1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiến hành khảo sát điều tra về việc làm thêm của các bạn sinh viên, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu về thu nhập của các bạn sinh viên thông qua ít nhất 4 yếu tố ảnh hưởng.Kiểm tra và khắc phục những khuyết tật của mô hình nếu có

40 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiến hành khảo sát điều tra về việc làm thêm của các bạn sinh viên, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu về thu nhập của các bạn sinh viên thông qua ít nhất 4 yếu tố ảnh hưởng
Người hướng dẫn Thầy Mai Hải An
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Luận văn/thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 535,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Vấn đề nghiên cứu (6)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (6)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (7)
  • PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT (8)
    • 1.1. Mô hình hồi quy nhiều biến (8)
      • 1.1.1. Mô hình hồi quy tổng thể (8)
      • 1.1.2. Mô hình hồi quy mẫu (8)
      • 1.1.3. Các giả thuyết cơ bản của mô hình hồi quy nhiều biến (8)
    • 1.2. Các khuyết tật của mô hình (9)
      • 1.2.1. Phương sai sai số thay đổi (9)
      • 1.2.2. Tự tương quan (12)
      • 1.2.3. Đa cộng tuyến (14)
      • 1.2.4. Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên (15)
      • 1.2.5. Lựa chọn mô hình (15)
  • PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (16)
    • 2.1. Xây dựng mô hình (16)
    • 2.2. Đưa ra mô hình và phân tích ý nghĩa các hệ số (19)
    • 2.3. Kiểm tra và khắc phục các khuyết tật của mô hình (nếu có) với mức ý nghĩa α =5 % (20)
      • 2.3.1. Kiểm định thừa biến (20)
      • 2.3.2. Bỏ sót biến giải thích (22)
      • 2.3.3. Kiểm tra mô hình có phù hợp không (24)
      • 2.3.4. Tự tương quan (25)
      • 2.3.5. Đa cộng tuyến (29)
      • 2.3.6. Phương sai sai số thay đổi (32)
      • 2.3.7. Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên (36)
  • KẾT LUẬN (21)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ LƯỢNG ĐỀ TÀI “Tiến hành khảo sát điều tra về việc làm thêm của các bạn sinh viên, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu về thu nhập.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giảng viên hướng dẫn : Thầy Mai Hải An Lớp học phần : 2227AMAT0411

Nhóm thực hiện : Nhóm 2

Trang 2

Hà Nội, 2022

Trang 3

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 2

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

1 Vấn đề nghiên cứu 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

a, Đối tượng nghiên cứu 5

b, Phạm vi nghiên cứu 5

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 Mô hình hồi quy nhiều biến 6

