Trường THCS Sông Khoai Giáo viên Trần Hương Thảo Tổ Khoa học xã hội Lớp dạy 7B Ngày soạn 10/10/2022 Ngày sạy 18/10/2022 Tiết 28 Nói và nghe TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ Môn học Ngữ Văn[.]
Trang 1Trường:THCS Sông Khoai Giáo viên: Trần Hương Thảo
Tổ: Khoa học xã hội
Lớp dạy: 7B
Ngày soạn: 10/10/2022
Ngày sạy: 18/10/2022
Tiết 28 Nói và nghe TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ
Môn học: Ngữ Văn; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết`
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Trình bày, ghi nhớ, khắc sâu được lại những kiến thức lý thuyết về định hướng nói và nghe
- Thực hành luyện tập nói và nghe trước lớp
2 Năng lực:
- Nói:
+ Lựa chọn cụ thể một vấn đề để trình bày: hiện tượng đời sống hoặc vấn đề văn học
+ Chuẩn bị dàn ý bài nói, xác định những nội dung nói để t rình bày ý kiến, quan điểm của mình về vấn đề bằng các lí lẽ, dẫn chứng cụ thế, thuyết phục
+ Có sự tương tác, trả lời câu hỏi, có chính kiến, bảo vệ quan điểm trước sự phản bác của người nghe nếu không đúng và tiếp thu, sửa đổi với những góp ý, nhận xét đúng
- Nghe:
+ Tóm tắt được các ý chính của vấn đề mà người nói trình bày/trao đổi trước lớp.
+ Sử dụng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người nói,
+ Đặt câu hỏi về những vấn đề chưa rõ hoặc muốn mở rộng hiểu biết; trao đổi lại về các chi tiết, nội dung thấy chưa thuyết phục
- Nói - nghe tương tác:
+ Trao đổi nêu rõ cách hiểu và quan điểm của bản thân, góp ý một cách rõ ràng, mang tính xây dựng, tôn trọng các ý kiến của người khác
+ Tích cực thảo luận trong nhóm về một vấn đề
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nói, nghe thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân và nhiệm vụ của tổ
nhóm học tập
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị:
- Máy tính, máy chiếu, mic, loa
2 Học liệu:
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập trên phần mềm Cavana, tranh/ảnh/video về vấn đề HS lựa chọn trao đổi trước lớp…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 2
Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng thú cho HS để tiếp cận dẫn dắt vào tiết học.
b) Nội dung: HS quan sát/xem, lắng nghe video và chia sẻ quan điểm của mình.
c) Sản phẩm: Ý kiến, quan điểm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt: Ở tiết trước, các em đã được tìm
hiểu định hướng nói và nghe, cũng như thực
hành nói bài thơ “Tiếng gà trưa” Bây giờ, cô
mời các em cùng quan sát lên máy chiếu xem lại
đoạn video về phần thực hành của mình ở tiết
học trước (GV chiếu video)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi, xem, lắng nghe video và nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nêu nhận xét của mình
* Dự kiến sản phẩm:
- Ưu điểm:
+ Có sự chuẩn bị bài, lập dàn ý cụ thể,
+ Nêu được rõ điều ấn tượng nhất ở bài thơ là
giá trị nghệ thuật điệp từ “Vì” ở khổ cuối
- Nhược điểm:
+ Nội dung nói lan man
+ Nói nhát ngừng, ấp úng, chưa tự tin, chưa có
sự tương tác với các bạn bên dưới
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Cô thấy qua bài nói Tiếng gà trưa, các em đã
phần nào nhận ra được những ưu điểm, hạn chế
trong phần trình bày của bạn Cô hy vọng trong
tiết nói và nghe hôm nay, các em sẽ phát huy
những ưu điểm, khắc phục được những nhược
điểm đó để bài nói, nghe của mình tốt hơn, thu
hút, hấp dẫn và hoàn thiện hơn
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức lý thuyết (35 phút)
a) Mục tiêu:
- HS xác định và khắc sâu được những yêu cầu, định hướng nói và nghe
- HS chuẩn bị nội dung bài nói và thực hành nói tự tin trước lớp
b) Nội dung:
- HS sử dụng phần mềm Cavana để khái quát kiến thức phần nói và nghe , đăng tải sản
phẩm lên Pablet
Trang 3- GV tổ chức cho HS làm nhiệm vụ thảo luận nhóm để thực hành nói, nghe tại lớp.
