1. Lý do chọn đề tài MỞ ĐẦU Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lực của con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững. Con người vừa làm mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển. Con người được chăm lo phát triển toàn diện cho sự hội nhập vào xã hội. Sự phát huy mỗi cá nhân trên các bình diện tinh thần, trí tuệ, đạo đức, thể chất, hướng tới một xã hội công bằng, nhân ái trên cơ sở giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Đội ngũ giảng viên là lực lượng cốt cán biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Xu hướng đổi mới giáo dục để chuẩn bị con người cho thế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực, làm thay đổi vai trò và chức năng của người giảng viên.Trong một thế giới mà khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanh chóng trong đời sống kinh tế - xã hội, đồng thời tạo ra sự dịch chuyển định hướng giá trị thì giảng viên không thể chỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thức khoa học kỹ thuật mà đồng thời phải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảm bảo cho người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó. Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tồn tại của loài người, vừa thừa kế, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thích nghi với thời đại mới. Về mặt này không gì có thể thay thếvai trò của người dạy. 2Giảng viên trước hết phải là nhà giáo dục, bằng chính nhân cách của mình tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của học sinh. Giảng viên phải là một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong nhà trường, có lòng yêu nghề và có khả năng hợp tác với người học.Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, người giảng viên phải có được trình độ cao về học vấn, không chỉ nắm vững tri thức về các khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải được chú trọng đào tạo về các khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục. Người giảng viên phải có ý thức, có nhu cầu và có khả năng không ngừng tự hoàn thiện, phát huy tính độc lập, chủ động sáng tạo trong hoạt động sư phạm cũng như biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.Cùng với sự chuyển biến về mục tiêu giáo dục, ngày nay phương pháp dạy học đang chuyển từ kiểu dạy tập trung vào vai trò giảng viên và hoạt động giảng dạy sang kiểu tập trung vào vai trò học sinh và hoạt động học; từ cách dạy thông báo đồng loạt, học tập thụ động sang kiểu dạy hoạt động, phân hoá, hoạt động tích cực. Giảng viên không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức mà còn là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luận của học sinh. Giảng viên giỏi là người biết giúp đỡ học sinh của mình tiến bộ nhanh trên con đường tự lực, kết hợp việc thành công giảng dạy tri thức với việc giáo dục và phát triển tư duy của người học.Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một động lực thúc đẩy và là một điềukiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng 3và bảo vệ đất nước”. Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giáo dục nước ta nhằm mục tiêu “nâng cao nhân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, “coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả”.Đảng cũng xác định “đảm bảo chất lượng giáo dục phải giải quyết tốt vấn đề thầy giáo” và để có sự chuyển biến căn bản trong đội ngũ thầy giáo thì phải “thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giảng viên, khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học”, phải “tiếp tục củng cố, tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường sư phạm trọng điểm”, phải “đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục, sử dụng giảng viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng, với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học”.Trong giai đoạn 2006 - 2020, Đại học Thái Nguyên sẽ tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý theo tinh thần Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống trong sạch, có năng lực chuyên môn cao.Chủ trương chung trong xây dựng đội ngũ cán bộ: Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn cao (sau đại học), thành thạo ngoại ngữ (trong đó, tối thiểu là thành thạo tiếng Anh) và có khả năng sử dụng tốt công nghệ thông tin trong lĩnh vực chuyên môn và quản lý; tăng cường số lượng, chất lượng cán bộ cho một số ngành mới, những ngành mũi nhọn của vùng. Cùng với việc tuyển chọn, việc đào tạo cán bộ trẻ cũng sẽ được từng bước xây dựng và hình thành theo hướng xây dựng những tập thể khoa học mạnh, tạo nên những mũi nhọn trong đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp nhân lựchợp lý và có chính sách đồng bộ trong tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ; tăng 4cường chỉ đạo thống nhất cũng như hoàn thiện tổ chức, phân cấp quản lý cán bộ hợp lý để đáp ứng nhu cầu và quy mô phát triển.Bước sang thế kỷ 21, đội ngũ giảng viên nước ta nói chung và của Đại học Thái Nguyên nói riêng cần đạt chuẩn, sẵn sàng cống hiến tâm trí và sức lực giáo dục hoàn thành nhiệm vụ vẻ vang và trọng đại đối với sự nghiệp phát triển đất nước.Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại học Thái Nguyên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.2. Mục đích nghiên cứuTrên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế về quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại học Thái Nguyên, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ tại Đại học Thái Nguyên.3. Khách thể nghiên cứuHoạt động quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại họcThái Nguyên.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
HOÀNG THÁI SƠN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN TRẺ Ở ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH.NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để thành công bản luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các cơ quan, đơn vị, các cấp lãnh đạo và các cá nhân Tôi xin chânthành cảm ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH.Nguyễn Văn
Hộ, thầy trực tiếp hướng dẫn thực hiện luận văn và các thầy cô giáo đã trựctiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Sư phạm đã tổ chức đào tạo thạc sĩ Quản lý giáo dục giúp tôi
-có cơ hội được tham gia học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡtôi lúc khó khăn, vất vả trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tham gia đónggóp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Tác giả luận văn
Hoàng Thái Sơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể nghiên cứu 4
4 Đối tượng nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Đóng góp mới cho đề tài 5
10 Cấu trúc nội dung luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN TRẺ 7
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.2 Một số khái niệm 7
1.2.1 Khái niệm quản lý 7
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.3 Khái niệm giảng viên trẻ 14
1.2.4 Khái niệm về Bồi dưỡng 14
1.3 Vị thế, vai trò trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học 15
1.3.1 Trường ĐH trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hoá 15
Trang 41.3.2 Trường đại học với yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo
dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 17
1.4 Cơ sở pháp lý của công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ 18
1.4.1 Nghị quyết của Đảng về giáo dục và Đào tạo 18
1.4.2 Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 19
1.4.3 Tiêu chuẩn kiểm định trường đại học
20 1.4.4 Đề án đổi mới GD đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010
20 1.5 Nội dung công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ 21
1.5.1 Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
21 1.5.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn 21
1.5.3 Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm 22
1.5.4 Bồi dưỡng về ngoại ngữ và tin học 22
1.6 Quy trình bồi dưỡng giảng viên trẻ 22
1.6.1 Xác định mục đích bồi dưỡng 23
1.6.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng 23
1.6.3 Tổ chức thực hiện 23
1.6.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 23
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN TRẺ Ở ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
25 2.1 Một vài nét về Đại học Thái Nguyên 25
2.2 Thực trạng Đại học Thái Nguyên khi mới thành lập 26
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 26
2.2.2 Mô hình tổ chức quản lý 3 cấp (Trường - Khoa - Bộ môn) 27
2.2.3 Mô hình tổ chức quản lý 2 cấp (Trường - Bộ môn)
28 2.3 Quá trình xây dựng và phát triển ĐHTN giai đoạn 1994 - 2010 29
Trang 52.3.1 Quá trình phát triển về cơ cấu tổ chức của ĐH Thái Nguyên 29
Trang 62.3.2 Sự phát triển về các tổ chức trong Đại học 332.3.3 Tiềm năng về nhân lực 422.4 Phân tích nhu cầu bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại học Thái Nguyên 44
2.4.1 Lực lượng giảng viên trẻ của Đại học Thái Nguyên 44
2.4.2 Chỉ tiêu và kết quả thực hiện 4 năm (2006 - 2009) 452.4.3 Thuận lợi và khó khăn 512.4.4 Đánh giá chung về hiện trạng quản lý công tác bồi dưỡng giảng
viên trẻ của Đại học Thái Nguyên 52
2.5 Kế hoạch xây dựng và bồi dưỡng giảng viên trẻ 532.5.1 Kế hoạch đào tạo cán bộ có trình độ sau đại học giai đoạn
2010 - 2015 532.5.2 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh giai đoạn 2010 - 2015 57
2.5.3 Kế hoạch tuyển dụng giảng viên giai đoạn 2010-2015 59
2.6 Chế độ, chính sách bồi dưỡng giảng viên trẻ 602.6.1 Chế độ, chính sách khi được cử đi bồi dưỡng 602.6.2 Chế độ, chính sách khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng 61
Kết luận chương 2 62
CHƯƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI
DƯỠNG GIẢNG VIÊN TRẺ Ở ĐH THÁI NGUYÊN 63
3.1 Quan điểm và nguyên tắc định hướng trong bồi dưỡng giảng
viên trẻ 633.1.1 Quan điểm của Nhà nước 633.1.2 Quan điểm của Đại học Thái Nguyên 643.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, sự phát triển bền vững và
ổn định 643.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 653.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và khả thi
Trang 765
Trang 83.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66
3.2 Các biện pháp bồi dưỡng giảng viên trẻ 66
3.2.1 Thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên trẻ 66
3.2.2 Tăng cường công tác lập kế hoạch bồi dưỡng 69
3.2.3 Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương thức bồi dưỡng 72
3.2.4 Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên 74
3.2.5 Xây dựng các chế độ chính sách 76
3.3 Mối quan hệ các biện pháp 79
3.4 Khảo nghiệm thực tế các biện pháp 79
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 79
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 79
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm: 80
3.4.4 Kết quả thu được 80
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Khuyến nghị 83
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHẦN PHỤ LỤC 89
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
2 ĐHTN: Đại học Thái Nguyên
3 ĐHKT&QTKD: Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
4 ĐHKTCN: Đại học Kỹ thuật công nghiệp
5 CNTT: Công nghệ thông tin
6 NCKH: Nghiên cứu khoa học
7 KCQĐHTN: Khối cơ quan Đại học Thái Nguyên
8 CĐKT-KT: Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
9 HTQT: Hợp tác quốc tế
10.GDQP: Giáo dục quốc phòng
11.GS, PGS: Giáo sư, phó giáo sư
12.GS, VS: Giáo sư, viện sĩ
13 NXB, TTHL: Nhà xuất bản, Trung tâm học liệu
14 GDĐH: Giáo dục đại học
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đội ngũ cán bộ, viên chức của Đại học năm 1994 38Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ viên chức của ĐHTN qua các năm 40Bảng 2.3 Kết quả xây dựng đội ngũ CB khoa học giai đoạn 1994 - 2008 41
Bảng 2.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ viên chức của các đơn vị thuộc
ĐHTN 42Bảng 2.5 Chỉ tiêu cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, tiếng Anh giai đoạn
2006 - 2010 46Bảng 2.6 Kết quả thực hiện trong 4 năm (2006 - 2009) 46Bảng 2.7 Chỉ tiêu tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ, được công nhận GS, PGS
(2006 - 2010) 49Bảng 2.8 Số lượng thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp; Giáo sư, Phó giáo sư
được công nhận trong 4 năm (2006 - 2009) 50Bảng 2.9 Số lượng cán bộ được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ giai
đoạn 2006 - 2009 và kế hoạch cử đi đào tạo trong giaiđoạn 2010 - 2015 53Bảng 2.10 Số lượng cán bộ được cử đi đào tạo trình độ thạc sĩ và
tương đương giai đoạn 2006 - 2009 và kế hoạch cử đi đàotạo trong giai đoạn 2010 - 2015 54Bảng 2.11 Số giảng viên tốt nghiệp trình độ tiến sĩ năm 2009 và kế
hoạch tốt nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2015 55Bảng 2.12 Số giảng viên tốt nghiệp trình độ thạc sĩ và tương đương
năm 2009 và kế hoạch tốt nghiệp trong giai đoạn 2010 2015 56Bảng 2.13 Trình độ C, sau C, Đại học tiếng Anh và học tiếng Anh ở
-nước ngoài 57
Trang 11Bảng 2.14 Kế hoạch cử đi học Đại học tiếng Anh 58Bảng 2.15 Dự kiến tốt nghiệp Đại học tiếng Anh 58Bảng 2.16 Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ học tiếng Anh ở nước ngoài
của ĐHTN 59Bảng 3.1 Khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp bồi dưỡng
giảng viên ở ĐHTN 80Bảng 3.2 Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên ở Đại học Thái Nguyên 81
Trang 121 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ khaithác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lực của con ngườilàm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững Con ngườivừa làm mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển Con người được chăm lophát triển toàn diện cho sự hội nhập vào xã hội Sự phát huy mỗi cá nhântrên các bình diện tinh thần, trí tuệ, đạo đức, thể chất, hướng tới một xã hộicông bằng, nhân ái trên cơ sở giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa conngười với môi trường tự nhiên và xã hội
Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược pháttriển của mỗi quốc gia Đội ngũ giảng viên là lực lượng cốt cán biến cácmục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng vàhiệu quả giáo dục Xu hướng đổi mới giáo dục để chuẩn bị con người chothế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực, làmthay đổi vai trò và chức năng của người giảng viên
