1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

-k10405b-nhom 11- quy huu tri, quy dau tu va cac trung gian khac pptx

44 613 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quỹ hưu trí, Quỹ đầu tư và các trung gian tài chính khác
Tác giả Nhóm 11-K10405
Người hướng dẫn Ths. Trần Hưng Sơn
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Quỹ Hưu Trí, Quỹ Đầu Tư Và Các Trung Gian Khác
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 460,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Là bất kì một kế hoạch, quỹ, hoặc một phương án cung cấp thu nhập hưu trí, đảm bảo an sinh xã hội để bổ sung các khoản thu nhập để cung cấp về hưu với một mức độ cao hơn về tài chính..

Trang 1

QUỸ HƯU TRÍ, QUỸ ĐẦU TƯ VÀ

CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

KHÁC

Giảng viên hướng dẫn: Ths.Trần Hùng Sơn Nhóm sinh viên: Nhóm 11-K10405

Trang 3

I Qũy hưu trí.

1.1 Khái niệm.

1.2 Tính chất phân loại.

1.2 Tính chất phân loại.

1.3 Hai hình thức hoạt độngcủa các quỹ trợ cấp hưu trí.

1.4 Thực trạng và giải pháp ở Việt Nam

Trang 4

 Là bất kì một kế hoạch, quỹ, hoặc một phương án cung

cấp thu nhập hưu trí, đảm bảo an sinh xã hội để bổ sung các khoản thu nhập để cung cấp về hưu với một mức độ cao hơn về tài chính

1.1 Khái niệm

=> Góp phần lưu chuyển vốn

nhàn rỗi đến những nơi có nhu

cầu về vốn

Trang 5

1.2 Tính chất phân loại

Kế hoạch hưu trí theo đóng góp được xác định:

 Số tiền nhận được phụ thuộc vào số tiền đã đóng góp và khoản tiền lời từ việc đầu tư các khoản đóng góp.

 Xác định kế hoạch đóng góp đã trở thành phổ biến rộng rãi.

Kế hoạch hưu trí với lợi nhuận xác định:

 Là chương trình trong đó số tiền người tham gia được hưởng khi về hưu được xác định không căncứ vào mức độ đóng góp

mà vào thời gian làm việc và mức lương của người đó

Thời gian tối thiểu của người tham gia.

 Độ dài khoản thời gian mà một người phải tham gia vào kế

hoạch hưu trí trước khi nhận lợi nhuận từ quỹ hưu trí.

Trang 6

1.3 Hai hình thức hoạt độngcủa các quỹ trợ cấp hưu trí

Các chương trình trợ cấp hưu trí tư nhân:

Do các công ty thành lập nhằm hỗ trợ cho những

người lao động

Luôn gặp rủi ro không đủ tiền để trả lương hưu

Các chương trình trợ cấp hưu trí công cộng:

Bắt buộc hầu hết tất cả những người lao động và chủ thuê lao động

Phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt tiền để chi trả

Trang 7

1.4.Thực trạng và giải pháp ở Việt Nam

Thực trạng

 Kế hoạch hưu trí với lợi nhuận xác định

thông qua bảo hiểm xã hội

 Chế độ hưu trí được quy định trong bảo

hiểm xã hội

 Nguy cơ mất cân đối quỹ hưu trí.

 Thu sẽ không đủ bù chi.

 Tuổi hưu thấp, thời gian hưởng trợ cấp

dài.

Trang 8

Trừ tỉ lệ % trợ cấp hưu trí đối với người nghỉ hưu

trước tuổi theo hướng cứ mỗi năm nghỉ sớm trừ 2%

Điều chỉnh tăng trợ cấp hưu trí

Tính trợ cấp hưu trí theo hướng bình quân toàn bộ quá trình đóng BHXH

Sửa đổi Luật

Trang 9

2.QUỸ ĐẦU TƯ

2.1Khái quát chung về quỹ đầu tư

2.1.1 Khái niệm

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi

ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác

Trang 10

2.2.2 Lợi ích của quỹ đầu tư

Trang 11

Đủ khả năng đầu tư

Nhà đầu tư có thể đầu tư gián tiếp vào các công ty lớn

 Sở hữu nhiều loại chứng khoán khác nhau với mức vốn tối thiểu thông qua việc sở hữu chứng chỉ quỹ