c) Sản phẩm: Bài nói của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Định hướng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Ở tiết trước, cô đã giao cho 3
nhóm nhiệm vụ về nhà là hãy sử dụng phần
mềm Cavana để khái quát kiến thức phần nói và
nghe Rồi đăng tải sản phẩm lên Pablet - Vui
học Ngữ Văn 7
- Bây giờ, cô mời các em hãy cùng quan sát lên
màn hình để xem lại sản phẩm bài làm của các
nhóm (GV mở link Pablet cho 3 quan sát)
- GV hỏi: Vậy 1 bạn nhắc lại có thể nhắc lại cho
cô, khi thực hiện nói và nghe, chúng ta cần lưu ý
những những gì nào ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát nhanh 3 sản phẩm Pablet của 3
nhóm
- HS trả lời những lưu ý quan trọng khi nói và
nghe về một vấn đề
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Các nhóm đều chuẩn bị rất tốt nộp sản phẩm
đúng thời gian, đầy đủ Cô rất tuyên dương sự
tích cực, nhạy bén của các em khi đã biết ứng
dụng CNTT vào làm bài Vừa rồi, cả lớp đã nắm
bắt được những định hướng nói và nghe rồi, vậy
chúng ta cùng chuyển sang thực hành luyện nói,
nghe tại lớp dựa trên những định hướng này
nhé.
Nhiệm vụ 2: Thực hành
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận
nhóm GV chia lớp làm 3 nhóm Nhóm 1, nhóm
2, nhóm 3
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như sau:
+ Nhóm 1: Thực hành nói về bài thơ Mẹ
+ Nhóm 2: Thực hành nói về bài thơ Ông đồ
+ Nhóm 3: Thực hành nói về một hiện tượng
đời sống (Bạo hành trẻ em)
- Có lời chào mở
đầu, kết thúc
- Nêu lên ý kiến của mình trước nhóm, lớp
- Trình bày bằng lời, tránh viết văn đọc, sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương tiện hỗ
trợ phù hợp; thực hiện đúng thời gian dự kiến
- Chú ý điều chỉnh giọng nói, cách trình bày, quan sát thái độ, lắng nghe ý kiến phản hồi của người nghe
- Trả lời câu hỏi của người nghe sau khi trình bày xong hoặc kết hợp trả lời từng phần
- Tập trung theo dõi và nắm bắt được thông tin từ người nói; ghi chép các ý chính và các điểm chưa rõ cần hỏi lại
- Sử dụng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người nói,
- Nêu câu hỏi về những vấn đề chưa rõ hoặc muốn mở rộng hiểu biết; trao đổi lại về các chi tiết, nội dung mà em thấy chưa thuyết phục
II Thực hành
a Thực hành nói: Giá trị của biện pháp nghệ thuật tương phản trong bài thơ “Mẹ” – Đỗ Trung Lai.
a Mở đầu:
- Lời chào, giới thiệu
- Nêu điều em thích/ấn tượng nhất ở bài thơ: Nghệ thuật tương phản đặc sắc trong bài thơ “Mẹ”
b Nội dung chính: Nêu ý kiến của em
Trang 4Thời gian thảo luận là 5 phút.
- Sau đó, GV mời các HS quan sát lên máy chiếu
để xem lại phần dàn ý mà ở hoạt động vận dụng
cuối tiết trước, các nhóm đã xây dựng, góp ý,
chỉnh sửa, thống nhất
- Trước khi chuyển sang nhiệm vụ báo cáo, các
nhóm thực hành nói trước lớp, GV chiếu phiếu
tiêu chí lên màn chiếu cho cả lớp cùng quan sát
và theo dõi
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
Nhóm:………….
Tiêu
chí
Mức độ
Chưa đạt (<5 điểm)
Đạt (≥ 5 điểm)
Tốt (9-10 điểm)
1 Nêu
được lý
do lựa
chọn
bài thơ/
hiện
tượng
Nội
dung,
nghệ
thuật
đặc sắc,
hấp
dẫn
Chưa nêu
được lý
do Nội
dung/nghệ
thuật chưa
đủ chi tiết
để người
nghe hiểu
rõ
Nêu được lý do Nội dung/nghệ
thuật đảm bảo
nhưng còn sơ sài
Trình bày lý do thuyết phục Nội dung/nghệ
thuật bài nói phong phú, hấp dẫn
2 Nói
to, rõ
ràng,
truyền
cảm
Nói nhỏ,
khó nghe,
nói lắp, ấp
úng
Nói to nhưng đôi chỗ còn lặp lại, ngập ngùng 1 vài câu
Nói to, rõ
ràng, truyền cảm, có nhấn nhá.
3 Sử
dụng
các
phương
tiện phi
ngôn
ngữ
(nét
mặt, cử
Điệu bộ
thiếu tự
tin, mắt
chưa nhìn
vào người
nghe, nét
mặt chưa
biểu cảm/
biểu cảm
Điệu bộ
khá tự tin, mắt nhìn vào người nghe, nét mặt biểu cảm phù
hợp
Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn vào người nghe, phong thái, cử chỉ tự
nhiên, tương tác tốt với
về biện pháp tương phản
- Được thể hiện ở:
+ Bộ phận chủ ngữ: mẹ/lưng mẹ – cau + Bộ phận vị ngữ (ở các đặc điểm đối lập): lưng mẹ “còng” – cau “thẳng”, ngọn cau “xanh rờn” - đầu mẹ “bạc trắng”, cau “cao” – mẹ “thấp”, cau “gần với giời” – mẹ “gần với đất”
- Tác dụng:
+ Vừa miêu tả, vừa biểu cảm
+ Khắc hoạ chân thực hình ảnh người mẹ ngày một già đi theo thời gian + Sự xót xa, lo lắng và t ình cảm yêu thương của người con dành cho mẹ
c Kết thúc:
- Khẳng định lại ý kiến của bản thân
- Lời chào và cảm ơn
b Thực hành nói: Hình ảnh ông đồ trong bài thơ “Ông đồ”- Vũ Đình Liên.
a Mở đầu:
- Lời chào, giới thiệu
- Nêu điều em thích/ấn tượng nhất ở bài thơ: Hình ảnh ông đồ (hình ảnh trung tâm của toàn bộ bài thơ)
b Nội dung chính: Nêu ý kiến của em
về hình ảnh ông đồ có sự thay đổi ở 2 thời điểm: Đắc ý, được coi trọng và vắng bóng, suy tàn
- Khổ 1,2: Hình ảnh ông đồ thời kì đắc ý, đông khách:
+ Thời gian: Tết đến xuân về, khi “hoa đào nở” Không gian: Phố đông đúc người qua
+ Công việc ông đồ: Bày “mực tàu”,
“giấy đỏ” để sáng tạo những nét chữ thư pháp khiến bao nhiêu người chú ý, tấm tắc ngợi khen, xin mua
-> Được kính trọng, yêu quý
- Khổ 3,4,5: Hình ảnh ông đồ thời kì vắng khách, suy tàn:
+ Không gian: đìu hiu, vắng vẻ -> truyền thống cho chữ ngày xuân dần bị
Trang 5hỗ trợ
phù
hợp
chưa phù
hợp
người nghe
Sử dụng video/đạo cụ hấp dẫn, sinh động
4 Mở
đầu, kết
thúc
hợp lí
Không có
lời chào
hỏi và lời
kết thúc
bài nói
Có lời chào và
kết thúc bài nói hợp lí
Có lời chào, kết thúc cuốn hút, gây ấn tượng
Tổng
điểm
……… /10 điểm
- GV mời 1 HS lên điều hành phần thực hành nói
của các nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm trao đổi, thảo luận nhóm, góp ý và
thống nhất nội dung bài nói
- 1HS điều hành chung, 3 HS đại diện 3 nhóm
lần lượt lên bảng thực hiện bài nói
- Các nhóm khác lắng nghe, ghi chép, nhận xét
và đánh giá dựa trên phiếu tiêu chí (GV chiếu)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả nhận xét, đánh giá
bài nói (Thực hiện nhận xét chéo)
* Dự kiến sản phẩm:
- Nhóm 1:
- Ưu điểm:
+ Có sự chuẩn bị bài
+ Có lời chào mở đầu, kết thúc hợp lí
+ Nêu được rõ lý do lựa chọn bài thơ Mẹ
+ Phân tích được chi tiết, đầy đủ, thuyết phục về
giá trị nghệ thuật tương phản trong bài thơ “Mẹ”
- Nhược điểm:
+ Nói hơi nhanh
=> Đánh giá: 9 điểm
- Nhóm 2:
- Ưu điểm:
+ Có sự chuẩn bị bài
+ Có lời chào mở đầu, kết thúc hợp lí
+ Nêu được rõ lý do lựa chọn bài thơ “Ông đồ”
+ Phân tích được đầy đủ hình ảnh ông đồ ở 2
thời kì: Đắc ý, vàng son, đông khách (khổ 1,2)
và thời kì suy tàn, vắng khách (khổ 3,4,5)
- Có tranh vẽ sáng tạo, hấp dẫn làm phong phú
quên lãng
+ Ông đồ vẫn ngồi, tiếp tục công việc nhưng vắng khách, không ai thuê viết, xin chữ Thay vào đó là họ đi tìm thứ vui khác
+ Những vật vô tri, vô giác như “mực, giấy” cũng phải buồn, sầu
-> Không ai quan tâm, cô đơn, bị lãng quên -> Tác giả cảm thông
c Kết thúc:
- Khẳng định lại ý kiến
- Liên hệ, mở rộng
c Thực hành nói: Hiện tượng “Bạo hành trẻ em” hiện nay.
a Mở đầu: Lời chào, giới thiệu Nêu
vấn đề cần nghị luận: Bạo hành trẻ em là vấn nạn đáng báo động và gây nhức nhối trong xã hội
b Nội dung chính:
- Giải thích khái niệm: Bảo hành trẻ em là việc người lớn dùng những hành động độc ác, tra tấn, đánh đập, đe doạ về mặt thể xác, cũng như lăng mạ, xúc phạm, đe doạ về mặt tinh thần trẻ nhỏ bất chấp luân thường đạo lí, pháp luật
- Biểu hiện:
+ Hầu hết trẻ em bị bạo hành đều trong độ tuổi còn nhỏ từ 0-14 tuổi Người bạo hành trẻ em (người ngoài, người thân,
…), bạo hành dưới nhiều hình thức
khác nhau (Ví dụ: Vụ dì ghẻ Nguyễn Võ Quỳnh Trang đánh dập bé Vân An tử vong…)
+ Bên cạnh đó vẫn còn những người tốt luôn yêu thương, bảo vệ, quan tâm, chăm sóc trẻ em (Ví dụ: Chủ tịch FPT nhận nuôi 2000 đứa trẻ mồ côi cha mẹ sau dịch Covid-19
- Nguyên nhân: Do áp lực cuộc sống,
do nóng giận cha me, con hư….bất cứ nguyên nhân nào cũng đáng lên án, phê phán
Trang 6them cho bài nói.
- Nhược điểm:
+ Bạn còn chưa thực sự tự tin
=> Đánh giá: 8 điểm
- Nhóm 3:
- Ưu điểm:
+ Có sự chuẩn bị bài
+ Có lời chào mở đầu, kết thúc hợp lí
+ Chủ đề lựa chọn: Hay, hấp dẫn, hợp thực tế
+ Nêu lý do lựa chọn hiện tượng xã hội bạo hành
trẻ em (Vì bạn cho rằng đây là vấn đề nhức nhối
trong những năm gần đây, đáng lên án)
+ Phân tích được khái niệm, biểu hiện, nguyên
nhân, hậu quả, giải pháp rất thuyết phục
+ Có sử dụng PP trình chiếu hấp dẫn, thuyết
phục
+ Nói to, rõ ràng, cử chỉ tự nhiên
- Nhược điểm:
+ Bạn phải nói truyền cảm nhấn nhá hơn nữa
=> Đánh giá: 9 điểm
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cô thấy qua phần thảo luận nhóm, thực hành
nói trước lớp các em đã chuẩn bị, thực hiện rất
sôi nổi và rất tốt Cô khen ngợi tinh thần tích
cực các em Cô thấy các em đã rất chú ý lắng
nghe, ghi chép và nhận xét công tâm, bám sát
tiêu chí khi đánh giá các bạn Cô đồng ý với kết
quả, điểm số đánh giá của các nhóm So với tiết
1, các em đã cải thiện kĩ năng nói, nghe tốt hơn
rất nhiều Cô hy vọng, các con sẽ áp dụng được
thật hiệu quả trong quá trình nói, nghe khoong
chỉ trong học tập, mà còn trong giáo tiếp, ứng
xử, đời sống nhé !
