Ngày soạn Ngày giảng Tiết 37 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT PHÓ TỪ SỐ TỪ I MỤC TIÊU 1 Về kiên thức Nhận biết và vận dụng được số từ, phó từ vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả 2 Về năng lực * Năng lực c[.]
Trang 1Ngày soạn: ……….
Ngày giảng: ………
Tiết 37: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
PHÓ TỪ - SỐ TỪ
I MỤC TIÊU
1 Về kiên thức:
- Nhận biết và vận dụng được số từ, phó từ vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả
2 Về năng lực:
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc suy ngẫm và chuẩn bị bài ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động vận dụng kiến thức
đã học vào giao tiếp
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được số từ, phó từ trong câu
- Biết vận dụng số từ và phó từ trong đọc, viết, nói và nghe
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực
tế đời sống của bản thân
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
*HS Khuyết tật: Hợp tác với cô giáo và các bạn, biết ghi bài.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,
- Các phiếu học tập được sử dụng trong bài:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
loại từ Ý nghĩa bổ sungcho từ trung tâm
a) Con vật khủng khiếp quá! (Véc-nơ)
b) Đúng là tàu đang đỗ ở chỗ nước trong
(Véc-nơ)
c) Vòi và đuôi bạch tuộc có khả năng mọc lại.
(Véc - nơ)
d, Anh đừng để tâm đến chuyện hôm
nay (Brét-bơ-ry)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
bổ sung cho
DT trung tâm
Hiện tượng biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm đầu
a.Ở bên phải cửa số xuất hiện bảy con bạch
tuộc nữa (Véc-nơ)
b.Ở đó đã tập hợp chứng hai mươi người, cầm
rìu sẵn sàng chiến đấu (Véc-nơ)
c Cuộc chiến đấu kéo dài mười lăm phút
(Véc-nơ)
d.Căn Háp (Hab) có hệ thống liên lạc phụ thứ
hai và thứ ba (En-đi Uya)
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a Mục tiêu: Khơi gợi, kết nối tri thức về các phó từ bài đọc hiểu văn bản trước,
tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình, khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV tổ chức cho HS khởi động “Chuyền hoa” HS suy nghĩ thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cử một HS lên làm quản trò, quản trò bắt nhịp một bài hát đã học trong chương trình âm nhạc 7, cả lớp sẽ cùng hát theo, và cùng chuyền bông hoa đi Khi bài hát kết thúc, HS nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi giấu trong bông hoa Nếu trả lời đúng sẽ nhận đc quà Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho HS nào xung phong
B2 HS thực hiện nhiệm vụ:
HS chuẩn bị để tham gia trò chơi
B3 Báo cáo, thảo luận:
HS tham gia trò chơi
B4 Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động thực hành
GV cho cả lớp quan sát câu hỏi trên màn chiếu
? Phân tích ý nghĩ của từ “mỗi’ và từ ” lại” trong khổ thơ đầu bài thơ “Ông đồ” (Vũ Đình Liên)? Cho biết từ “mỗi” và “lại” thuộc từ loại gì?
“ Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua”
HS trả lời:
- Từ “mỗi” kết hợp với từ “lại” thể hiện sự lặp đi lặp lại, luân phiên như một lẽ thường tình của cuộc sống Trước sự nhộn nhịp của không gian ngày tết, hình ảnh ông đồ viết chữ nho trở thành trung tâm của bức tranh Một nét đẹp văn hóa
cổ truyền của dân tộc được lưu giữ và trân trọng mỗi dịp tết đến xuân về
- Từ “mỗi”và “lại”là phó từ
?Tại sao em biết được đó là phó từ?
GV GTB: Mặc dù, chỉ là từ đi kèm nhưng phó từ có giá trị rất lớn trong việc biểu đạt tình cảm, cảm xúc của tác giả và đem lại hiệu quả nghệ thuật cao Bài học hôm nay, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về cách sử dụng các
từ loại này.