1.1.1 Mô hình hồi quy tổng thể 6

1.1.2 Mô hình hồi quy mẫu 6

1.1.3 Các giả thuyết cơ bản của mô hình hồi quy nhiều biến 6

1.2.Các khuyết tật của mô hình 7

1.2.1 Phương sai sai số thay đổi 7

1.2.2 Tự tương quan 10

1.2.3 Đa cộng tuyến 11

1.2.4 Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên 13

1.2.5 Lựa chọn mô hình 13

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

2.1 Xây dựng mô hình 14

2.2 Đưa ra mô hình và phân tích ý nghĩa các hệ số 18

2.3 Kiểm tra và khắc phục các khuyết tật của mô hình (nếu có) với mức ý nghĩa α=5 % 19

2.3.1 Kiểm định thừa biến 19

2.3.2 Bỏ sót biến giải thích 22

2.3.3 Kiểm tra mô hình có phù hợp không 24

2.3.4 Tự tương quan 25

2.3.5 Đa cộng tuyến 30

2.3.6 Phương sai sai số thay đổi 32

2.3.7 Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên 37

KẾT LUẬN 38

Trang 4

ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 2

ST

12 Vũ Quốc Đại 19D100010 Lời mở đầu + kết luậnTổng quan đề tài

Chương I/1.2

B

15 Lê Anh Đức 21D100506 Chương II/2.1, 2.2, 2.3.1, 2.3.2,2.3.3 A

16 Trần Minh Đức 21D100018 Chương II/2.3.4, 2.3.5, 2.3.6, 2.3.7, 2.4 A

17 Đức Thị Dung(Thư Kí) 20D160078 Chương I/1.1Tổng hợp word A

19 Tăng Nguyên Giáp 21D100112 Chương II/2.3.4, 2.3.5, 2.3.6, 2.3.7, 2.4 B+

20 Trịnh Thị Thu Hạ(Nhóm Trưởng) 21D100348 Chương II/2.1, 2.2, 2.3.1, 2.3.2,2.3.3 A

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thực tế không có thành công nào là không gắn liền với sự hỗ trợ hay sự trợgiúp dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong thời gian họcmôn Kinh tế lượng của thầy Mai Hải An, nhóm chúng em đã nhận được sự giúp đỡ rấtnhiều từ thầy và các bạn cùng lớp

Nhóm chúng em chân thành cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo đểchúng em hoàn thành đúng và đủ của nội dung bài thảo luận qua đó chúng em có thểhọc tốt môn Kinh tế lượng Bài thảo luận được thực hiện trong thời gian không dài vàvới kiến thức còn hạn chế Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm chúng emmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy và các bạn để nhóm chúng

em được hoàn thiện hơn

Sau cùng nhóm chúng em xin kính chúc thầy An cùng các bạn sinh viên thậtdồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp túc sứ mệnh cao đẹp của mình

Nhóm 2 xin trân trọng cảm ơn !

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Vấn đề nghiên cứu

Vấn đề về thu nhập cá nhân luôn là một vấn đề lớn đối với các bạn sinh viên,nhất là những bạn sinh viên năm 2 trở lên, khi mức sống và những khoản chi tiêu tănglên thì ngoài các khoản trợ cấp của bố mẹ thì nguồn thu nhập khác chính là từ việc đilàm thêm và việc làm sao có thể cải thiện được thu nhập của mình bằng việc làm thêm

là việc được rất nhiều các bạn sinh viên muốn có câu trả lời Biết được vấn đề này,nhóm 3 thực hiện nghiên cứu đề tài:

“Tiến hành khảo sát điều tra về việc làm thêm của các bạn sinh viên, từ đó xâydựng mô hình nghiên cứu về thu nhập của các bạn sinh viên thông qua ít nhất 4 yếu tốảnh hưởng Kiểm tra và khắc phục những khuyết tật của mô hình nếu có.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với đề tài “Tiến hành khảo sát điều tra về việc làm thêm của các bạn sinh viên,

từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu về thu nhập của các bạn sinh viên thông qua ítnhất 4 yếu tố ảnh hưởng Từ đó khắc phục những khuyết tật của mô hình”, nhóm 2 xácđịnh rõ mục tiêu :

- Xác định 4 nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của sinh viên khi đi làmthêm, từ đó lập phiếu khảo sát thu nhập trung bình và sự ảnh hưởng của các nhân tốđến vấn đề chi tiêu trên

- Đưa ra mô hình

- Kiểm tra khuyết tật mô hình:

+ Thừa, thiếu biến+ Phù hợp của mô hình+ Đa cộng tuyến

+ Tự tương quan+ Phương sai sai số thay đổi + Tính chuẩn U1

- Công bố mô hình

Trang 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

a, Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của mô hình là : Thu nhập hàng tháng của sinh viên khi

đi làm thêm

b, Phạm vi nghiên cứu

- Sinh viên trường Đại học Thương Mại

Trang 8

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Mô hình hồi quy nhiều biến

1.1.1 Mô hình hồi quy tổng thể

Cho Y là biến phụ thuộc ngẫu nhiên và có quy luật nhất định

X j là biến độc lập, phi ngẫu nhiên với giá trị xác định

Mô hình hồi quy tổng thể có dạng:

Y i=β1+β2X 2i+β3X 3 i+…+β k X ki+U i

Trong đó : Y i: Giá trị của biến phụ thuộc Y (i = 1 , n´ )

β1: Hệ số chặn ( hệ số tự do)

β j: Hệ số góc của biến giải thích (j = 2 , k´ )

U i: Sai số ngẫu nhiên

Ý nghĩa thực tế :