2.2.2 Lợi ích của quỹ đầu tư

Trang 12

Giảm thiểu chi phí đầu tư

Nhà đầu tư vừa và nhỏ thường phải trả chi phí đầu tư nhiều hơn một quỹ đầu tư

Chi phí giao dịch liên quan chặt chẽ với quy mô giao dịch

2.2.2 Lợi ích của quỹ đầu tư

Trang 13

Bảo vệ nhà đầu tư

Hoạt động của quỹ được điều chỉnh và giám sát bởi

Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch

Trang 14

Quản lý chuyên nghiệp

Đầu tư vào quỹ tức là bạn đang thuê những nhà quản

Trang 15

2.3 Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường

chứng khoán

Quỹ góp phần huy động vốn và góp phần vào sự phát

triển của thị trường sơ cấp

Quỹ góp phần vào việc ổn định thị trường thứ cấp

Quỹ góp phần tạo ra các phương thức huy động vốn

đa dạng qua thị trường chứng khoán

Trang 16

2.3 Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường

chứng khoán

Tạo ra các phương thức huy động vốn đa dạng

 Phù hợp với nhà đầu tư ít có sự hiểu biết về chứng khoán

 Quỹ đầu tư thực sự đã và đang là một loại định chế tài chính rất phát triển ở nhiều nước trên thế giới

Trang 17

2.4 Cơ chế hoạt đ ng và giám sát của quỹ đầu tư ộng và giám sát của quỹ đầu tư

Trang 18

2.5.1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động

Quỹ đầu tư tập thể

 Cung cấp cho các nhà đầu tư

nhỏ phương tiện đầu tư hiệu

quả.

Quỹ đầu tư cá nhân

 Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư.

 Tính thanh khoản thấp hơn quỹ công chúng

 Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn.

Trang 19

2.5.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

 Chứng chỉ quỹ sẽ được niêm

yết trên thị trường chứng

khoán

 Giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ.

 Tổng vốn cũa quỹ mở biến động

 Chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Quỹ đóng Quỹ mở

Trang 20

2.5.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt

động của quỹ

 Quỹ đầu tư là một pháp nhân

 Cơ quan điều hành cao nhất của

quỹ là hội đồng quản trị do các

cổ đông bầu ra.

 Công ty quản lý quỹ hoạt động

như một nhà tư vấn đầu tư

 Quỹ đầu tư không phải là pháp nhân.

 Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ và có ngân hàng giám sát

 Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ và ủy thác việc đầu

tư cho công ty quản lý quỹ

Quỹ đầu thư dạng công ty Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Trang 21

2.6 Công ty quản lý quỹ

Trang 22

2.6.2 Chức năng hoạt động và các sản

phẩm của công ty quản lý quỹ.

 Thực chất về hoạt động của công ty quản lý quỹ là thực hiện chức năng về quản lý vốn tài sản

 Thông qua việc đầu tư theo danh mục đầu tư hiệu quả

nhất làm gia tăng giá trị của quỹ đầu tư

Trang 23

2.6.3 Quản lý quỹ đầu tư

Huy động và quản lý vốn và tài sản

Tập trung đầu tư theo danh mục đầu tư

Quản lý đầu tư chuyên nghiệp

Trang 24

2.6.4 Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính

 Thực hiện việc tư vấn đầu tư và tư vấn về

quản trị cho các khách hàng.

 Hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa các khoản đầu

tư thông qua các công cụ tài chính.

 Tối ưu hóa các nguồn vốn cho các nhà đầu tư.

