1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án thi giáo viên giỏi văn bản mẹ ngữ văn 7 cánh diều

11 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mẹ - Đỗ Trung Lai
Tác giả Đỗ Trung Lai
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học Ngữ Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 41,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ CỤM TRƯỜNG Tiết 17,18 VĂN BẢN MẸ Đỗ Trung Lai I Mục tiêu 1 Kiến thức HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại thơ qua tác phẩm Nhận biết được thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu t[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ CỤM TRƯỜNG:

Tiết 17,18 VĂN BẢN: MẸ

Đỗ Trung Lai

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại thơ qua tác phẩm Nhận biết

được thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu trong bài

- HS phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

2 Năng lực

a Năng lực chung:

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác

b Năng lực riêng:

- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được ngôn ngữ, hình ảnh trong văn bản

- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới thiệu bài

3 Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học

- HS biết sống giữ tròn đạo hiếu với ba mẹ, trân trong tình cảm gia đình

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Các phương tiện kỹ thuật;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

1 HĐ 1: Khởi động

Bước 1: GV tổ chức cho HS lắng nghe đoạn bài hát: ƯỚC MƠ CỦA MẸ

? Nghe xong bài hát, em có cảm nhận gì về mẹ?

- Mẹ rất yêu thương những đứa con của mình

- Mẹ đã vất vả nuôi ta khôn lớn thành người như hôm nay

- Mẹ đã hi sinh tuổi xuân của mình để mang lại cho chúng ta hạnh phúc, niềm vui mỗi ngày

- Em rất yêu, cảm ơn và biết ơn mẹ

Trang 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời yêu cầu câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ 1-2 HS chia sẻ cảm xúc và hiểu biết

+ HS khác nghe, bổ sung ý kiến

Bước 4: GV đánh giá, kết luận

- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài hát chúng ta vừa nghe có tên là Ước mơ của mẹ Cũng

như các bạn vừa chia sẻ, khi nghe xong bài hát cô cũng có những cảm xúc về mẹ qua

những ca từ ngọt ngào ấy Trên thế gian này không có tình yêu nào vĩ đại như tình

yêu của Mẹ dành cho con Vì con sống, mẹ suốt đời lam lũ; vì con vui mẹ gánh hết đau buồn Đồng điệu với cảm xúc ấy nhà thơ Đỗ Trung Lai đã thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ bến của mình dành cho Mẹ kính yêu qua bài thơ cùng tên Chúng ta sẽ bước vào bài học hôm nay Bài thơ MẸ - Đỗ Trung Lai

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu chung

a Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (kĩ thuật chỉ huy)

- GV yêu cầu HS:

Yêu cầu 1 HS lên thực hiện với kĩ thuật chỉ huy tìm hiểu

về tác giả, tác phẩm (tiểu sử, phong cách sáng tác, các tác

phẩm chính; xuất xứ bài thơ)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

1HS chỉ huy, đặt câu hỏi tìm hiểu để thực hiện nhiệm vụ

HS cả lớp thực hiện trả lời câu hỏi

Dự kiến SP:

- Đỗ Trung Lai: Sinh năm 1950

- Quê: Mỹ Đức, Hà Nội

- Ông tốt nghiệp khoa Vật lý Đại học Sư phạm Hà Nội,

sau dạy học trong quân đội và làm nhà báo Là hội viên

hội nhà văn Việt Nam từ 1991

- Phong cách sáng tác: giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng

gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Đêm sông Cầu (thơ, 1990)

+ Anh em và những người khác (thơ, 1990)

+ Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991)

+ Thơ và tranh (1998)

+ Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký,

2000)

A Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Tên thật: Đỗ Trung

Lai (sinh năm 1950),

quê: ở Hà Nội

- Phong cách sáng tác:

giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên.

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích trong

tập “Đêm sông Cầu”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2003

Trang 3

- Xuất xứ: Trích trong tập thơ “Đêm sông Cầu”.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

GV nhận xét phần thực hiện hoạt động của HS:

Như vậy với phần tìm hiểu ngắn gọn vừa rồi, cô thấy các

em về nhà có chuẩn bị bài, có sự tìm hiểu thông tin về tác

giả Sau đây cô tổng hợp lại những thông tin về tác giả,

tác phẩm mà các em cần nắm chắc như sau (bảng chính):

 Chuyển: Để tìm hiểu rõ hơn về giá trị của bài thơ

chúng ta sẽ bước vào phần B

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

a Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm được văn bản thơ

- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

- HS nắm được đặc sắc nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản; rút ra được ý nghĩa của văn bản; tác động đối với tư tưởng, tình cảm của bản thân

b) Nội dung:

- GV sử dụng câu hỏi phát vấn, hướng dẫn HS khai thác cho HS thảo luận nhóm

- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động cả lớp:

? Với văn bản viết về Mẹ, theo em chúng ta nên đọc như

thế nào cho phù hợp?