Tiết 37: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Số từ, Phó từ)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I Kiến thức Ngữ văn
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và nhận biết được số từ, phó từ
Trang 3- Sử dụng được số từ, phó từ trong đọc, viết, nói và nghe.
b) Nội dung: Các kiến thức cơ bản về số từ và phó từ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nội dung 1: BT1
Nhiệm vụ 1 chuẩn bị ở nhà trình bày Padlet
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho
các nhóm thực hiện gửi sản phẩm lên Padlet (Yêu cầu đã
được giao tới các nhóm từ tiết trước)
HS đại diện lên bảng trình bày sản phẩm của nhóm
mình
?Nhiệm vụ 1: Tìm phó từ trong các câu sau? Cho biết
chúng đi kèm loại từ nào? Bổ sung ý nghĩa gì cho từ
trung tâm?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
từ
Đi kèm loại từ
Ý nghĩa bổ sung cho từ trung tâm
a) Con vật khủng khiếp
quá! (Véc-nơ)
b) Đúng là tàu đang đỗ ở chỗ
nước trong (Véc-nơ)
c) Vòi và đuôi bạch tuộc có
khả năng mọc lại (Véc - nơ)
d, Anh đừng để tâm đến
chuyện hôm nay (Brét-bơ-ry)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lên bảng trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời bạn
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
?Qua BT1, em hãy nhắc lại phó từ là gì?
?Các ý nghĩa mà phó từ bổ sung?
GV: Căn cứ vào các ý nghĩa mà số từ bổ sung, người ta
chia ra các loại phó từ tương ứng.
GV chuyển ý: Chúng ta tiếp tục thực hành nhận biết số từ
qua BT2 nhé.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho
các nhóm thực hiện (Yêu cầu đã được giao tới các nhóm từ
tiết trước)
1 HS lên trình bày sản phẩm trên Padlet
? Nhiệm vụ 2: Tìm số từ trong những câu dưới đậy Xác
định nghĩa mà số từ bổ sung cho từ trung tâm Chỉ ra hiện
I Kiến thức Ngữ văn
1 Phó từ
2 Số từ
Trang 4tượng biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm đầu ở một số cấu tạo trong số các số từ là từ ghép
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu Số từ Nghĩa mà từ bổ
sung cho danh từ trung tâm
Hiện tượng biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm đầu
A bảy bổ sung ý nghĩa số
lượng
X
B hai mươi bổ sung ý nghĩa số
lượng
mười → mươi
C mười lăm bổ sung ý nghĩa số
lượng
năm → lăm
D hai, ba bổ sung ý nghĩa thứ
tự
X
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện thuyết trình bằng Padlet
- HS quan sát nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm
=> GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Thảo luận nhóm bàn 2’
?Vì sao lại có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm đầu của
một số yếu tố cấu tạo của số từ là từ ghép “hai mươi, mười năm” ?
GV chiếu và phân tích
Các số từ là từ ghép trong những câu đã cho gồm: “hai mươi, mười lăm.” Các số từ này được cấu tạo trên cơ sở những tiếng vốn được làm từ đơn (hai, mười, năm), nhưng biến đổi phụ âm đầu (năm->lăm), và thanh điệu (mười->mươi) Sự biến đổi ngữ âm ở một số yếu tố cấu tạo trong số các số từ là từ ghép nhằm tạo sự hài hoà về ngữ âm và hạn chế tạo ra những đơn vị đồng âm có thể gây hiểu lầm về nghĩa (VD: nhờ sự biến đổi “năm” thành
“lăm” mà số từ “mười lăm” được phân biệt rõ với cụm từ
“mười năm”.)
?Qua BT , em nhắc lại số từ là gì?
=> Những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật gọi là Số từ.
GV chiếu SĐTD chốt KT
Trang 5?Cô trò chúng ta vừa củng cố lại kiến thức về phó từ và số
từ, vậy em hãy tìm và phân tích ý nghĩa của phó từ và số
từ trong câu thơ sau?