- β j là hệ số co dãn của Y theo X j, điều này có nghĩa khi các yếu tố khác không đổi mà

X j thay đổi 1 đơn vị thì giá trị trung bình của Y sẽ thay đổi β j đơn vị

1.1.2 Mô hình hồi quy mẫu

Hàm hồi quy mẫu xây dựng dựa trên mẫu ngẫu nhiên kích thước n:

{ (

Y i , X i

)

, i= ´ 1 , n

}

Hàm hồi quy mẫy có dạng:

^

Y i= ^β1+ ^β2X 2i+ ^β3X 3 i+…+^ β k X ki

Trong đó: Y^i: Ước lượng của E(Y/X ji) (i = 1 , n´ )

^β j: Ước lượng của hệ số hồi quy tổng thể β j (j = 2 , k´ )

1.1.3 Các giả thuyết cơ bản của mô hình hồi quy nhiều biến

Giả thiết 1: Các biến giải thích X j (j = 2 , k´ ) không phải biến ngẫu nhiên, giá trị củachúng là xác định

Giả thiết 2: Kỳ vọng có điều kiện của sai số ngẫu nhiên bằng 0

E(U/X ji) = E(U i) = 0 ∀ i

Giả thiết 3: Var(U i) = Var(U/X ji) = σ2

Trang 9

Giả thiết 4: Cov(U i , U j) = 0 ∀ i≠ j

Giả thiết 5: Hạng ma trận x bằng k: Rank(X) = k

Giả thiết 6: U i N

(

0, σ2

)

∀ i

1.2.Các khuyết tật của mô hình

1.2.1 Phương sai sai số thay đổi

Xảy ra khi giả thiết Var(U i) = σ i2∀ i bị vi phạm tức Var(U i) = σ i2 (i ≠ j¿

Có 2 kĩ thuật là phương pháp đồ thị và tiêu chuẩn kiểm định

1.2.1.1 Phương pháp đồ thị

- Bước 2: Vẽ đồ thị của e i2 theo chiều tăng của X j nào đó (hoặc Y^i) Từ đó thu được 1trong 5 đồ thị

và ngược lại

1.2.1.2 Các tiêu chuẩn kiểm định

* Kiểm định G – Q

- Bước 2: Loại bỏ các quan sát ở giữa theo quy tắc

Nếu n = 30 lấy c = 4 hoặc 6

Nếu n = 60 lấy c = 10

Các quan sát còn lại chia làm 2 nhóm , mỗi nhóm có n−c2 quan sát

Trang 10

TCKĐ: F =

RSS2

d f 2 RSS1

- Bước 2: Ước lượng mô hình Lne i2 = α1+α2ln X ji+V i

- Bước 3: Kiểm định giả thiết

- Bước 2: Ước lượng mô hình:

Trang 11

- Bước 2: Ước lượng mô hình:

Trang 12

- Bước 2: Ước lượng mô hình e i2=α1+α2

(

Y^i

)

2+V i thu được R¿2

- Bước 3: Kiểm định giả thiết

* Kiểm định D (Durbin – Watson )

- Bước 2: Kiểm định giả thiết

BTKĐ:

{

H0: Mô hìnhkhông có tự tương quan

Trang 13

- Bước 2: Ước lượng mô hình

e t=β1+β2X 2 t+β3X 3 t+…+β k X kt+ρ1U t−1+ρ2U t−2+…+ ρ p U t− p+ε t

thu được R¿2

- Bước 3: Kiểm định giả thiết

BTKĐ:

{

H0: Mô hìnhkhông có AR( p)

Trang 14

1.2.3 Đa cộng tuyến

Xét mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển nhiều biến:

Y i=β1+β2X 2i+β3X 3 i+…+β k X ki+U i

- Hiện tượng đa cộng tuyến toàn phần hay hoàn hảo xảy ra giữa các biến giải thích

X2, X3, …, X k nếu tồn tại λ2, λ3, … , λ k không đồng thời bằng 0 sao cho:

λ2X 2 i+λ3X 3 i+…+ λ k X ki=0∀ i

- Hiện tượng đa cộng tuyến không toàn phần, gọi chung là đa cộng tuyến xảy ra giữacác biến giải thích X2, X3, …, X k nếu tồn tại λ2, λ3, … , λ k không đồng thời bằng 0 saocho:

λ2X 2 i+λ3X 3 i+…+ λ k X ki+V i=0∀ i

Với V i là nhiễu ngẫu nhiên

R2 cao nếu R2≥0,8

t thấp nếu |t|≤t α

2

n−k

Khi R2 cao và tất cả t (chứa biến) mà thấp thì mô hình có đa cộng tuyến

* Hệ số tương quan cặp giữa các biến giải thích cao

- Bước 2: Kiểm định giả thiết

BTKĐ:

{

H0: MH không có đa cộng tuyến

H1:∃α m ≠ 0

Trang 15

1.2.4 Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên

- Bước 2: Kiểm định giả thiết:

- Bước 1: Ước lượng mô hình gốc thu được Y^t → ^ Y t2, ^ Y t3, … , ^ Y t p → R old2

- Bước 2: Ước lượng mô hình

e t=β1+β2X 2 t+β3X 3 t+…+β k X kt+α2Y^t2+…+ α p Y^t p thu được R new2

- Bước 3: Kiểm định giả thiết

Trang 16

BTKĐ:

{

H0: Mô hìnhkhông thiếu biến

* Đưa biến không thích hợp vào mô hình

Sử dụng 2 bài toán là kiểm tra hệ số β j=0 và kiểm tra một nhóm hệ số (điều kiện ràngbuộc/ thu hẹp hàm hồi quy/ loại bỏ biến) bằng 0

Trang 19

Trong đó : Y - Thu nhập (triệu đồng/tháng)

X - Chi tiêu (triệu đồng/tháng)

T - Thời gian làm (giờ/ngày)

N - Đang học năm mấy (năm)

Từ bảng trên ta có:

Mô hình hồi quy tổng thể :

Trang 20

Mô hình hồi quy mẫu :

Y^i=0,646076+0,160739 Xi+0,251381Ti−0.027116 Ni+0.888988 D1i

Ý nghĩa :

tăng lên 1 đơn vị thì thu nhập trung bình tăng lên 0,160739đơn vị

bình tăng lên 1 đơn vị thì thu nhập trung bình tăng lên 0,251381đơn vị

 ^β4 = 0.027116 có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, nếu số năm đang họcgiảm 1 đơn vị thì thu nhập trung bình giảm 0,027116đơn vị

của nam hơn nữ 0,888988 đơn vị

2.3 Kiểm tra và khắc phục các khuyết tật của mô hình (nếu có) với mức ý nghĩa

Trang 21

+ TCKĐ: T = ^β2−0

Se (^ β2) Nếu H0 đúng thì T T(n−4 )

+ Ta có P giá trị=0.0001<0,05

=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1

Kết luận : Không nên loại bỏ biến X ra khỏi mô hình

*Có nên loại bỏ biến T ra khỏi mô hình không?

Kết luận: Không nên loại bỏ biến T ra khỏi mô hình

*Có nên loại bỏ biến N ra khỏi mô hình không?

Kết luận: Nên loại bỏ biến N ra khỏi mô hình

*Có nên loại bỏ biến D1 ra khỏi mô hình không?

Kết luận : Không nên loại bỏ biến D1 ra khỏi mô hình

KẾT LUẬN CHUNG: Sau khi kiểm tra về thừa biến ta thấy nên loại bỏ biến N ra khỏi mô hình, khi đó mô hình còn lại 4 biến là Y, X,T, D1

Dependent Variable: Y

Trang 22

Method: Least Squares

Trang 23

Xét mô hình :

^

Thu được R new2 = 0,546634

*Kiểm định giả thiết

BTKĐ:

{

H0: Mô hìnhkhông thiếu biến

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, mô hình không thiếu biến

b Xét thiếu nhiều biến

Ramsey RESET Test:

Trang 24

T 0.378255 0.990017 0.382069 0.7031

Xét mô hình:

^

Thu được R new2 = 0,547139

Kiểm định giả thiết

BTKĐ:

{

H0: Mô hìnhkhông thiếu biến

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, mô hình không thiếu biến

2.3.3 Kiểm tra mô hình có phù hợp không

Xét mô hình :

Trang 25

*Kiểm định giả thiết

- BTKĐ :

{

H0: Mô hìnhkhông có tự tương quan

Trang 26

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 11/16/22 Time: 12:09

Presample missing value lagged residuals set to zero.