Trang 25

2.6.5 Nghiên cứu

Thông qua việc phân tích đánh giá về thị trường

 Phân tích giá trị tài chính và giá trị đầu tư

 Hỗ trợ cho các hoạt động quản lý đầu tư và các tư vấn như đã nêu trên

Trang 26

2.6.6 Cơ chế giám sát của quỹ, công ty quản lý quỹ và các cơ quan chức năng

Cơ quan quản lý chủ quan của công ty quản lý quỹ là UBCKNN, Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà Nước

Việt Nam

 Ngân hàng giám sát thực hiện việc bảo quản, lưu ký

tài sản và giám sát công ty

Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý

Công ty kiểm toán thực hiện việc kiểm tra, đánh giá

Trang 27

2.7 Quỹ đầu tư ở Việt Nam

2.7.1 Thực trạng

 Ít được nhà đầu tư nội quan tâm

Thời kỳ sôi động của hoạt động huy động quỹ đầu tư thành lập theo Luật Chứng khoán Việt Nam

 Là thời kỳ bùng nổ của TTCK Việt Nam với sự tăng trưởng cả về quy mô cũng như số lượng doanh

nghiệp thực hiện cổ phần hóa và niêm yết

Trang 28

2.7 Quỹ đầu tư ở Việt Nam

Trang 29

2.7.2 Giải pháp

 Chỉnh sửa, bổ sung các văn bản pháp lý cho phù hợp.

 Đơn giản hóa thủ tục cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

 Đào tạo các nhà phân tích và quản lý đầu tư chuyên

nghiệp.

 Đầu tư soạn thảo các chương trình đào tạo chuyên sâu dành riêng cho những người điều hành quỹ.

Trang 30

 Tổ chức khóa thực hành tại các công ty quản lý quỹ

nước ngoài.

 Xây dựng hệ thống kế toán, cơ chế quản lý tài chính

chuyên nghiệp.

 Xây dựng các chính sách ưu đãi cho các đối tượng

tham gia hoạt động quản lý quỹ

 Nhà nước cần ban hành các chính ách ưu đãi về thuế để khuyến và thúc đẩy ngành quỹ đầu tư phát triển hơn

2.7.2 Giải pháp

Trang 31

3.Qũy tương hỗ (Mutual Fund)

3.1 Khái niệm

3.2 Ưu và nhược điểm của quỹ tương hỗ

3.3 Mô hình đóng và mở của các quỹ tương hỗ

3.4 Phân loại

3.5 Hoàn trả lợi nhuận từ quỹ tương hỗ

Trang 32

3.1 Khái niệm

 Là trung gian tài chính huy động vốn từ các nhà đầu tư cá nhân thông qua phát hành các chứng chỉ góp vốn

 Một loại chứng khoán tạo cơ hội

cho các nhà đầu tư nhỏ có khả

năng tiếp cận với một danh mục

đầu tư đa dạng và có một sự quản

lý chuyên môn

Trang 33

3.2 Ưu và nhược điểm của quỹ tương hỗ

Đa dạng hóa:Các quỹ tương hỗ lớn luôn sở hữu hàng trăm loại cổ phiếu khác nhau ở nhiều ngành công nghiệp khác nhau

Tiết kiệm quy mô lớn và chuyên nghiệp cao: Mua và bán khối lượng lớn

các chứng khoán tại một thời điểm nên các chi phí giao dịch luôn thấp, có nhiều kinh nghiệm để quản lý vốn hiệu quả hơn.

Tính thanh khoản:cũng giống như cổ phiếu cá nhân, quỹ tương hỗ cho phép bạn được chuyển đổi cổ phần của mình thành tiền mặt ở bất kỳ thời điểm nào.

Trang 34

3.2 Ưu và nhược điểm của quỹ tương

hỗ

Tính đơn giản : mua một cổ phiếu của quỹ tương hỗ là khá dễ dàng

Sự pha loãng : Không tạo sự khác biệt nhiều trên tổng lợi nhuận.

Thuế: Các nhà quản lý quỹ không quan tâm đến việc nhà đầu tư bị đánh

thuế như thế nào

Trang 35

 Phụ thuộc vào tính thanh khoản của các cổ phần và chất lượng quản trị quỹ

=>Trên thế giới, loại hình quỹ đầu tư mở phổ biến hơn so với quỹ đầu tư đóng do

cổ phần của quỹ đầu tư mở có tính thanh khoản cao.

Trang 36

3.4 Phân loại

Quỹ đầu tư cổ phiếu (stock fund):

 Đầu tư vào cổ phiếu, danh mục đầu tư thường biến

động, tuỳ thuộc vào mục tiêu đầu tư của quỹ

Các quỹ thường tập trung vào một khu vực nào

Qũy đầu tư trái phiếu (bond fund):

Chủ yếu đầu tư vào nợ chính phủ và công ty cung cấp một dòng tiền ổn định cho các nhà đầu tư

Hướng đến các nhà đầu tư thận trọng và người về hưu

Trang 37

Quỹ đầu tư vào thị trường tiền tệ:

 Đối tượng đầu tư của các quỹ này là các công cụ tài chính có chất lượng cao trên thị trường tiền tệ.

