CHUYÊN ĐỀ CỤM TRƯỜNG Tiết 17,18 VĂN BẢN MẸ Đỗ Trung Lai I Mục tiêu 1 Kiến thức HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại thơ qua tác phẩm Nhận biết được thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu t[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CỤM TRƯỜNG:
Tiết 17,18 VĂN BẢN: MẸ
Đỗ Trung Lai
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại thơ qua tác phẩm Nhận biết
được thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu trong bài
- HS phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
2 Năng lực
a Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác
b Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được ngôn ngữ, hình ảnh trong văn bản
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới thiệu bài
3 Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học
- HS biết sống giữ tròn đạo hiếu với ba mẹ, trân trong tình cảm gia đình
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
1 HĐ 1: Khởi động
Bước 1: GV tổ chức cho HS lắng nghe đoạn bài hát: ƯỚC MƠ CỦA MẸ
? Nghe xong bài hát, em có cảm nhận gì về mẹ?
- Mẹ rất yêu thương những đứa con của mình
- Mẹ đã vất vả nuôi ta khôn lớn thành người như hôm nay
- Mẹ đã hi sinh tuổi xuân của mình để mang lại cho chúng ta hạnh phúc, niềm vui mỗi ngày
- Em rất yêu, cảm ơn và biết ơn mẹ
Trang 2Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời yêu cầu câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ 1-2 HS chia sẻ cảm xúc và hiểu biết
+ HS khác nghe, bổ sung ý kiến
Bước 4: GV đánh giá, kết luận
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài hát chúng ta vừa nghe có tên là Ước mơ của mẹ Cũng
như các bạn vừa chia sẻ, khi nghe xong bài hát cô cũng có những cảm xúc về mẹ qua
những ca từ ngọt ngào ấy Trên thế gian này không có tình yêu nào vĩ đại như tình
yêu của Mẹ dành cho con Vì con sống, mẹ suốt đời lam lũ; vì con vui mẹ gánh hết đau buồn Đồng điệu với cảm xúc ấy nhà thơ Đỗ Trung Lai đã thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ bến của mình dành cho Mẹ kính yêu qua bài thơ cùng tên Chúng ta sẽ bước vào bài học hôm nay Bài thơ MẸ - Đỗ Trung Lai
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu chung
a Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (kĩ thuật chỉ huy)
- GV yêu cầu HS:
Yêu cầu 1 HS lên thực hiện với kĩ thuật chỉ huy tìm hiểu
về tác giả, tác phẩm (tiểu sử, phong cách sáng tác, các tác
phẩm chính; xuất xứ bài thơ)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
1HS chỉ huy, đặt câu hỏi tìm hiểu để thực hiện nhiệm vụ
HS cả lớp thực hiện trả lời câu hỏi
Dự kiến SP:
- Đỗ Trung Lai: Sinh năm 1950
- Quê: Mỹ Đức, Hà Nội
- Ông tốt nghiệp khoa Vật lý Đại học Sư phạm Hà Nội,
sau dạy học trong quân đội và làm nhà báo Là hội viên
hội nhà văn Việt Nam từ 1991
- Phong cách sáng tác: giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng
gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên
- Các tác phẩm tiêu biểu:
+ Đêm sông Cầu (thơ, 1990)
+ Anh em và những người khác (thơ, 1990)
+ Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991)
+ Thơ và tranh (1998)
+ Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký,
2000)
A Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Tên thật: Đỗ Trung
Lai (sinh năm 1950),
quê: ở Hà Nội
- Phong cách sáng tác:
giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên.
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích trong
tập “Đêm sông Cầu”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2003
Trang 3- Xuất xứ: Trích trong tập thơ “Đêm sông Cầu”.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
GV nhận xét phần thực hiện hoạt động của HS:
Như vậy với phần tìm hiểu ngắn gọn vừa rồi, cô thấy các
em về nhà có chuẩn bị bài, có sự tìm hiểu thông tin về tác
giả Sau đây cô tổng hợp lại những thông tin về tác giả,
tác phẩm mà các em cần nắm chắc như sau (bảng chính):
Chuyển: Để tìm hiểu rõ hơn về giá trị của bài thơ
chúng ta sẽ bước vào phần B
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản
a Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được văn bản thơ
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
- HS nắm được đặc sắc nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản; rút ra được ý nghĩa của văn bản; tác động đối với tư tưởng, tình cảm của bản thân
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi phát vấn, hướng dẫn HS khai thác cho HS thảo luận nhóm
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động cả lớp:
? Với văn bản viết về Mẹ, theo em chúng ta nên đọc như
thế nào cho phù hợp?