? Trong văn bản, có từ ngữ nào em còn băn khoăn khó

hiểu không?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs lắng nghe và trả lời câu hỏi

- GV:Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)

B3: Báo cáo, thảo luận

Hs trả lời câu hỏi và thực hiện đọc văn bản

*Sản phẩm dự kiến:

- Giọng đọc: nhẹ nhàng, thể hiện được tình cảm của người

con đối với mẹ

+ GV đọc mẫu trước 1 đoạn, HS đọc tiếp

+ 1 HS đọc lại cả văn bản

- Giải thích từ khó: quả cau bổ làm bốn miếng, tám miếng

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét về giọng đọc và thái độ học tập của HS

- HS trả lời

GV: Với bài thơ chân thật, giàu cảm xúc như bài thơ Mẹ

của tác giả Đỗ Trung Lai này thì khi đọc chúng ta cần đọc

to, rõ ràng, chính xác các từ ngữ Chú ý cách ngắt nhịp để

B Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích

Trang 4

thể hiện sự diễn cảm của bài thơ Bài thơ này chúng ta nên

ngắt nhịp 1/3 hoặc 2/2

 Chúng ta sẽ bước vào phần 2

B1: Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi

1 Dựa vào đặc điểm hình thức bài thơ kết hợp với hiểu

biết của mình, em hãy xác định thể thơ của văn bản nhận

diện và gọi tên thể thơ?

2 Trình bày hiểu biết của em về thể thơ 4 chữ (số câu/chữ

trong dòng thơ, vần, nhịp)?

3 Xác định PTBĐ chính của văn bản?

4 Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc

như thế nào?

5 Em chia bố cục văn bản thành mấy phần và nội dung

từng phần?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: trả lời câu hỏi

GV: Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.

B3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm, các nhóm bổ sung

cho nhau

- GV hỗ trợ HS góp ý, chuẩn xác

* Dự kiến SP:

1 Thể loại: Thơ bốn chữ

2 1 HS lên thuyết trình về thơ 4 chữ: Dựa vào phần kiến

thức ngữ Văn, đặc điểm của thể thơ 4 chữ (MC) Thơ 4 chữ

là thể thơ có 4 chữ/tiếng trên 1 dòng thơ Để bài thơ dễ đọc,

dễ học phải có thêm hệ thống Vần Bài thơ 4 chữ có thể

gieo vần chân, vần lưng, vân liền, vần cách Để biểu đạt hết

giá trị của bài thơ cần phải có cách ngắt nhịp nhịp nhàng

Bài thơ 4 chữ có thể ngắt nhịp 1/3 và 2/2

3 Phương thức biểu đạt chính:Biểu cảm

4 Bài thơ là lời của người con thể hiện tình yêu thương

dành cho mẹ khi nhận ra sự già đi của người mẹ theo năm

tháng

5 Bố cục: 2 phần:

+ P1: Hình ảnh người mẹ qua cảm nhận của người con

+ P2: Tình cảm của người con dành cho mẹ

B4: Kết luận, nhận định

- HS đánh giá bạn

- Giáo viên đánh giá, nhận xét góp ý thái độ đọc tập qua sự

chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi

1 HS chia sẻ, phát biểu (kĩ thuật trình bày 1p)

(GV làm rõ hơn về cách gieo Vần và nagwts nhịp ở khổ thơ

2 Kết cấu, bố cục

- Thể loại: Thơ bốn chữ

- Phương thức biểu đạt chính:Biểu cảm

- Bố cục: 2 phần

Trang 5

GV chốt lại: Bài thơ ngắn, ngôn ngữ hình ảnh giản dị mà

đọng lại cảm xúc, thể hiện tình cảm kính yêu đối với mẹ

và tâm trạng buồn, xót xa của người con khi mẹ ngày

càng già và đến gần hơn với sự chia lìa cõi sống Bài thơ

lay động trái tim bạn đọc bởi niềm xúc động chân thành,

chạm đến những gì thiêng liêng nhất của mỗi người đó

là tình mẫu tử Sau đây cô – trò ta chúng ta cùng tìm

hiểu mục 3

Hoạt động 2: Phân tích văn bản

a Mục tiêu: Phân tích được hình ảnh người mẹ xuất hiện trong bài thơ

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Thao tác 1: Tìm hiểu về Hình ảnh người mẹ qua cảm nhận

của người con

GV: Người con đã khắc họa người mẹ qua hình ảnh và các

hành động của mẹ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Phân tích điểm khác biệt giữa mẹ và Cau:

GV chiều và yêu cầu HS quan sát tập trung vào 2 khổ thơ đầu

của bài thơ để trả lời các câu hỏi:

1 Để khắc họa hình ảnh của mẹ, tác giả đã làm như thế nào?

2 Tìm những chi tiết tác giả dùng để khắc họa mẹ? Với cau

thì có những chi tiết nào?

3 Em có nhận xét gì về những hình ảnh tác giả sử dụng để

nói về mẹ và cau?

4 Trong 2 khổ thơ đầu này, tác giả đã sử dụng những BPNT

nào? Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng của các BPNT đó?

5 Qua những hình ảnh và BPNT đó, em thấy hình ảnh người

mẹ hiện lên ntn qua cảm nhận của người con?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Dự kiến SP:

1 Để khắc họa hình ảnh của mẹ, tác giả đã so sánh đối chiếu

với hình cảnh của cây cau.

2

3 Phân tích

3.1 Hình ảnh người mẹ qua cảm nhận của người con

a Hình ảnh của mẹ

- Chi tiết:

+ Mẹ: còng, đầu bạc trắng, thấp, gần đất + Cau: thẳng, ngọn xanh rờn, cao, gần với giời

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh sóng đôi, đối lập giữa

“cau” và “mẹ”

+ BPTT: hoán dụ,

ẩn dụ, nói giảm nói tránh

Trang 6

Lưng còng

Đầu bạc trắng

Ngày một thấp

Gần đất

 Mẹ ngày một già yếu,

già nua.

Thân thẳng Ngọn xanh rờn Ngày càng cao Gần trời

 Cau tràn đầy sức sống.

3 Hình ảnh sóng đôi, tương phản đối lập giữa “cau” và

“mẹ”: + Cau v n thẫn th ăng >< L̉ng >< L ưng m còng ẹ còng

+ Cau – ngọn xanh rơn >< Mẹ – đầu bạc trắng

+ Cau cao >< Mẹ …thấp

+ Cau gần trời >< Mẹ gần đất

4 Để làm nổi bật hình ảnh “mẹ” tác giả đã sử dụng các biện

pháp nghệ thuật: Đối lập, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm nói tránh

+ Nói giảm nói tránh: “Mẹ thì gần đất”  Mẹ sắp rời xa ra

sang với thế́ giới bên kia (sẽ chết)

+ Hoán dụ: Hình ảnh “lưng mẹ còng, đầu bạc trắng”  mẹ

tuổi đã già, mẹ không còn được khỏe nữa

+ Ẩn dụ: Mẹ thì gần đất  cái chết, sự ra đi mãi mãi

 Tác dụng:

+ Làm tăng giá trị miêu tả, biểu cảm cho lời thơ;

+ Gợi niềm xót xa trước hình ảnh mẹ mỗi ngày một già thêm;

+ Biểu đạt niềm thương cảm của con với mẹ;

+ Gợi trong lòng người đọc những cảm xúc, nghĩ suy

5 Thông qua hình ảnh những hình ảnh đó Mẹ hiện lên với

hình dáng nhỏ bé, già nua, yếu ớt

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức  Ghi lên bảng

GV Bình: Như vậy, qua 2 khổ thơ đầu, tác giả đã khắc họa

mẹ trong sự đối lập hoàn toàn với cau Chúng ta dễ nhận thấy

sự đối lập giữa mẹ với cây câu về các phương diện: chiều cao,

màu sắc, hình dáng và cả sức sống nữa Người con nhận thấy,

theo dòng chảy của thời gian mẹ ngày một già yếu Từ đó bộc

lộ niềm thương cảm, nỗi xót xa, sự trân trọng và tình yêu

những lời thơ nghẹn ngào này Đây không chỉ là lời của riêng

nhà thơ mà con là lời của mỗi chúng ta.Trong bài thơ, tác giả

cũng xây dựng nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và Cau Em

hãy đọc câu thơ đó?