 Biến động về giá trị thị trường của các chứng khoán này khá nhỏ nên các quỹ đầu tư này cho phép các chứng chỉ đầu tư được hoàn vốn với giá cố định

 Các chứng chỉ quỹ đầu tư tương hỗ thị trường tiền tệ có chức năng như

là tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhưng lại được hưởng mức lãi suất cao hơn

3.4 Phân loại

Trang 38

3.5 Hoàn trả lợi nhuận từ quỹ tương hỗ

Một quỹ tương hỗ kiếm tiền theo hai cách:

Một là từ các khoản cổ tức hoặc lãi từ các khoản đầu

tư của quỹ

Hai là bằng cách bán các khoản đầu tư với giá cao

hơn giá gốc Quỹ này sẽ phân phối hoặc trả các khoản lợi nhuận này (trừ đi các loại phí và chi phí) cho các nhà đầu tư của mình

Trang 39

4.1 Trung gian tài chính của chính phủ.

4.2 Các ngân hàng đầu tư.

4.3 Các công ty đầu tư mạo hiểm.

4.4 Các công ty môi giới và giao dịch.

4 Các trung gian tài chính khác

Trang 40

4.1 Trung gian tài chính của chính phủ

Chính phủ tham gia vào trung gian tài chính bằng hai con đường cơ bản:

 Thành lập tổ chức tín dụng nhà nước và trực tiếp tham gia vào quá trình trung gian tài chính

 Cung cấp đảm bảo chính phủ cho các khoản vay tư nhân Sự đảm bảo này giảm thiểu khả năng xảy ra khủng hoảng tài chính trong thị trường tài chính.

Một số tổ chức tín dụng nhà nước ở Việt Nam:

 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 41

4.2 Các ngân hàng đầu tư

 Cung cấp dich vụ bán chứng khoàn do các công ty phát hành khi công

ty muốn huy động vốn.

 Phát hành các chứng khoán chủ yếu trên thị trường sơ cấp

 Hỗ trợ cho việc phát hành chứng khoán thông qua các hoạt động.

 Tư vấn cho công ty có nên phát hành trái phiếu cổ phiếu hay không Nếu họ cho rằng công ty cần phát hành chứng khoán thì tư vấn cho công ty nên áp thời gian đáo hạn và tỉ lệ lãi suất là bao nhiêu

 Đứng ra ký nhận bảo lãnh- bảo đảm một mức giá nhất định cho công

ty và chịu trách nhiệm bán cho công chúng

Trang 42

4.3 Các công ty đầu tư mạo hiểm

Chuyên hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thành lập giúp huy động vốn, cung cấp các dịch vụ tư vấn

Rót vốn và giúp đỡ ban giám đốc điều hành công ty phát triển đến một mức độ nhất định, có thể phát hành

cổ phần trực tiếp ra thị trường

Trang 43

4.4 Các công ty môi giới và giao dịch

 Thực hiện bán mua trên các thị trường thứ cấp Người môi giới hoàn toàn đứng giữa làm trung gian và làm đại diện cho các nhà đầu tư trong việc mua hay bán chứng khoán.

 Chức năng của môi giới là gắn kết người mua với người bán và được chi trả hoa hồng cho chức năng này

 Sẵn sàng bán hay mua các chứng khoán với giá nhất định nào đó những nhà giao dich giữ chứng khoán và tạo thu nhập cho mình bằng cách bán chứng khoán và tạo thu nhập cho mình bằng cách bạn chứng khoán ra với giá cao hơn giá họ mua một chút- đó là khoảng chênh lệch giữa giá chào bán và giá chào mua

 Có thể nói đây là một sự kinh doanh khá rủi ro bởi vì các nhà giao dịch phải giữ chứng khoán mà giá cả có thể tăng lên hay giảm xuống.

Trang 44

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE!

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 19/03/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w