? Trong văn bản, có từ ngữ nào em còn băn khoăn khó
hiểu không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs lắng nghe và trả lời câu hỏi
- GV:Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)
B3: Báo cáo, thảo luận
Hs trả lời câu hỏi và thực hiện đọc văn bản
*Sản phẩm dự kiến:
- Giọng đọc: nhẹ nhàng, thể hiện được tình cảm của người
con đối với mẹ
+ GV đọc mẫu trước 1 đoạn, HS đọc tiếp
+ 1 HS đọc lại cả văn bản
- Giải thích từ khó: quả cau bổ làm bốn miếng, tám miếng
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét về giọng đọc và thái độ học tập của HS
- HS trả lời
GV: Với bài thơ chân thật, giàu cảm xúc như bài thơ Mẹ
của tác giả Đỗ Trung Lai này thì khi đọc chúng ta cần đọc
to, rõ ràng, chính xác các từ ngữ Chú ý cách ngắt nhịp để
B Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
Trang 4thể hiện sự diễn cảm của bài thơ Bài thơ này chúng ta nên
ngắt nhịp 1/3 hoặc 2/2
Chúng ta sẽ bước vào phần 2
B1: Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi
1 Dựa vào đặc điểm hình thức bài thơ kết hợp với hiểu
biết của mình, em hãy xác định thể thơ của văn bản nhận
diện và gọi tên thể thơ?
2 Trình bày hiểu biết của em về thể thơ 4 chữ (số câu/chữ
trong dòng thơ, vần, nhịp)?
3 Xác định PTBĐ chính của văn bản?
4 Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc
như thế nào?
5 Em chia bố cục văn bản thành mấy phần và nội dung
từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: trả lời câu hỏi
GV: Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm, các nhóm bổ sung
cho nhau
- GV hỗ trợ HS góp ý, chuẩn xác
* Dự kiến SP:
1 Thể loại: Thơ bốn chữ
2 1 HS lên thuyết trình về thơ 4 chữ: Dựa vào phần kiến
thức ngữ Văn, đặc điểm của thể thơ 4 chữ (MC) Thơ 4 chữ
là thể thơ có 4 chữ/tiếng trên 1 dòng thơ Để bài thơ dễ đọc,
dễ học phải có thêm hệ thống Vần Bài thơ 4 chữ có thể
gieo vần chân, vần lưng, vân liền, vần cách Để biểu đạt hết
giá trị của bài thơ cần phải có cách ngắt nhịp nhịp nhàng
Bài thơ 4 chữ có thể ngắt nhịp 1/3 và 2/2
3 Phương thức biểu đạt chính:Biểu cảm
4 Bài thơ là lời của người con thể hiện tình yêu thương
dành cho mẹ khi nhận ra sự già đi của người mẹ theo năm
tháng
5 Bố cục: 2 phần:
+ P1: Hình ảnh người mẹ qua cảm nhận của người con
+ P2: Tình cảm của người con dành cho mẹ
B4: Kết luận, nhận định
- HS đánh giá bạn
- Giáo viên đánh giá, nhận xét góp ý thái độ đọc tập qua sự
chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi
1 HS chia sẻ, phát biểu (kĩ thuật trình bày 1p)
(GV làm rõ hơn về cách gieo Vần và nagwts nhịp ở khổ thơ
2 Kết cấu, bố cục
- Thể loại: Thơ bốn chữ
- Phương thức biểu đạt chính:Biểu cảm
- Bố cục: 2 phần
Trang 5GV chốt lại: Bài thơ ngắn, ngôn ngữ hình ảnh giản dị mà
đọng lại cảm xúc, thể hiện tình cảm kính yêu đối với mẹ
và tâm trạng buồn, xót xa của người con khi mẹ ngày
càng già và đến gần hơn với sự chia lìa cõi sống Bài thơ
lay động trái tim bạn đọc bởi niềm xúc động chân thành,
chạm đến những gì thiêng liêng nhất của mỗi người đó
là tình mẫu tử Sau đây cô – trò ta chúng ta cùng tìm
hiểu mục 3
Hoạt động 2: Phân tích văn bản
a Mục tiêu: Phân tích được hình ảnh người mẹ xuất hiện trong bài thơ
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu về Hình ảnh người mẹ qua cảm nhận
của người con
GV: Người con đã khắc họa người mẹ qua hình ảnh và các
hành động của mẹ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Phân tích điểm khác biệt giữa mẹ và Cau:
GV chiều và yêu cầu HS quan sát tập trung vào 2 khổ thơ đầu
của bài thơ để trả lời các câu hỏi:
1 Để khắc họa hình ảnh của mẹ, tác giả đã làm như thế nào?