HS: “Một miếng cau khô

Khô gầy như mẹ”

* Phân tích nét tương đồng giữa mẹ và cau:

B1: Giao nhiệm vụ học tập

1 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử

So sánh

Trang 7

dụng trong 2 câu thơ sau và nêu tác dụng của chúng

“Một miếng cau khô

Khô gầy như mẹ”

2 THẢO LUẬN NHÓM (2 PHÚT)

Tại sao tác giả Đỗ Trung Lai lại sử dụng hình ảnh cau để làm

nổi bật hình ảnh người mẹ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: tiếp nhận yêu cầu, trao đổi và giải quyết nhiệm vụ.

GV: theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện của 2-3 nhóm chia sẻ

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS:

- Đại diện 2-3 nhóm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu

cần) cho nhóm

Dự kiến SP:

1 Biện pháp So sánh

Tac dụng: Hình ảnh người mẹ già như miếng cau khô để gợi

lên hình ảnh của tuổi già, gầy mòn, héo hắt

2 - Lí do tác giả đối sánh mẹ với cau:

+ Cau là loài cây gần gũi, thân thuộc trong đời sống ở làng

quê, nông thôn VN, gắn với mẹ trong thói quen hàng ngày -

tục ăn trầu ngày xưa Nó dần trở thành 1 trong những nét

đẹp văn hóa của người VN

+ Cau và mẹ luôn song hành trên hành trình sống, nhà thơ

nhận thấy nhiều điểm tương đồng khác biệt giữa mẹ và cau

+ Làm hình ảnh thơ mới, lạ hơn khi so sánh với mẹ

GV bình: Trong cuộc sống của người mẹ, người bà, người

phụ nữ xưa thì Cây cau là hình ảnh quen thuộc xuất hiện

trong nhiều câu chuyện dân gian, tượng trưng cho tình nghĩa

thủy chung của con người Việt Nam Nó còn gắn liền thói

quen của người phụ nữ, gắn với làng quê Hơn nữa, tác giả

ĐTL cũng muốn xây dựng hình ảnh thơ mới, lạ khi viết về

mẹ Điều này thể hiện Sự thông minh, tinh tế, nhạy cảm của

tác giả ĐTL

? Qua nội dung vừa tìm hiểu, người con đã cảm nhận như

thế nào về hình ảnh mẹ của mình ?

 GV chốt bảng chính (nội dung)

GV: Bên cạnh hình ảnh về mẹ, tác giả cũng chú ý cả những

hành động của mẹ Vậy đó là hành động gì? Chuyển sang b

- Nd: Người con nhận thấy, theo dòng chảy của thời gian

mẹ ngày một già đi, yếu ớt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Xác định những hành động của mẹ được tác giả chỉ ra

b Hành động của mẹ

Trang 8

trong bài thơ?

? Với hành động đó, tác giả sử dụng BPNT nào?

? Qua hành động đó, giúp tác giả nhận ra điều gì ở Mẹ?

- Mẹ đã già, tuổi già đến khiến mẹ móm mém, ăn uống khó

khăn, bổ cau nhỏ thành 8 miếng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS chơi trò chơi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức

GV: Lời thơ ngỡ như lời nhận xét thông thường những đằng

sau mỗi con chữ là bao đắng đót, xót xa khi nhận ra thời gian,

nỗi vất vả cuộc đời đã hằn lên lưng còng, trên mái đầu bạc

trắng của mẹ Không cần nhiều lời chỉ qua hai hình ảnh lưng

còng và mái đầu bạc trắng của mẹ mà gợi ra bao cảm nhận về

công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ

cho con khôn lớn, trưởng thành Người con thảng thốt nhận ra

quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều, không tránh khỏi quy

luật cuộc đời và ngày con xa mẹ đang đến gần, chúng ta cùng

tìm hiểu tình cảm của người con dành cho mẹ

- Ngày xưa: bổ cau làm tư

- Bây giờ: bổ cau làm tám, còn ngại to

 Biệp pháp đối lập

và điệp từ “bổ”

 Tác giả nhận thấy tuổi già, mượn hình ảnh nhai trầu quen thuộc để khắc họa người mẹ Miếng trầu bổ nhỏ

 tuổi già móm mém

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

1 Quan sát người thân trong gia đình của mình qua năm tháng, em thấy người thân có những thay đổi như thế nào? Em có cảm xúc gì khi nhận ra những thay đổi ấy?

VD: Qua năm tháng, em thấy tóc mẹ lại có thêm nhiều sợi tóc bạc, ở khoéo mắt bắt đầu xuất hiện những vết chân chim (nếp nhăn) Mắt mẹ cũng không còn tinh nhạy như hồi em còn bé, giờ mẹ phải nhờ em xâu chỉ Nhận ra tuổi tác của mẹ ngày một lớn lên theo năm tháng, em thấy thương mẹ vì đã luôn vất vả và tần tảo chăm lo vun vén cho em, cho cả gia đìn Biết ơn mẹ, em sẽ cố gắng học tập và rèn luyện thành tài, sau nầy trở thành công dân có ích, chăm sóc cho mẹ và khiến mẹ tự hào

VD: Mới ngày nào, bà còn nhanh nhẹn đi đi lại lại dọn dẹp nhà cửa Lúc ấy, bà hay dạy bảo em điều hay lẽ phải từ những việc nhỏ nhặt nhất Vậy mà, mỗi năm trôi qua, lưng bà lại thêm còng hơn Mái tóc bà đã bạc trắng Đôi tay mềm mại của bà ngày xưa giờ gầy xương xương Bà móm mèm nhai trầu với nụ cười thật hiền hậu Nhiều lúc, em mải mê ngồi ngắm bà chạnh lòng chợt nghĩ lỡ 1 ngày bà bỏ thế giới tươi đẹp đến một nơi lạnh lẽo thì thật là buồn chán Biết là quy luật của tạo hóa không cưỡng lại được nhưng sao em thấy vẫn nhói đau Em sẽ cố gắng học tập thật giỏi, giúp đỡ bà, bên bà để sẻ chia cùng bà những vui buồn trong cuộc sống

Trang 9

2 Trong số những chi tiết nói về hình ảnh mẹ, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

VD: Trong số những hình ảnh được tác giả dùng để khắc hình tượng người mẹ, hình ảnh miếng cau khô – khô gầy như mẹ để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất Hính ảnh người mẹ hao gầy được ví như miếng cau khô cho thấy sự vất vả, hi sinh suốt đời người Tất cả gợi lên những tình cảm thân thương, quen thuộc để ta dễ dàng cảm thông và thấu hiểu cho mẹ, thương cho tuổi già của mẹ

VD: Trong số những hình ảnh được tác giả dừng để khắc họa hình tượng người mẹ,

em thích nhất hình ảnh “Mẹ-đầu bạc trắng” Tại vì nó gợi cho em nhớ đến những người yếu thế Mẹ – cũng chính là bà tiên đáng quý, đáng yêu trong chuyện cổ tích

3 Đọc diễn cảm bài thơ (Về nhà)

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Hãy viết một bức thư gửi đến mẹ (lời cảm ơn, xin lỗi, tâm sự, chia sẻ…) với người mẹ của các em nhé! Mẹ của chúng ta đã vất vả rồi!

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Trang 10

Được sự cho phép của cô B.Y sau đây tớ xin hướng dẫn các bạn thực hiện phần A Giới thiệu chung

? Các bạn hãy cho tớ biết, bạn biết gì về tác giả Đỗ Trung Lai?

Bạn trả lời: Tác giả của văn bản là Đỗ Trung Lai, sinh năm 1950, quê ở Hà Nội 

Tớ cảm ơn bạn vì những thông tin rất chính xác vừa rồi

? Bạn hãy cho biết phong cách nghệ thuật của tác giả Đỗ Trung Lai?

Bạn trả lời: Phong cách sáng tác: giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên.

 Tớ cảm ơn bạn, tớ cũng đồng ý với ý kiến của bạn

? Bạn hãy kể tên những sáng tác tiêu biểu của tác giả Đỗ Trung Lai?

Bạn trả lời: Cảm ơn ý kiến của bạn

 Tác giả Đỗ Trung Lai có rất nhiều tài năng: làm thơ, vẽ tranh, viết báo…

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Đêm sông Cầu (thơ, 1990)

+ Anh em và những người khác (thơ, 1990)

+ Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991)

+ Thơ và tranh (1998)

+ Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký, 2000)

? Bạn hãy cho tớ biết, bài thơ Mẹ có xuất xứ như thế nào?

Bạn trả lời: Xuất xứ: Trích trong tập “Đêm sông Cầu”, NXB Quân đội nhân dân, Hà

Nội, 2003

Cảm ơn các bạn đã vừa cùng tớ thực hiện xong nhiệm vụ của cô B.Y giao cho

Sau đây Tớ xin nhường lại quyền điều hành cho cô B.Y

HS2:

Ngày đăng: 21/11/2022, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w