“ Một miếng cau khô
Khô gày như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ “(Mẹ -Đỗ Trung Lai)
GV bình: Số từ “một”, kết hợp với phó từ “không”, cùng
BPTT so sánh miếng “cau khô” với “mẹ” đã gợi tả chân
thực hình ảnh người mẹ: gầy yếu, hanh hao, sức sống đã
suy kiệt đi Qua đó, người con thấu hiểu những khó nhọc,
cay đắng của đời mẹ, trân trọng những hi sinh mẹ đã
dành cho con; xúc động, thương cảm sâu sắc đối với
người mẹ đã cao tuổi và rất gầy yếu của mình Sự xúc
động, niềm thương cảm sâu sắc ấy biểu hiện qua những
dòng nước mắt không sao kìm nén được.
GV chốt: Các em ạ! Phó từ, số từ không chỉ là từ đi kèm,
khi được sử dụng đúng lúc đúng chỗ, còn có có tác dụng
tu từ đặc sắc, mang lại hiệu quả nghệ thuật cao Nên khi
tìm hiểu văn bản các em chú ý phân tích các hiệu quả mà
các từ loại này mang lại.
GV chuyển ý:
3 Hoạt động 3: Luyện tập (25’)
a) Mục tiêu:
- Sử dụng được số từ, phó từ trong đọc, viết, nói và nghe.
b) Nội dung: Các kiến thức cơ bản về số từ và phó từ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV chuyển ý: BT 1, 2 Cô và các em đã tìm hiểu ở phần
KTNV Để hiểu rõ hơn về tác dụng của số từ, cô trò
chúng ta cùng chuyển sang BT3
Nêu nhiệm vụ bài tập 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm bàn 2’
?Các tổ hợp " số từ + danh từ" in đậm trong những câu trên
giúp em hình dung về loài bạch tuộc như thế nào?
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm
Bước 3:Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả của các nhân
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1.Bài tập 1:
2.Bài tập 2:
3.Bài tập 3:SGK/T70
Tác dụng của tổ hợp
từ “số từ + Danh từ”
-> miêu tả cụ thể ,
Trang 6a) Số lượng và kích thước của con bạch tuộc (Số lượng:
một con; kích thước: tám mét)
b) Số lượng và cân nặng của con bạch tuộc (Số lượng khối
thịt: một; cân nặng: hai mươi, hai lăm tấn)
c) Số lượng vòi của bạch tuộc (Bạch tuộc có tám vòi, trong
đó có bảy vòi đã bị chặt đứt)
GV chốt: Các tổ hợp từ “số từ kết hợp với danh từ” tạo
thành cụm danh từ, giúp chúng ta hình dung rõ đặc
điểm, tính chất của sự vật hiện tượng Qua đó sự vật, hiện
tượng hiện lên thêm sinh động, rõ nét Vậy đặc điểm của
các cụm từ này ntn, cách sử dụng ra sao thì tiết thực hành
TV giờ sau cô và các em sẽ cùng tìm hiểu.
chân thực, sinh động đặc điểm loài bạch tuộc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1 HS lên bảng viết.
Viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 dòng) nêu cảm nghĩ của
em sau khi học văn bản “Bạch tuộc”, trong đó có sử dụng
phó từ và số từ Xác định nghĩa mà số từ bổ sung cho danh
từ trung tâm trong đoạn văn đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Đoạn văn phải đảm bảo những yêu cầu sau:
* Về hình thức: Viết đúng hình thức một đoạn văn, viết
đúng chính tả, đúng ngữ pháp, hành văn trong sáng
- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ
* Về nội dung: hướng vào chủ đề chung:
Nội dung: cảm nghĩ của em sau khi học văn bản Bạch tuộc,
trong đó có sử dụng phó từ và số từ.