2 Tìm những chi tiết tác giả dùng để khắc họa mẹ? Với cau
thì có những chi tiết nào?
3 Em có nhận xét gì về những hình ảnh tác giả sử dụng để
nói về mẹ và cau?
4 Trong 2 khổ thơ đầu này, tác giả đã sử dụng những BPNT
nào? Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng của các BPNT đó?
5 Qua những hình ảnh và BPNT đó, em thấy hình ảnh người
mẹ hiện lên ntn qua cảm nhận của người con?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Dự kiến SP:
1 Để khắc họa hình ảnh của mẹ, tác giả đã so sánh đối chiếu
với hình cảnh của cây cau.
2
3 Phân tích
3.1 Hình ảnh người mẹ qua cảm nhận của người con
a Hình ảnh của mẹ
- Chi tiết:
+ Mẹ: còng, đầu bạc trắng, thấp, gần đất + Cau: thẳng, ngọn xanh rờn, cao, gần với giời
- Nghệ thuật:
+ Hình ảnh sóng đôi, đối lập giữa
“cau” và “mẹ”
+ BPTT: hoán dụ,
ẩn dụ, nói giảm nói tránh
Trang 6Lưng còng
Đầu bạc trắng
Ngày một thấp
Gần đất
Mẹ ngày một già yếu,
già nua.
Thân thẳng Ngọn xanh rờn Ngày càng cao Gần trời
Cau tràn đầy sức sống.
3 Hình ảnh sóng đôi, tương phản đối lập giữa “cau” và
“mẹ”: + Cau v n thẫn th ăng >< L̉ng >< L ưng m còng ẹ còng
+ Cau – ngọn xanh rơn >< Mẹ – đầu bạc trắng
+ Cau cao >< Mẹ …thấp
+ Cau gần trời >< Mẹ gần đất
4 Để làm nổi bật hình ảnh “mẹ” tác giả đã sử dụng các biện
pháp nghệ thuật: Đối lập, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm nói tránh
+ Nói giảm nói tránh: “Mẹ thì gần đất” Mẹ sắp rời xa ra
sang với thế́ giới bên kia (sẽ chết)
+ Hoán dụ: Hình ảnh “lưng mẹ còng, đầu bạc trắng” mẹ
tuổi đã già, mẹ không còn được khỏe nữa
+ Ẩn dụ: Mẹ thì gần đất cái chết, sự ra đi mãi mãi
Tác dụng:
+ Làm tăng giá trị miêu tả, biểu cảm cho lời thơ;
+ Gợi niềm xót xa trước hình ảnh mẹ mỗi ngày một già thêm;
+ Biểu đạt niềm thương cảm của con với mẹ;
+ Gợi trong lòng người đọc những cảm xúc, nghĩ suy
5 Thông qua hình ảnh những hình ảnh đó Mẹ hiện lên với
hình dáng nhỏ bé, già nua, yếu ớt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng
GV Bình: Như vậy, qua 2 khổ thơ đầu, tác giả đã khắc họa
mẹ trong sự đối lập hoàn toàn với cau Chúng ta dễ nhận thấy
sự đối lập giữa mẹ với cây câu về các phương diện: chiều cao,
màu sắc, hình dáng và cả sức sống nữa Người con nhận thấy,
theo dòng chảy của thời gian mẹ ngày một già yếu Từ đó bộc
lộ niềm thương cảm, nỗi xót xa, sự trân trọng và tình yêu
những lời thơ nghẹn ngào này Đây không chỉ là lời của riêng
nhà thơ mà con là lời của mỗi chúng ta.Trong bài thơ, tác giả
cũng xây dựng nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và Cau Em
hãy đọc câu thơ đó?