- Hậu quả: Những đứa trẻ bị đau đớn về thể xác, tổn thương, lo lắng, sợ hãi, tầm cảm về tinh thần
- Giải pháp: Tuyên truyền, bảo vệ, quan tâm, yêu thương; xây dựng quỹ hành động vì trẻ em
c Kết thúc:
- Khẳng định lại ý kiến của bản thân
- Liên hệ, mở rộng
Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để thực hành, phát hiện những lỗi thường gặp khi thực hiện hoạt động nói, nghe trong thực tiễn cuộc sống để rút kinh nghiệm cho những lần thực hành nói, nghe sau
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” với chủ đề “ Các lỗi thường gặp khi thực hiện nói, nghe trong học tập, giao tiếp, đời sống”
Trang 7c) Sản phẩm: Bài nói của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ĐUỔI
HÌNH BẮT CHỮ” với chủ đề: Các lỗi thường
gặp khi thực hiện nói, nghe trong học tập, giao
tiếp, đời sống”
+ Hình thức chơi: Theo 3 đội, phất cờ trả lời
+ Phổ biến luật chơi: Có 7 hình ảnh tương ứng
với 7 từ khoá liên quan tới những lỗi thường hay
gặp khi nói, nghe HS đoán hình ảnh để tìm ra từ
khoá Khi MC đọc xong câu hỏi, các đội có 15s
suy nghĩ sau đó khi hết thời gian, các nhóm mới
được quyền phất cờ trả lời Đội nào phất cờ
trước khi MC chưa đọc xong, sẽ mất quyền trả
lời câu đó Mỗi câu hỏi đúng tương ứng với 1
điểm
+ Hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến lỗi nào khi
chúng ta nghe ?
+ Hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến lỗi nào khi
chúng ta nói, nghe ?
Bài tập: “ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ”
- Nghe như vịt nghe sấm
=> Nghe xong quên tuột đi, không đọng lại được gì trong đầu
- Nghe bỏ ngoài tai
=> Không thèm nghe, không để ý, không bận tâm, mặc kệ
- Nói như văn sách
=> Nói trơn tru như thuộc lòng bài bản có sẵn, không có sáng tạo
- Nói như trạng:
=> Nói năng ba hoa, khoác lác, chuyện gì cũng làm ra vẻ hiểu biết, thông thạo
- Nói quanh, nói co
=> Không nói thẳng trọng tâm, nói vòng vèo, úp mở, không rõ ý
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy
=> nói năng thô lỗ, thô thiển, thiếu tế nhị
- Nói ngang như cua
=> Nói năng cư xử khác lẽ thường, tỏ
ra ngang gàn, không giống ai và không chịu nghe ai
- Nghe bỏ ngoài tai
=> Không thèm nghe, không để ý, không bận tâm, mặc kệ
Trang 8+ Hình ảnh trên nghĩa là gì ?
+ Hình ảnh nói đến lỗi nào mà chúng ta thường mắc phải khi nói?
+ Hình ảnh gợi nhắc đến lỗi nào mà chúng ta thường mắc phải khi nói trong giao tiếp, cuộc sống hằng ngày ?
Trang 9+ Hình ảnh này có nghĩa là gì ?
+ Hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến lỗi nào khi chúng ta nói, nghe ?
Trang 10Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, đoán tranh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá: Những hình ảnh đuổi
hình bắt chữ trên cũng chính là những lỗi mà
chúng ta thường xuyên hay mắc phải khi nói,
nghe trong học tập, cuộc sống hằng ngày.Ông
cha ta từng có rất nhiều câu ca dao, tục ngữ
khuyên răn chúng ta cách nói, nghe không chỉ
trong học tập mà còn trong giao tiếp, cuộc sống
hàng ngày:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
* GV định hướng cho HS:
Trong tháng 10 có một ngày rất quan trọng
Theo em, đó là ngày nào ? Ngày đó có ý nghĩa gì
?
Vậy em có thể chia sẻ một chút cảm xúc, tình
cảm của mình với các bà, cô, các bạn nữ xinh
đẹp lớp mình về ngày quan trọng đó, được
không ?
- HS trả lời:
+ Ngày 20/10, ngày thành lập phụ nữ Việt Nam
+ Cảm xúc, tình cảm: Em muốn hát tặng các cô
bài hát “Con yêu mẹ” để thể hiện tấm lòng, tình
cảm của mình
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ TIẾT SAU:
- Luyện nói, quay video nói ở nhà về những chủ đề mình thích
- Viết ra cuốn sổ tay nhỏ: Những kinh nghiệm mà bản thân em rút ra được hoặc cần sửa
- Soạn bài Bài 3: Truyện khoa học viễn tượng Cụ thể: Văn bản “Bạch tuộc” Nhiệm vụ + Ghi lại những thông tin cơ bản về tác giả Véc-nơ và tác phẩm
+ Đọc văn bản xác định: Thể loại, chủ đề, ngôi kể, nhân vật, sự kiện, tình huống truyện, tóm tắt văn bản, bố cục văn bản…
+ Tìm các chi tiết phân tích hình ảnh con bạch tuộc khổng lồ