Trong một thế giới mà khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biếnđổi nhanh chóng trong đời sống kinh tế - xã hội, đồng thời tạo ra sự dịchchuyển định hướng giá trị thì giảng viên không thể chỉ đóng vai trò truyền đạtcác tri thức khoa học kỹ thuật mà đồng thời phải phát triển những cảm xúc,thái độ, hành vi, đảm bảo cho người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp
lý những tri thức đó Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển ở người học
ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tồn tại củaloài người, vừa thừa kế, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạonhững giá trị mới, thích nghi với thời đại mới Về mặt này không gì có thểthay thế
vai trò của người dạy
Trang 13Giảng viên trước hết phải là nhà giáo dục, bằng chính nhân cách củamình tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của học sinh Giảngviên phải là một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng háitham gia vào sự phát triển cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hìnhthành bầu không khí dân chủ trong nhà trường, có lòng yêu nghề và có khảnăng hợp tác với người học
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, ngườigiảng viên phải có được trình độ cao về học vấn, không chỉ nắm vững trithức về các khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải được chútrọng đào tạo về các khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Ngườigiảng viên phải có ý thức, có nhu cầu và có khả năng không ngừng tự hoànthiện, phát huy tính độc lập, chủ động sáng tạo trong hoạt động sư phạmcũng như biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việcthực hiện mục tiêu giáo dục
Cùng với sự chuyển biến về mục tiêu giáo dục, ngày nay phương phápdạy học đang chuyển từ kiểu dạy tập trung vào vai trò giảng viên và hoạtđộng giảng dạy sang kiểu tập trung vào vai trò học sinh và hoạt động học; từcách dạy thông báo đồng loạt, học tập thụ động sang kiểu dạy hoạt động,phân hoá, hoạt động tích cực Giảng viên không chỉ đóng vai trò là ngườitruyền đạt kiến thức mà còn là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn,trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luận của học sinh Giảng viên giỏi
là người biết giúp đỡ học sinh của mình tiến bộ nhanh trên con đường tựlực, kết hợp việc thành công giảng dạy tri thức với việc giáo dục và pháttriển tư duy của người học
Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng
Trang 14và bảo vệ đất nước” Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giáo dục
nước ta nhằm mục tiêu “nâng cao nhân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài”, “coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả”.
Đảng cũng xác định “đảm bảo chất lượng giáo dục phải giải quyết tốt
vấn đề thầy giáo” và để có sự chuyển biến căn bản trong đội ngũ thầy giáo
thì phải “thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với
giảng viên, khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học”, phải “tiếp tục củng
cố, tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường
sư phạm trọng điểm”, phải “đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục, sử dụng giảng viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng, với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học”.
Trong giai đoạn 2006 - 2020, Đại học Thái Nguyên sẽ tăng cường sốlượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý theotinh thần Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lốisống trong sạch, có năng lực chuyên môn cao
Chủ trương chung trong xây dựng đội ngũ cán bộ: Tập trung xây dựngđội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn cao (sau đại học), thànhthạo ngoại ngữ (trong đó, tối thiểu là thành thạo tiếng Anh) và có khả năng
sử dụng tốt công nghệ thông tin trong lĩnh vực chuyên môn và quản lý;tăng cường số lượng, chất lượng cán bộ cho một số ngành mới, nhữngngành mũi nhọn của vùng Cùng với việc tuyển chọn, việc đào tạo cán bộtrẻ cũng sẽ được từng bước xây dựng và hình thành theo hướng xây dựngnhững tập thể khoa học mạnh, tạo nên những mũi nhọn trong đào tạo,nghiên cứu và ứng dụng; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng, sắp xếp nhân lực
hợp lý và có chính sách đồng bộ trong tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ; tăng
Trang 15cường chỉ đạo thống nhất cũng như hoàn thiện tổ chức, phân cấp quản lý cán
bộ hợp lý để đáp ứng nhu cầu và quy mô phát triển
Bước sang thế kỷ 21, đội ngũ giảng viên nước ta nói chung và của Đạihọc Thái Nguyên nói riêng cần đạt chuẩn, sẵn sàng cống hiến tâm trí và sứclực giáo dục hoàn thành nhiệm vụ vẻ vang và trọng đại đối với sự nghiệpphát triển đất nước
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý công
tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại học Thái Nguyên” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế về quản lý công tác bồidưỡng giảng viên trẻ ở Đại học Thái Nguyên, luận văn đề xuất một số giảipháp nhằm góp phần quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ tại Đại họcThái Nguyên
3 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại họcThái Nguyên
4 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý, bồi dưỡng giảng viên trẻ của Đại học Thái
Nguyên
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng viên của Đại học TháiNguyên phụ thuộc một phần vào năng lực công tác của cán bộ trẻ Nếu tìm racác biện pháp quản lý, bồi dưỡng giảng viên trẻ một cách khoa học và hợp
lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng viêncủa Đại học Thái Nguyên
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận của công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ
Trang 16- Phân tích thực trạng về quản lý đội ngũ giảng viên trẻ ở Đại học TháiNguyên, hiệu quả và những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng giảng viên trẻtrong Đại học Thái Nguyên
7 Phạm vi nghiên cứu
Trong công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực ở Đại học TháiNguyên có rất nhiều nội dung, phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứucông tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại học Thái Nguyên
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận quản lý, các Văn kiện Đại hộiĐảng, Nhà nước, văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu khoa học
và những kết quả đạt được trong công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ
- Nghiên cứu Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Đại học TháiNguyên, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện của Đại học Thái Nguyên
8.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Tổng kết kinh nghiệm công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại họcThái Nguyên
- Lấy ý kiến chuyên gia và giảng viên về tính khả thi của đề tài
8.3 Các phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được
từ các phương pháp kể trên
9 Đóng góp mới cho đề tài
Nắm bắt nhu cầu của đội ngũ giảng viên trẻ trong toàn Đại học TháiNguyên, cũng như nhu cầu của các cơ sở đào tạo chuyên ngành trong việcquản lý giảng viên trẻ nhằm có được biện pháp quản lý tổng thể lực lượnggiảng viên trẻ trong Đại học Thái Nguyên một cách hiệu quả
Trang 1710 Cấu trúc nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 phần, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ Chương 2: Hiện trạng quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở Đại
học Thái Nguyên.