HS: “Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ”
* Phân tích nét tương đồng giữa mẹ và cau:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
1 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử
So sánh
Trang 7dụng trong 2 câu thơ sau và nêu tác dụng của chúng
“Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ”
2 THẢO LUẬN NHÓM (2 PHÚT)
Tại sao tác giả Đỗ Trung Lai lại sử dụng hình ảnh cau để làm
nổi bật hình ảnh người mẹ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: tiếp nhận yêu cầu, trao đổi và giải quyết nhiệm vụ.
GV: theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của 2-3 nhóm chia sẻ
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS:
- Đại diện 2-3 nhóm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho nhóm
Dự kiến SP:
1 Biện pháp So sánh
Tac dụng: Hình ảnh người mẹ già như miếng cau khô để gợi
lên hình ảnh của tuổi già, gầy mòn, héo hắt
2 - Lí do tác giả đối sánh mẹ với cau:
+ Cau là loài cây gần gũi, thân thuộc trong đời sống ở làng
quê, nông thôn VN, gắn với mẹ trong thói quen hàng ngày -
tục ăn trầu ngày xưa Nó dần trở thành 1 trong những nét
đẹp văn hóa của người VN
+ Cau và mẹ luôn song hành trên hành trình sống, nhà thơ
nhận thấy nhiều điểm tương đồng khác biệt giữa mẹ và cau
+ Làm hình ảnh thơ mới, lạ hơn khi so sánh với mẹ
GV bình: Trong cuộc sống của người mẹ, người bà, người
phụ nữ xưa thì Cây cau là hình ảnh quen thuộc xuất hiện
trong nhiều câu chuyện dân gian, tượng trưng cho tình nghĩa
thủy chung của con người Việt Nam Nó còn gắn liền thói
quen của người phụ nữ, gắn với làng quê Hơn nữa, tác giả
ĐTL cũng muốn xây dựng hình ảnh thơ mới, lạ khi viết về
mẹ Điều này thể hiện Sự thông minh, tinh tế, nhạy cảm của
tác giả ĐTL
? Qua nội dung vừa tìm hiểu, người con đã cảm nhận như
thế nào về hình ảnh mẹ của mình ?
GV chốt bảng chính (nội dung)
GV: Bên cạnh hình ảnh về mẹ, tác giả cũng chú ý cả những
hành động của mẹ Vậy đó là hành động gì? Chuyển sang b
- Nd: Người con nhận thấy, theo dòng chảy của thời gian
mẹ ngày một già đi, yếu ớt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định những hành động của mẹ được tác giả chỉ ra
b Hành động của mẹ
Trang 8trong bài thơ?
? Với hành động đó, tác giả sử dụng BPNT nào?
? Qua hành động đó, giúp tác giả nhận ra điều gì ở Mẹ?
- Mẹ đã già, tuổi già đến khiến mẹ móm mém, ăn uống khó
khăn, bổ cau nhỏ thành 8 miếng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chơi trò chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức
GV: Lời thơ ngỡ như lời nhận xét thông thường những đằng
sau mỗi con chữ là bao đắng đót, xót xa khi nhận ra thời gian,
nỗi vất vả cuộc đời đã hằn lên lưng còng, trên mái đầu bạc
trắng của mẹ Không cần nhiều lời chỉ qua hai hình ảnh lưng
còng và mái đầu bạc trắng của mẹ mà gợi ra bao cảm nhận về
công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ
cho con khôn lớn, trưởng thành Người con thảng thốt nhận ra
quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều, không tránh khỏi quy
luật cuộc đời và ngày con xa mẹ đang đến gần, chúng ta cùng
tìm hiểu tình cảm của người con dành cho mẹ
- Ngày xưa: bổ cau làm tư
- Bây giờ: bổ cau làm tám, còn ngại to
Biệp pháp đối lập
và điệp từ “bổ”
Tác giả nhận thấy tuổi già, mượn hình ảnh nhai trầu quen thuộc để khắc họa người mẹ Miếng trầu bổ nhỏ
tuổi già móm mém
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
1 Quan sát người thân trong gia đình của mình qua năm tháng, em thấy người thân có những thay đổi như thế nào? Em có cảm xúc gì khi nhận ra những thay đổi ấy?