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

R-squared 0.093663 Mean dependent var 1.26E-16

Adjusted R-squared 0.062138 S.D dependent var 0.554946

S.E of regression 0.537428 Akaike info criterion 1.636729

Sum squared resid 33.21530 Schwarz criterion 1.752875

Log likelihood -93.20375 F-statistic 2.971087

Durbin-Watson stat 2.027597 Prob(F-statistic) 0.022355

Ước lượng mô hình

e^t=¿0,06413−0,00546 X t−0,01214 Tt+0,01707 D 1 t+0,3086 et −1

Thu được R¿2 = 0,09366

*Kiểm định giả thiết

Trang 27

BTKĐ:

{

H0: Mô hìnhkhông có AR(1)

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 11/16/22 Time: 12:12

Presample missing value lagged residuals set to zero.

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

R-squared 0.100341 Mean dependent var 1.26E-16

Adjusted R-squared 0.060882 S.D dependent var 0.554946

S.E of regression 0.537788 Akaike info criterion 1.646001

Sum squared resid 32.97057 Schwarz criterion 1.785375

Log likelihood -92.76005 F-statistic 2.542922

Durbin-Watson stat 1.987489 Prob(F-statistic) 0.032013

Ước lượng mô hình

^

Thu được R¿2 = 0,10034

*Kiểm định giả thiết

BTKĐ :

{

H0: Mô hìnhkhông có AR(2)

H1: ρ1≠ 0 hoặc ρ2≠0

TCKĐ : χ2=(n−2) R¿2 Nếu H0 đúng thì χ2 χ2(2)

Trang 28

 Chấp nhận H1, bác bỏ H0

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, mô hình xảy ra hiện tượng tự tương quan bậc 2

*Khắc phục hiện tượng tự tương quan

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 11/17/22 Time: 20:34

Sample(adjusted): 2 120

Included observations: 119 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 7 iterations

Trang 29

X1 0.160457 0.041637 3.853736 0.0002

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

Test Equation:

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

n t

t t

e

e e

d

1 2 2

2 1

P value =0.792308 > 0,05 => Bác bỏ

H1

, chấp nhận

H0

 Mô hình không có tự tương quan

2.3.5 Đa cộng tuyến

Trang 30

R-squared 0.539792 Mean dependent var 2.782500

Adjusted R-squared 0.527890 S.D dependent var 0.818038

S.E of regression 0.562076 Akaike info criterion 1.718406

Sum squared resid 36.64784 Schwarz criterion 1.811323

Log likelihood -99.10438 F-statistic 45.35336

Durbin-Watson stat 1.377854 Prob(F-statistic) 0.000000

Kết luận: Với mức ỹ nghĩa 5%, mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến

b Phát hiện đa cộng tuyến bằng phương pháp hệ số tương quan cặp giữa các biến giải thích cao

X 1.000000 0.08653

5

0.059501

1.000000

Có |r(X,T)| = 0,086535 < 0,8 => không có đa cộng tuyến giữa X và T

Trang 31

Có |r(X,D1)| = 0,059501 < 0,8 => không có đa cộng tuyến giữa X và D1

Có |r(T,D1)| = 0,146904 < 0,8 => không có đa cộng tuyến giữa T và D1

Kết luận: Mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

R-squared 0.012818 Mean dependent var 3.933333

Adjusted R-squared -0.004057 S.D dependent var 1.351832

S.E of regression 1.354572 Akaike info criterion 3.469530

Sum squared resid 214.6792 Schwarz criterion 3.539217

Log likelihood -205.1718 F-statistic 0.759595

Durbin-Watson stat 0.970139 Prob(F-statistic) 0.470149

Xét mô hình:

^X i=3,53328+0,11598Ti−0,19896 D 1i

BTKĐ:

{

H0: MH không có đa cộng tuyến

Trang 32

2.3.6 Phương sai sai số thay đổi

Dependent Variable: ABS(RESID)

Method: Least Squares

R-squared 0.002561 Mean dependent var 0.583581

Adjusted R-squared -0.023235 S.D dependent var 0.450968

S.E of regression 0.456178 Akaike info criterion 1.300896

Sum squared resid 24.13936 Schwarz criterion 1.393812

Log likelihood -74.05375 F-statistic 0.099261

Durbin-Watson stat 0.355972 Prob(F-statistic) 0.960277

Trang 33

Mô hình hồi quy mẫu ban đầu:

Dependent Variable: LOG(E^2)

Method: Least Squares

Mô hình hồi quy mẫu ban đầu:

Y^=0,59625+0,15996 X+0,25118T+0,88458 D 1

Trang 34

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Trang 35

Mô hình hồi quy mẫu ban đầu:

Kết luận: Mô hình không có phương sai sai số thay đổi

e Kiểm định dựa vào biến phụ thuộc

Dependent Variable: E^2

Method: Least Squares

Mô hình hồi quy mẫu ban đầu:

Y^i=0,59625+0,15996 X i+0,25118Ti+0,88458 D 1 i

Xét mô hình:

Trang 36

Kết luận: Mô hình không có phương sai sai số thay đổi

2.3.7 Tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên

Mô hình gốc thu được e t

- Bước 2: Kiểm định giả thiết:

Trang 37

vị thì thu nhập trung bình tăng 0.16045đơn vị

đơn vị thì thu nhập trung bình tăng 0.218568 đơn vị

 ^β4 = 0.886520 có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, thì thu nhập trung bình của nam hơn nữ 0,886520 đơn vị

KẾT LUẬN Công bố mô hình :

+ Mô hình hồi quy tổng thể:

Trang 38

Mô hình có hiện tượng tự tương quan bậc 1

Mô hình không có phương sai sai số thay đổi

Mô hình có sai số ngẫu nhiên tuân theo quy luật phân phối chuẩn.

Sau khi kiểm tra lần lượt các khuyết tật và khắc phục khuyết tật thừa biến, tự tương quan bậc 1, ta thu được mô hình mới :

Trang 39

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN

HỌC PHẦN : KINH TẾ LƯỢNG Nhóm 2 – LHP 2227AMAT0411

Thời gian : 20h ngày 30/10/2022

Địa điểm : Họp trực tuyến qua phần mềm zoom

Thành phần tham gia : Thành viên nhóm 2 học phần Kinh tế lượng

Có mặt : Đầy đủ 7/7 thành viên

Nội dung cuộc họp :

- Các thành viên cùng nhau bàn bạc, chốt đề cương thảo luận của nhóm và phâncông nhiệm vụ từng người

11 Nguyễn Nhật Cường 21D100388 Powerpoint

Lời mở đầu + kết luậnTổng quan đề tàiChương I/1.2

15 Lê Anh Đức 21D100506 Chương II/2.1, 2.2, 2.3.1, 2.3.2, 2.3.3

16 Trần Minh Đức 21D100018 Chương II/2.3.4, 2.3.5, 2.3.6, 2.3.7, 2.4

17 Đức Thị Dung(TK) 20D160078 Chương I/1.1Tổng hợp word

19 Tăng Nguyên Giáp 21D100112 Chương II/2.3.4, 2.3.5, 2.3.6, 2.3.7, 2.4

20 Trịnh Thị Thu Hạ(NT) 21D100348 Chương II/2.1, 2.2, 2.3.1, 2.3.2, 2.3.3

- Thống nhất thay đổi nhóm trưởng, cả nhóm đều bỏ phiếu tán thành

Kết luận: Tất cả các thành viên của nhóm đều tham gia thảo luận và thống nhất ý kiến

hoàn chỉnh bài tập nhóm

Cuộc họp kết thúc vào lúc 22h cùng ngày

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2022

Nhóm trưởng Thư ký

(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên)

Hạ Dung

Ngày đăng: 22/11/2022, 00:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w