Chương 3: Những giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ ở
Đại học Thái Nguyên.
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN TRẺ1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục - đào tạo ở đại học,
vì vậy xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và giảng viênnói riêng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường đại học Giảngviên trẻ được coi là đội ngũ kế cận tương lai của các trường đại học Họ lànhững người mới vào nghề với tràn đầy nhiệt huyết và tinh thần nghềnghiệp Nếu hoạt động quản lý và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trẻ đượcthực hiện tốt thì sẽ tạo nên những nhân tố mới nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục đại học hiện nay
Giảng viên trẻ mới vào nghề ở các trường đại học đa số là nhà giáonăng động, tích cực, nhạy bén với tri thức và thành thao về công nghệ thôngtin hơn lớp nhà giáo có thâm niên lâu năm tại trường Tuy nhiên, giảng viêntrẻ lại thiếu kinh nghiệm về nghề nghiệp, chưa thuần thục về phương phápgiảng dạy và hệ thống kỹ năng sư phạm Vì vậy, bồi dưỡng để nâng caonăng lực cho giảng viên trẻ là nhiệm vụ hàng đầu mà các trường đại học đặt
ra Đây là một vấn đề còn mới và trong Đại học Thái Nguyên chưa ai nghiêncứu, do đó, tôi chọn nội dung bồi dưỡng giảng viên trẻ làm đề tài nghiên cứucủa luận văn
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Khái niệm quản lý
Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Nó dùng cho
cả quá trình quản lý xã hội (xí nghiệp, trường học, đoàn thể), quản lý giớivô
sinh (hầm mỏ, máy móc,v.v…) cũng như quản lý giới sinh vật (vật nuôi, cây
Trang 19trồng,v.v…) Riêng về quản lý xã hội, người ta lại chia ra ba lĩnh vực quản
lý cơ bản tương ứng với ba loại hình hoạt động chủ yếu của con người: quản
lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý xã hội - chính trị và quản lý đời sốngtinh thần Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chỉ bàn đến loại quản
lý thứ ba, mà cũng chỉ hạn chế trong dạng quản lý giáo dục
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý Dưới đây làmột số quản niệm chủ yếu
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977, quản lý là chức năng củanhững hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹthuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động (Theo Nguyễn Kỳ, Bùi
Trọng Tuân: Một số vấn đề của quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý
giáo dục, Hà Nội, 1984)
Một số khái niệm khác:
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mụcđích nhất định (Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và Đào tạo: Nguyễn NgọcQuang, nhà sư phạm, người góp phần đổi mới quản lý dạy học, NXB Đạihọc Quốc gia, Hà Nội, 1998)
- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:quản lý được hiểu là việc đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện
có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệthống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới (Theo Nguyễn Kỳ,
Bùi Trọng Tuân: Một số vấn đề của quản lý giáo dục, Trường Cán bộ
Quản lý giáo dục, Hà Nội, 1984)
- Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội (Theo Trần Kiểm:Giáo
Trang 20trình “Quản lý giáo dục và nhà trường” (Giáo trình dành cho học viên cao
học), Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, 1997)
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trọng việc hoạt động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực,vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưunhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao (Theo Trần Kiểm: Giáo
trình “Quản lý giáo dục và nhà trường” (Giáo trình dành cho học viên cao
học), Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, 1997)
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt
được đến mục đích dự kiến (Theo Trần Kiểm: Giáo trình “Quản lý giáo dục
và nhà trường” (Giáo trình dành cho học viên cao học), Viện Khoa học Giáo
dục, Hà Nội, 1997)
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động (TheoTS.Nguyễn Bá Sơn: Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chínhtrị Quốc gia, Hà Nội, 2000)
- Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nóđảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích củanhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà conngười có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và
sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, cònvới kiến thức thì quản lý là một khoa học”
- Theo tác giả Bùi Minh Hiển: “Quản lý là hoạt động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra”
- Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là hoạt động có ý thức củachủ thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành
Trang 21- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm
xã hội, là sự tác động có hướng đích, có sự phối hợp nỗ lực của các cánhân nhằm thực hiện mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp vớiquy luật khách quan
- Hoạt động quản lý gồm hai thành phần chủ yếu là:
+ Chủ thể quản lý (ai quản lý): Chỉ có thể là con người hoặc một tổchức do con người cụ thể lập nên
+ Đối tượng quản lý (quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì):
Đó có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc
- Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại Chủ thểquản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý thì sản sinh
ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhucầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý
- Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phùhợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lýthay đổi trạng thái (Từ lộn xộn thành trật tự theo ý trí và mục tiêu của nhàquản lý)
trình phát triển, đó là sự phân công chuyên môn hoá lao động quản lý Sự
Trang 22phân công, chuyên môn hoá lao động quản lý là cơ sở hình thành các chứcnăng quản lý.
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ phân công, chuyên môn hoá trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủthể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêuxác định
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chứcnăng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một
hệ thống nhất quán Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng
cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau Nhưng về cơ bản các tác giả đềuthống nhất 4 chức năng cơ bản : Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
- Chức năng kế hoạch hoá: Bản chất của khái niệm kế hoạch hoá làquá trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biệnpháp, cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó
Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hoá là chứcnăng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đâyđược coi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểmtra
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng kếhoạch hoá có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển củanhà trường
- Chức năng tổ chức: Theo hai tác giả; Nguyễn Quốc Chí và NguyễnThị Mỹ Lộc: “Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành
và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được cácmục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả”
Như vậy, thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữacon người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt
Trang 23động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn chocác tiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệttiêu động lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục,quản lý nhà trường, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xácđịnh rõ cho được vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mốiliên hệ liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sựthống nhất và đồng bộ
Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạtmục tiêu đề ra
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng tronghoạt động quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quảnlý
Tóm lại: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng
cơ bản được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt độngquản lý
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục tuy vẫncòn nhiều quan điểm chưa hoàn toàn thống nhất, song đã có nhiều quanđiểm cơ bản đồng nhất với nhau
Theo tác giả Trần Kiểm, “khái niệm quản lý giáo dục”, có nhiều cấp
độ, ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô
Ở cấp vĩ mô “ Quản lý giáo dục được hiểu là những hoạt động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của c hủthể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các
cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quảmục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngànhgiáo dục”
Ở cấp vi mô, tác giả cho rằng: “ Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thốngnhững tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,hợp
Trang 25quy luật) của chủ thể quản lý đến giảng viên, công nhân viên, tập thể họcsinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáodục nói chung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tớimục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ,đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến”
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay giáo dục với sứ mệnh phát triểntoàn diện, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà là giáodục thường xuyên, giáo dục cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáodục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thốnggiáo dục quốc dân, hệ thống các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
Cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai chứcnăng tổng quát
- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hiệnhành của nền kinh tế - xã hội
Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu khoa học
+ Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh,với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn ngắn và trung
hạn
Trang 26+ Chỉ huy, điều hành: Chức năng này thường mang tính tác nghiệp.Trong điều hành cần tập trung, thống nhất điều khiển.
+ Kiểm tra: Công việc này gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinhnghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu
1.2.3 Khái niệm giảng viên trẻ
Giảng viên trẻ được coi là đội ngũ kế cận, tương lai của một trườngđại học, cao đẳng, là người mới vào nghề, đang trong độ tuổi thanh niên trànđầy nhiệt huyết, tinh thần nghề nghiệp Giảng viên trẻ làm việc ở trườngđại học phải đáp ứng yêu cầu đòi hỏi cao hơn so với các nhà giáo ở bậc họckhác không chỉ do môi trường, hay đối tượng dạy học mà còn do chính yêucầu tự thân người giảng viên - có khả năng độc lập nghiên cứu và ứng dụngkhoa học
Giảng viên trẻ là giảng viên ở độ tuổi từ 22 đến 35, tốt nghiệp cáctrường Đại học trong nước hoặc ngoài nước, đủ điều kiện để được tuyểnchọn làm nghề giảng dạy trong các trường đại học
1.2.4 Khái niệm về Bồi dưỡng
Theo từ điển Giáo dục học 2001, bồi dưỡng được định nghĩa như sau:
“Bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và
những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn”
Cũng theo từ điển trên, bồi dưỡng cũng có thể được định nghĩa: “là quátrình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoànthiện năng lực hoạt động thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao
và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”
Theo chúng tôi bồi dưỡng giảng viên trẻ là quá trình tổ chức hướngdẫn chỉ đạo giảng viên trẻ, trang bị thêm kiến thức chuyên môn và kinhnghiệm nghiệp vụ, phẩm chất chính trị nhằm hoàn thiện năng lực sư phạmcủa người
giảng viên ở trường đại học
Trang 281.3 Vị thế, vai trò trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học