- Mở đoạn: Nêu tên tác giả, tác phẩm, nội dung ý nghĩa
chính của văn bản
- Thân đoạn: Nêu các chi tiết, hình ảnh, gây ấn tượng cho
em và phân tích cụ thể
- Kết đoạn: Nêu ý nghĩa và khái quát lại cảm xúc chung
của toàn bài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS: Nộp sản phẩm cho GV qua zalo của cô giáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS
- GV chữ bài cho HS Các HS khác nhận xét qua bảng kiểm
- Nếu còn thời gian, GV chụp bài của HS chiếu lên và chữa
- Những bạn còn lại nộp bài qua zalo để cô giáo chấm điểm
2.Bài tập 4: Viết đoạn văn:
Đoạn văn tham khảo:
Sau khi học xong văn bản Bạch tuộc, tôi cảm thấy trí tưởng tượng của con người thực là phong phú Ở thời điểm tác phẩm
ra đời, tàu ngầm vẫn đang ở giai đoạn thử nghiệm sơ khai và chúng ta mới chỉ biết
sơ qua về loài bạch tuộc Thế nhưng
Véc-nơ, tác giả của “Hai vạn dặm dưới đáy biển” đã đưa vào tác phẩm của mình những tưởng tượng phong phú đi trước thời gian Những tưởng tượng đó đã khiến tôi khâm phục
sự sáng tạo của con người.
- Phó từ: đang
- Số từ: hai vạn
- Nghĩa mà số từ bổ sung cho danh từ trung tâm: bổ sung ý
Trang 7nghĩa số lượng của chiều sâu dưới đáy biển
PHIẾU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN
Tiêu chí
kiểm tra
Nội dung
(6.0 điểm)
- Nội dung đoạn văn viết đã đầy đủ chưa?
- Các ý trong đoạn văn có chính xác không?
- Nội dung các câu trong đoạn văn đã thống nhất chưa?
- Có nội dung nào mới mẻ, độc đáo không?
Hình thức
(4.0 điểm)
- Đoạn văn có đủ ba phần không?
- Các ý sắp xếp đã hợp lí chưa?
- Có lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu không?
- Diễn đạt có rõ ràng, dễ hiểu không?
* HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ:
- Học và nắm chắc ND bài học
- Hoàn thiện các bài tập và chọn viết về một nhân vật trong văn bản còn lại
- Chuẩn bị bài: Tiết 38,39: Thực hành đọc hiểu: Nhật trình Sol 6 (En-đi Uya)
- Tranh ảnh về nhà văn Andy – Weir, tiểu thuyết “Người về từ sao hỏa”
- Phiếu học tập
Phiếu số 1: Xác định thông tin văn bản
a Xuất xứ
b Thể loại (Thể loại? Đề tài,
PTBĐ? Ngôi kể?)
c Bố cục (Nội dung và giới
hạn từng phần)
Phiếu số 2
QUÁ TRÌNH TÔI GẶP VÀ VƯỢT QUA TAI NẠN
1 Vì sao nhân vật tôi lại bị
thương?Cảm giác của tôi khi đó
như thế nào?
2 Tôi tỉnh lại như thế nào? Tình
trạng khi đó?
3 Dụng cụ nào đã giúp tôi vượt
qua tai nạn? Vì sao?
4 Sau khi tỉnh lại tôi đã làm gì?
Trang 85.Nhận xét về nghệ thuật kể
chuyện của nhà văn?
* Qua đó em nhận xét gì về tình huống tôi và đồng đội đã gặp phải – Đặc biệt là tình huống của tôi? Dự đoán điều tệ nhất có thể xảy ra trong tình huống đó?
=> Kết quả của tình huống? Từ việc tôi đã làm, nhận xét, đánh giá về nhân vật? ………
……….……
Phiếu số 3 Tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật Hành động * Nhận xét:
* Tình cảnh và những nguy cơ mà nhân vật gặp phải khi mắc kẹt tại sao Hỏa?
Phiếu số 4 Nghệ thuật
Nội dung