VD: Qua năm tháng, em thấy tóc mẹ lại có thêm nhiều sợi tóc bạc, ở khoéo mắt bắt đầu xuất hiện những vết chân chim (nếp nhăn) Mắt mẹ cũng không còn tinh nhạy như hồi em còn bé, giờ mẹ phải nhờ em xâu chỉ Nhận ra tuổi tác của mẹ ngày một lớn lên theo năm tháng, em thấy thương mẹ vì đã luôn vất vả và tần tảo chăm lo vun vén cho em, cho cả gia đìn Biết ơn mẹ, em sẽ cố gắng học tập và rèn luyện thành tài, sau nầy trở thành công dân có ích, chăm sóc cho mẹ và khiến mẹ tự hào
VD: Mới ngày nào, bà còn nhanh nhẹn đi đi lại lại dọn dẹp nhà cửa Lúc ấy, bà hay dạy bảo em điều hay lẽ phải từ những việc nhỏ nhặt nhất Vậy mà, mỗi năm trôi qua, lưng bà lại thêm còng hơn Mái tóc bà đã bạc trắng Đôi tay mềm mại của bà ngày xưa giờ gầy xương xương Bà móm mèm nhai trầu với nụ cười thật hiền hậu Nhiều lúc, em mải mê ngồi ngắm bà chạnh lòng chợt nghĩ lỡ 1 ngày bà bỏ thế giới tươi đẹp đến một nơi lạnh lẽo thì thật là buồn chán Biết là quy luật của tạo hóa không cưỡng lại được nhưng sao em thấy vẫn nhói đau Em sẽ cố gắng học tập thật giỏi, giúp đỡ bà, bên bà để sẻ chia cùng bà những vui buồn trong cuộc sống
Trang 92 Trong số những chi tiết nói về hình ảnh mẹ, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
VD: Trong số những hình ảnh được tác giả dùng để khắc hình tượng người mẹ, hình ảnh miếng cau khô – khô gầy như mẹ để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất Hính ảnh người mẹ hao gầy được ví như miếng cau khô cho thấy sự vất vả, hi sinh suốt đời người Tất cả gợi lên những tình cảm thân thương, quen thuộc để ta dễ dàng cảm thông và thấu hiểu cho mẹ, thương cho tuổi già của mẹ
VD: Trong số những hình ảnh được tác giả dừng để khắc họa hình tượng người mẹ,
em thích nhất hình ảnh “Mẹ-đầu bạc trắng” Tại vì nó gợi cho em nhớ đến những người yếu thế Mẹ – cũng chính là bà tiên đáng quý, đáng yêu trong chuyện cổ tích
3 Đọc diễn cảm bài thơ (Về nhà)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy viết một bức thư gửi đến mẹ (lời cảm ơn, xin lỗi, tâm sự, chia sẻ…) với người mẹ của các em nhé! Mẹ của chúng ta đã vất vả rồi!
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Trang 10Được sự cho phép của cô B.Y sau đây tớ xin hướng dẫn các bạn thực hiện phần A Giới thiệu chung
? Các bạn hãy cho tớ biết, bạn biết gì về tác giả Đỗ Trung Lai?
Bạn trả lời: Tác giả của văn bản là Đỗ Trung Lai, sinh năm 1950, quê ở Hà Nội
Tớ cảm ơn bạn vì những thông tin rất chính xác vừa rồi
? Bạn hãy cho biết phong cách nghệ thuật của tác giả Đỗ Trung Lai?
Bạn trả lời: Phong cách sáng tác: giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên.
Tớ cảm ơn bạn, tớ cũng đồng ý với ý kiến của bạn
? Bạn hãy kể tên những sáng tác tiêu biểu của tác giả Đỗ Trung Lai?
Bạn trả lời: Cảm ơn ý kiến của bạn
Tác giả Đỗ Trung Lai có rất nhiều tài năng: làm thơ, vẽ tranh, viết báo…
- Các tác phẩm tiêu biểu:
+ Đêm sông Cầu (thơ, 1990)
+ Anh em và những người khác (thơ, 1990)
+ Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991)
+ Thơ và tranh (1998)
+ Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký, 2000)
? Bạn hãy cho tớ biết, bài thơ Mẹ có xuất xứ như thế nào?
Bạn trả lời: Xuất xứ: Trích trong tập “Đêm sông Cầu”, NXB Quân đội nhân dân, Hà
Nội, 2003
Cảm ơn các bạn đã vừa cùng tớ thực hiện xong nhiệm vụ của cô B.Y giao cho
Sau đây Tớ xin nhường lại quyền điều hành cho cô B.Y
HS2: