải của các biến quan sát đều lớn hơn 0.5 Như vậy sau năm lần thực hiện chạy phân tích nhân tố kết quả phân tích rút trích được 6 nhóm nhân tố Theo

Trang 40

Sig „ = 0.000 < œ = 0.005 => Có mối quan hệ tương quan giữa sự hài lòng với sự

thuận tiện, hình ảnh doanh nghiệp và danh mục dịch vụ

Hệ số tương quan = 0.692 > 0 => Sự hài lòng và sự thuận tiện có mối tương

quan thuận

Hệ số tương quan = 0.794 > 0 => Sự hài lòng và hình ảnh doanh nghiệp có mối

tương quan thuận

Hệ số tương quan = 0.679 > 0 => Sự hài lòng và danh mục dịch vụ có mối tương

e Square |of the R E dí |df2Z |Sig F Watso

Estimat Squar |Chang |1 Chang n

e e e e

Chang

e

Trang 41

a Predictors: (Constant), Hình ảnh doanh nghiệp

b Predictors: (Constant), Hình ảnh doanh nghiệp, Sự thuận tiện

c Predictors: (Constant), Hình ảnh doanh nghiệp, Sự thuận tiện, Danh mục

Vì d < dụ(1.740 < 1.760) => rơi vào vùng không kết luận

Theo Fomby về cộng sự 1984 ta có 1 < 1.740 < 3: Không có tự tương quan

Trang 42

28.555

8.888 37.444

30.574

6.870 37.444

a Dependent Variable: Sự hài lòng

b Predictors: (Constant), Hình ảnh doanh nghiệp

c Predictors: (Constant), Hình ảnh doanh nghiệp, Sự thuận tiện

d Predictors: (Constant), Hình ảnh doanh nghiệp, Sự thuận tiện,

Danh mục dịch vụ

Nhận xét: Sig„< œ ( 0.000 < 0.005 ) => Hình ảnh doanh nghiệp, sự thuận tiện và danh mục dịch vụ có ý nghĩa thông kê trong mối quan hệ hồi quy với sự hài lòng

Coefficientsˆ

Trang 43

Model Unstandardi |Standardi |t Sïg | Correlations Collinearity

Trang 44

a Dependent Variable: Sự hài lòng

Nhận xét: 1 =< VIF =< 2 nên không có tương quan giữa các biến độc lập ( Hình ảnh doanh nghiệp, Sự thuận tiện và danh mục dịch vụ }

Sig „< œ nên hình ảnh doanh nghiệp, sự thuận tiện và danh mục dịch vụ có ý

nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy

Trang 45

Scatterplot Dependent Variable: Sự hải lòng

Trang 47

NÑ 170 170 170 170

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

* Correlation ïs significant at the 0.05 level (2-tailed)

Nhận xét:

Sig œ > œ (0.216>0.05) => không có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi Sig œ > œ (0.154>0.05) => không có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi Sig œ < œ( 0.034<0.05) => có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi

Tests of Normality

Kolmogorov- Shapiro-Wïilk Smirnov?

H0: Phần dư của các biến tuân theo quy luật phân phối chuẩn

H1: Phần dư của các biến không tuân theo quy luật phân phối chuẩn

Nhận xét

Sig œ < œ ( 0.000 <0.005) => Bác bỏ H0, chấp nhận H1

Vậy phần dư của các biến không tuân theo quy luật phân phối chuẩn

Trang 48

Model Unstandardi |Standardi |t Sïg | Correlations Collinearity

Trang 49

a Dependent Variable: Sự hài lòng

> Phương trình chuẩn hóa

Hình ảnh doanh nghiệp = 0.487 / (0.487+0.347+0.280) =43.716 % cho biết biết mức độ ảnh hưởng của hình ảnh doanh nghiệp lên sự hài lòng là 43.716 %

Sự thuận tiện = 0.347 / (0.487+0.347+0.280) =31.149 % cho biết biết mức độ ảnh hưởng của sự thuận tiện lên sự hài lòng là 31.149 %

Danh mục dịch vụ = 0.280 / (0.487+0.347+0.280) =25.135 % cho biết biết mức

độ ảnh hưởng của danh mục dịch vụ lên sự hài lòng là 25.135 %

»> Phương trình chưa chuẩn hóa

Trang 50

Sự hài lòng= -0.206+ 0.398*Hình ảnh doanh nghiệp + 0.3107*Sự thuận tiện +

0.290*Danh mục dịch vụ

Nếu B>0, các yếu tố khác không đổi, nếu Hình ảnh doanh nghiệp tăng lên 1 đơn

vị thì sự hài lòng tăng 0.398 đơn vị

Nếu B>0, các yếu tố khác không đổi, nếu Sự thuận tiện tăng lên 1 đơn vị thì sự hài lòng tăng 0.31 đơn vị

Nếu B>0, các yếu tố khác không đổi, nếu Danh mục dịch vụ tăng lên 1 đơn vị thì

sự hài lòng tăng 0.290 đơn vị

Phần 2: Bài tập nhóm Phân tích dữ liệu trong kinh doanh Giảng viên: Lê Nam Hải Giả định nhóm bạn đang triển khai ý tưởng kinh doanh 1 sản phẩm/dịch vụ (có thể là sản phẩm/dịch vụ mới hoặc sản phẩm/dịch vụ hiện tại)

1.Mô tả sản phẩm:

- Mỗi một người phụ nữ đều mang trong mình nét đẹp riêng & xứng đáng được ngưỡng mộ, được tôn vinh và được tự tin với chính con người mình Phụ nữ luôn xứng đáng với những điều trọn vẹn nhất cho cuộc sống của mình: Hạnh phúc trọn vẹn, vẻ đẹp trọn vẹn và còn nhiều hơn thế DOJI hơn cả một thương hiệu trang sức, mà còn là đại diện cho một phong cách sống của những giá trị hoàn mỹ xứng đáng nhất dành cho phụ nữ "TRANG SỨC DOJI - CHO PHỤ NỮ LUÔN TRỌN VẸN" sản phẩm của DOJI có thiêt kế sang trọng, trang nhã, đa dạng được chết tác công phu cầu kỳ, chất lượng tốt có độ bền cao màu sắc đẹp mắt đem lại lòng tốt nhất cho người tiêu dùng

2.Khách hàng mục tiêu:

- Sinh viên, người đi làm,

Ngày đăng: 22/11/2022, 04:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w