1.3.1 Trường Đại học trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hoá
Theo sự biến đổi định hướng mà UNESCO dự đoán, vai trò nhà trườngĐại học hiện đại cần đáp ứng được các yêu cầu cơ bản
sau: (1) Là một trung tâm đào tạo chất lượng cao
(2) Chủ yếu tiếp nhận những người có năng lực trí tuệ, có khả năngtham gia vào các chương trình của nhà trường, quan tâm đến những vấn đềcông bằng xã hội
(3) Một trung tâm nghiên cứu, sáng tạo, phổ biến tri thức, tích cực đưa
ra các phát minh công nghệ để ứng dụng vào cuộc sống
(4) Một trung tâm bồi dưỡng cập nhật hoá, hoàn thiện tri thức về trình
độ nghề nghiệp cho những người đã tốt nghiệp một cách thường xuyên và có
nề nếp
(5) Một trung tâm học tập có chất lượng, hiệu quả, dựa vào đó nhữngngười tốt nghiệp có ý chí học tập suốt đời, có ý thức trách nhiệm vận dụngkiến thức đã học phục vụ cho sự phát triển xã hội
(6) Một trung tâm tham gia giải quyết một cách khoa học những vấn đềcủa địa phương, khu vực và thế giới
(7) Một trung tâm tư vấn khoa học cho các cấp chính quyền và các cơquan nhằm đưa ra những quyết định đúng đắn, đáng tin cậy
(8) Một cộng đồng gắn bó với những nguyên tắc của tự do Đại học,tham gia tích cực vào xây dựng văn hoá hoà bình
(9) Một cộng đồng trong đó có sự hợp tác giữa công nghiệp, dịch vụcho sự phát triển kỹ thuật đất nước và khu vực được khuyến khích và bảo
vệ tích cực
(10) Một nhà trường thích ứng với những nhịp điệu của cuộc sống hiệnđại với những nét riêng biệt của từng vùng và của từng nước
Trang 29Vai trò của nhà trường Đại học trong nền giáo dục hiện đại với nhữngyêu cầu đặt ra trên đây, có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hệ thống tổ chức vàquy trình đào tạo Nó đòi hỏi các trường Đại học phải nhanh nhạy chuyển từđào tạô diện hẹp sang đào tạo diện rộng để phục vụ sự phát triển kinh tế - xãhội; thích nghi và đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường có sựquản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mặt khác, cáctrường Đại học cần bám sát thực tiễn, nhu cầu xã hội và tính đặc thù của cácđịa phương để triển khai công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học ứng dụngnhằm đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của các quốc gia và vùng lãnh thổ
Từ cuối năm 2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Nền kinh tế Việt Nam đanghội nhập ngày càng sâu hơn vào nền kinh tế thế giới với nhiều cơ hội vàthách thức Trên thực tế, giáo dục Việt Nam cũng đang chuyển mình theohướng hội nhập Khái niệm “đổi mới” đang trở thành tâm điểm của hìnhảnh Việt Nam trên trường quốc tế, mà còn ở các hoạt động giáo dục của cáctrườ ng Đại học, các trung tâm đào tạo khu vực và thế giới, nhằm tạo ra một
“thị trường mở” cho sự liên doanh, liên kết, mở lớp đào tạo, trường đào tạo100% vốn nước ngoài Đồng thời, nó cũng tạo cơ hội cho sinh viên ViệtNam phát huy khả năng học tập và du học trong điều kiện tài chính cho phép,đảm bảo
Bằng con đường hội nhập và đổi mới, cơ hội tiếp cận với nền giáo dụctiên tiến, hiện đại của thế giới đã được khai thông, sự hợp tác quốc tế đượcnâng cao và mở rộng nhằm hướng tới đẩy mạnh nhanh đến quá trình hộinhập Với phương châm hội nhập để phát triển và phát triển để tiến tới hoànhập, trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những kiến thức, kinh nghiệm tiên tiếncủa thế giới, giáo dục Việt Nam tất yếu phải lựa chọn những mẫu hình thíchhợp để từ một nền giáo dục còn nhiều non kém tiến tới hoàn thiện hệ thốnggiáo dục quốc dân phát triển bền vững, từng bước xây dựng một nền giáodục
Trang 30Việt Nam tiên tiến, hiện đại, có ảnh hưởng đến tầm khu vực và quốc tế, trên cơ sở một triết lý giáo dục bền vững, nhân văn và mang đậm bản sắc dân tộc.
1.3.2 Trường đại học với yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
Bản chất của giáo dục đại học là kiến tạo tri thức và thực hành phổbiến tri thức Bất kỳ một hoạt động nào về giáo dục, đặc b iệt là việc pháttriển đội ngũ giảng viên, các bước hoạch định nguồn nhân lực, các chiếnlược quản lý, xây dựng mô hình, cơ cấu ngành đào tạo đều xem đấy là xuấtphát điểm cho mọi hệ thống các quy trình, các lộ trình phát triển dài hạn,trung hạn hay ngắn hạn
Chúng ta lại đang ở vào thập niên đầu thế kỷ XXI, thế kỷ của xã hộithông tin, của tri thức hiện đại và của nền kinh tế với những sản phẩm của
nó tích hợp một hàm lượng chất xám cao Trong bối cảnh đó, chắc chắn phảixây dựng và phải có nền giáo dục chất lượng, một hệ thống giáo dục quốc dânhiện đại để có thể vượt qua được các thách thức và biến chúng thành những
cơ hội nhằm góp phần đưa xã hội nhanh chóng nhập cuộc với các nước pháttriển
Theo Nghị quyết 14/2006/NQ-CP ngày 02/11/2006 của Chính phủ,mục tiêu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn2006-2010 sẽ hướng đến là:
- Hoàn chỉnh mạng lưới các cơ sở giáo dục học đại học trên phạm vitoàn quốc, có sự phân tầng về chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bảo đảm hợp lý
cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền, phù hợp với chủtrương xã hội hoá giáo dục và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của cả nước và của các địa phương
- Mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ 200 sinh viên/ 1 vạn dân vào năm
2010 và 450 sinh viên/ 1 vạn dân vào năm 2020, trong đó khoảng 70-80% tổng số sinh viên theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng, vào khoảng
40% tổng số sinh viên thuộc các cở cở giáo dục đại học ngoài công lập
Trang 32- Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ
về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độchuyên môn cao, phong cách giảng dạy tiên tiến; đảm bảo tỷ lệ sinhviên/giảng viên của hệ thống giáo dục đại học không quá 20 Đến năm 2010
có ít nhất 40% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 25% đạt trình độ tiến sĩ; đếnnăm 2020 có ít nhất 60% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 35% đạt trình độtiến sĩ
- Nâng cao rõ rệt quy mô và hiệu quản hoạt động khoa học và côngnghệ trong các cơ sở giáo dục đại học Các trường đại học lớn phải là trungtâm nghiên cứu khoa học mạnh của cả nước
Như vậy, theo chúng tôi, đổi mới giáo dục đại học không chỉ phản ánh
sự thay đổi kỳ vọng của xã hội đối với giáo dục đại học mà còn là sự đápứng với bối cảnh của thời đại; điều đó cũng đã dần dẫn đến sự thay đổinhiệm vụ và cấu trúc của đội ngũ giảng viên Vấn đề đội ngũ giảng viên trởthành mối quan tâm hàng đầu của các trường đại học trong quá trình thựchiện mục tiêu đổi mới; bởi vì, đội ngũ giảng viên là nhân tố quyết địnhchất lượng và khả năng của nhà trường về giảng dạy, nghiên cứu, phục vụ xãhội trong nền kinh tế hàng hoá, mà sản phẩm của giáo dục đại học là hànghoá đặc biệt cũng tuân thủ theo quy luật cạnh tranh, buộc các trường Đại họcphải thực sự quan tâm đến nguồn nhân lực được đào tạo đáp ứng nhu cầu xãhội, có được thị trường chấp nhận hay không - là một trong những yếu tốquyết định chất lượng, hiệu quả của nhà trường đối với xã hội
1.4 Cơ sở pháp lý của công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ
1.4.1 Nghị quyết của Đảng về giáo dục và Đào tạo
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra Chiến lược phát triển kinh
tế giai đoạn 2001-2010 với mục đích tổng quát là: “Đưa nước ta ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt chất lượng đời sống vật chất, văn hoá
Trang 33tinh thần của nhân dân Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Nhân tố quyết địnhthành công cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mà Đảng
đã đề ra chính là nguồn nhân lực Để đạt được các yêu cầu về năng lực (baogồm kiến thức, kỹ năng, thái độ) của mỗi con người nói riêng và nguồnnhân lực nói chung phụ thuộc chủ yếu vào giáo dục, Hiến pháp Nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 35) đã ghi rõ: “ Giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Để giáo dục và đào tạo phát triển thì một trong những nhân tố quantrọng là cần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Sau khi phân tíchnguyên nhân yếu kém, bất cập và chỉ ra các nhiệm vụ trọng tâm hiện nay chongành giáo dục, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần 6 khoá IX đã nêu racác giải pháp quan trọng, trong đó đã nhấn mạnh “tập trung vào việc đào tạo,bồi dưỡng và quản lý tốt đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp…theohướng chuẩn hoá, hiện đại hoá… Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại độingũ cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm số lượng, cơ cấu cân đối đủ sức, đủ tàicùng với đội ngũ nhà giáo và toàn xã hội chấn hưng nền giáo dục nước nhà”
Như vậy văn kiện của Đảng đã chỉ rõ đường lối, chủ trương phát triểnnền giáo dục nước nhà Một trong những giải pháp quan trọng là đào tạo,bồi dưỡng quản lý tốt đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Để tiến hành tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng được tốt việc đầu tiên cần làm là phải xây dựng kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng mang tính khả thi và hiệu quả đạt yêu cầu về số lượng,
cơ cấu cân đối cần phải phân tích, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
1.4.2 Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ của toànngành trong năm học 2004 - 2005 cũng nhấn mạnh đến việc xây dựng độingũ
Trang 34giảng viên Bộ trưởng đã chỉ thị: “Các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp cần chủ động xây dựng đội ngũ giảng viên, nhanh chóng khắcphục sự hẫng hụt đội ngũ, nâng dần tỷ lệ giảng viên là thạc sĩ, tiến sĩ, phógiáo sư, giáo sư”.
Thông tư hướng dẫn thực hiện điều lệ trường đại học, trong đó đã đưa
ra khái niệm về trường đại học trọng điểm và đưa ra 4 tiêu chí để xác địnhmột trường đại học trọng điểm, đó là: “Trường Đại học trọng điểm phải làmột cơ sở khoa học công nghệ mạnh, có khả năng nghiên cứu cơ bản; có đủnăng lực tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư tập trung; thể hiện ở:
+ Trình độ đội ngũ giảng viên
+ Năng lực quản lý
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành
+ Thư viện hiện đại”
1.4.3 Tiêu chuẩn kiểm định trường đại học
Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng các trường đại học, trong đó cómột tiêu chí đánh giá về đội ngũ giảng viên như sau:
- Trường đạt mức 1: có ít nhất 40% cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sĩtrở lên, trong đó tỷ lệ tiến sĩ đạt từ 10-25%
- Trường đạt mức 2: Có 40% cán bộ giảng dạy là thạc sĩ và có trên 25%cán bộ giảng dạy là tiến sĩ
1.4.4 Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn
60% giảng viên đạt thạc sĩ và 35% đạt tiến sĩ Để thực hiện 6 mục tiêu của
đề án, bảy nhóm giải pháp đồng bộ đã được đưa ra, trong nhóm giải pháp
Trang 35thứ ba
Trang 36đã chỉ rõ là: Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên, cán bộ quản lý, trong đó chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của giảng viên, tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và tính chất chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý, đổi mới công tác tuyển dụng cán bộ, xây dựng, ban hành chính sách mới đối với giảng viên, đổi mới quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư…
1.5 Nội dung công tác bồi dưỡng giảng viên trẻ
1.5.1 Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
- Giảng viên trẻ phải thường xuyên được bồi dưỡng về tư tưởng củaChủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác giáo dục - đàotạo ở trường đại học
- Phải được trang bị các kiến thức về chủ trương, đường lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục đạihọc nói riêng theo từng thời kỳ
- Giảng viên trẻ phải thường xuyên được củng cố về ý thức pháp luật,
về hệ thống các văn bản pháp quy về giáo dục - đào tạo nói chung và giáodục đại học nói riêng
- Giảng viên trẻ là nhà giáo nên phải thường xuyên củng cố các phẩmchất nghề nghiệp, tư tưởng, tác phong, lối sống, cách sống, nếp suy nghĩ,cách hành động, tác phong sư phạm, phong cách giao tiếp và xử lý tìnhhuống
1.5.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn
- Bồi dưỡng tập trung để nâng cao trình độ chuyên môn về chuyênngành giảng dạy
- Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức, tránh lão hoá tri thức
và thích ứng với hoàn cảnh mới
- Bồi dưỡng theo chu kỳ để nâng cao trình độ chuyên môn ở một khíacạnh, một vấn đề cụ thể
- Bồi dưỡng chuyên môn để mở rộng, đào sâu tri thức chuyên môn
Trang 37- Bồi dưỡng nội dung tri thức liên môn để hỗ trợ cho hoạt độnggiảng dạy
- Tự bồi dưỡng trên mọi lĩnh vực
1.5.3 Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp giảng dạy ở đại họcnhằm thích ứng với yêu cầu của đổi mới giáo dục đại học Việt Nam
- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức về đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên
để tổ chức kiến thức giảng dạy một cách hiệu quả
- Bồi dưỡng kiến thức về giáo dục sinh viên, kiến thức về giáo dụckinh nghiệm sống cho sinh viên nhằm tăng cường công tác giáo dục kinhnghiệm sống cho sinh viên
- Bồi dưỡng các tri thức về giáo dục đại học thế giới và khu vực, đặcbiệt là tri thức về giáo dục đại học ở Việt Nam; đặc biệt là tri thức về lýluận dạy học hiện đại
- Bồi dưỡng về phương pháp tự bồi dưỡng nhằm phát triển chuyênmôn liên tục
1.5.4 Bồi dưỡng về ngoại ngữ và tin học
- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ (nghe, nói,đọc,viết) nhằm có thể hội nhập ; am hiểu về tin học, biết cách khai thác và ứngdụng tin học vào trong giảng dạy
- Có khả năng khai thác thông tin trên mạng để phục vụ cho hoạt độnggiảng dạy và nghiên cứu khoa học
1.6 Quy trình bồi dưỡng giảng viên trẻ
Tổ chứcthựchiện bồidưỡng
Đánhgiá kếtquả bồidưỡng
Trang 381.6.1 Xác định mục đích bồi dưỡng
- Mục đích bồi dưỡng được xác định dựa trên yêu cầu giảng dạy vànghiên cứu khoa học của giảng viên ở đại học; dựa vào xu thế phát triểncủa đại học và nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ
- Mục đích bồi dưỡng phải được xác định rõ ràng về tri thức chuyênmôn, tri thức nghiệp vụ sư phạm, tri thức ngoại ngữ, tin học
1.6.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng
Kế hoạch bồi dưỡng phải được xác định rõ đối tượng bồi dưỡng mụctiêu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, phương thức bồi dưỡng, nguồn nhânlực và tài chính phục vụ cho công tác bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng
1.6.3 Tổ chức thực hiện
- Phân loại bồi dưỡng, chỉ đạo từng loại hình bồi dưỡng
- Huy động mọi nguồn lực bồi dưỡng
- Phát huy vai trò tự bồi dưỡng
- Đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng
1.6.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng
- Xây dựng tiêu chí đánh giá
- Xây dựng các công cụ, phương pháp đánh giá
- Tổ chức lực lượng đánh giá, phát triển kết quả bồi dưỡng
- Công nhận kết quả bồi dưỡng
trẻ nói riêng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường Đại học
Trang 392 Giảng viên trẻ mới vào nghề ở các trường đại học đa số là những nhàgiáo năng động, tích cực, nhạy bén với tri thức và thành thạo về công nghệthông tin hơn lớp nhà giáo có thâm niên lâu năm tại trường Tuy nhiên,giảng viên trẻ lại thiếu kinh nghiệm về nghề nghiệp, chưa thuần thục vềphương pháp giảng dạy và hệ thống kỹ năng sư phạm
3 Bồi dưỡng giảng viên trẻ để nâng cao năng lực cho giảng viên lànhiệm vụ hàng đầu mà các trường đại học đặt ra
4 Để quản lý và bồi dưỡng giảng viên trẻ đòi hỏi trường đại học cầnlàm tốt công tác quy hoạch, công tác tuyển chọn cán bộ giảng dạy, công tácbồi dưỡng thường xuyên, công tác cử cán bộ đi học nâng cao trình độ và banhành các chế độ chính sách đối với giảng viên trẻ, chế độ chính sách sử dụng
và đãi ngộ giảng viên trẻ…
Những cơ sở lý luận nêu ở chương 1 là cơ sở để đề tài tiếp tục nghiêncứu thực trạng về số lượng, cơ cấu, chất lượng và các giải pháp bồi dưỡngđội
ngũ giảng viên trẻ ở các chương sau
Trang 40CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIẢNG VIÊN TRẺ Ở ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
2.1 Một vài nét về Đại học Thái Nguyên
Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP ngày4/4/1994 của Chính phủ trên cơ sở sắp xếp tổ chức lại 4 trường đại học và 1trường công nhân kỹ thuật thuộc Bộ GD&ĐT đóng trên địa bàn tỉnh TháiNguyên, bao gồm: Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc, Đại học Nông nghiệp
3 Bắc Thái, Đại học Y Bắc Thái, Đại học Công nghiệp Thái Nguyên vàTrường công nhân cơ điện Việt Bắc Đại học Thái Nguyên là trung tâm đàotạo nguồn nhân lực cho các tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn, đồng thời thực hiện nhiệm vụnghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; góp phần quan trọng trongviệc phát triển kinh tế- xã hội của vùng trung du, miền núi phía Bắc- vùng
có nhiều đồng bào các dân tộc sinh sống, có truyền thống đấu tranh cáchmạng, giàu tiềm năng phát triển và có địa bàn chiến lược đặc biệt quantrọng về kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh và đối ngoại của cả nước
Sự ra đời của Đại học Thái Nguyên cùng với sự ra đời của các đại họckhu vực khác (Đại học Đà Nẵng, Đại học Huế) là yêu cầu tất yếu của sựnghiệp đổi mới giáo dục đại học Việt Nam nhằm tạo ra khả năng đào tạonhiều ngành nghề, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế đadạng của vùng, đồng thời hội nhập với giáo dục đại học khu vực và thế giới
Đây là mô hình đại học 4 cấp: Đại học - Trường - Khoa - Bộ môn Môhình “Trường đại học trong Đại học” này là mới ở Việt Nam và có nhiều đặcthù, nhất là trong việc tổ chức hoạt động Trong thời gian đầu (1994-2005)kinh nghiệm quản lý một trường đại học lớn, đa cấp, đa ngành của các Đạihọc Vùng còn thiếu và yếu, trong khi đó sự phân cấp, trao quyền của Bộ