TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TIỂU LUẬN MÔN: MARKETING CĂN BẢN CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM DẦU GỘI BỒ KẾT THORAKAO Giáo viên hướng dẫn:Th.S Mai Thị Bích Ngọc Nhóm thực hiện: Mệt mỏi vì học giỏi Lớp: DHQT17A Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 STT Họ và tên MSSV Công viêc thực hiện Mức độ hoàn thành 1 Võ Mộng Hoài Tâm 21020701 Xây dựng chiến lược cho sản phẩm Tổng hợp bài Thuyết trình 100% 2 Trần Đại Đặng Bân Linh 21017201 Xây dựng chiến lược cho sản phẩm Quản trị rủi ro Thuyết trình 100% 3 Trần Quốc Việt 21020681 Phân tích khách hàng 90% 4 Vương Khang Triệu 21021581 Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô SWOT 90% 5 Nguyễn Quốc Bảo 21135281 Làm PPT 100% 6 Nguyễn Thị Triều Tiên 21035821 Lời mở đầu và kết luận 90% 7 Trần Thị Kim Tình 21018761 Tổng quan thị trường Tìm hiểu sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi Sơ lược và quá trình phát triển sản phẩm 100% 8 Hoàng Lê Kim Anh 20035801 Cơ sở lí luận 90% CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 1. Khái quát chung về Marketing và Marketingmix 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI VIỆT NAM 12 A. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI TẠI VN 12 B.TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU GỘI THORAKAO 19 I. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM DẦU GỘI THORAKAO 19 1. Tìm hiểu sơ lược sản phẩm dầu gội THORAKAO 19 2. Quá trình hình thành và phát triển 22 3. Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lỗi 23 4. Môi trường vi mô, vĩ mô 24 5. Phân tích khách hàng 27 II. MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC SWOT 27 III. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PROMOTION CHO SẢN PHẨM 30 1. MARKETING 4P 30 2. Hoạt động chiêu thị: 31 IV. QUẢN TRỊ RỦI RO 37 1. Về sản phẩm 37 2. Về các hoạt động truyền thông 38 3. Về kênh phân phối 38
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
BÀI TIỂU LUẬN MÔN: MARKETING CĂN BẢN
CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING
CHO SẢN PHẨM DẦU GỘI BỒ KẾT THORAKAO
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Mai Thị Bích Ngọc
Nhóm thực hiện: Mệt mỏi vì học giỏi
Lớp: DHQT17A
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 11 năm 2022
Trang 2STT Họ và tên MSSV Công viêc thực hiện Mức độ hoàn
- Sơ lược và quá trình phát triển sản phẩm
100%
8 Hoàng Lê Kim Anh 20035801 -Cơ sở lí luận
90%
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1 Khái quát chung về Marketing và Marketing-mix 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI VIỆT NAM 13
A TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI TẠI VN 13
B.TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU GỘI THORAKAO 20
Phần I GIỚI THIỆU SẢN PHẨM DẦU GỘI THORAKAO 20
1 Tìm hiểu sơ lược sản phẩm dầu gội THORAKAO 20
2 Quá trình hình thành và phát triển 23
3 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lỗi 24
4 Môi trường vi mô, vĩ mô 25
5 Phân tích khách hàng 28
Phần II MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC SWOT 29
Phần III XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PROMOTION CHO SẢN PHẨM 31
1 MARKETING 4P 31
2 Hoạt động chiêu thị: 32
Phần IV QUẢN TRỊ RỦI RO 38
1 Về sản phẩm 38
2 Về các chương trình hoạt động 39
3 Về kênh phân phối 39
KẾT LUẬN 41
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thorakao được ra đời vào năm 1961 có các thành phần thân thiện với môi trường và có nguồn nguyên liệu thảo mộc từ thiên nhiên Là một thương hiệu lâu đời, trước năm 1975 Thorakao được nhiều người ưa chuộng và là
mỹ phẩm nổi tiếng nhất cả nước Tuy nhiên do không chú trọng đến marketing và tâm lý ưa chuộng hàng ngoại của người tiêu dùng, thương hiệu
đã dần lụi tàn và giờ chỉ còn trong tâm trí của thế hệ trung niên, hầu như không gây được ấn tượng với gen Z Nhưng trong xã hội công nghiệp hóa như hiện nay, khói bụi, ô nhiễm môi trường cùng với việc lạm dụng nhiều hóa phẩm khiến cho vẻ đẹp tự nhiên của con người dần mất đi Điều này làm cho nhu cầu chăm sóc sắc đẹp ngày càng được quan tâm Với chị em phụ nữ thì vẻ đẹp là một trong những điều quan trọng nhất, song đi kèm với vẻ đẹp chắc chắn không thể nào bỏ quên đi mái tóc chắc khỏe, bóng mượt được Nó giúp họ có được sự tự tin và thành công hơn trong cuộc sống Người xưa thường có câu “Cái răng cái tóc là gốc con người” bởi vậy, chăm sóc tóc và
mỹ phẩm chăm sóc tóc là một điều không thể thiếu Nắm bắt được điều đó nên Lan Hảo đã cho ra đời dòng sản phẩm dầu gội bồ kết Thorakao Với công dụng tuyệt vời từ trái bồ kết như: trị gàu, trị nấm, tóc đen, bóng mượt,
giảm gãy rụng và kích thích mọc tóc,
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái quát chung về Marketing và Marketing-mix
1.1 Khái quát chung về Marketing
❖ Khái niệm Marketing
Đề cập đến định nghĩa của Marketing, nhiều tác giả dịch thuật ngữ “marketing” sang tiếng Việt nghĩa là “tiếp thị” và nó được sử dụng hết sức rộng rãi Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (2013): “Marketing là hoạt động, tập hợp các tổ chức và các quy trình để tạo, giao tiếp, phân phối và trao đổi các dịch vụ có giá trị cho khách hàng, đối tác và xã hội nói chung” Cha đẻ của lý thuyết Marketing hiện
đại là Philip Kotler và Gary Amstrong (2010) định nghĩa:”Marketing là một quá trình công ty tạo dựng giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ khách hàng bền chặt, để thu nhận lại các giá trị từ khách hàng”.Cũng theo hai ông, quy
trình marketing gồm 5 bước như sau:
1.Hiểu biết về thị trường, nhu cầu và mong muốn của khách hàng
2.Thiết lập một chiến lược marketing theo định hướng khách hàng
3, Xây dựng một chương trình marketing tích hợp tạo ra giá trị vượt trội
4 Xây dựng mối quan hệ có lợi dựa trên sự hài lòng của khách hàng
5 Thu nhận các giá trị từ khách hàng để tạo ra lợi nhuận
❖ Vai trò của Marketing
Marketing tạo ra các giao dịch có lợi nhuận cho doanh nghiệp và có lợi ích cho người tiêu dùng, mang lại giá trị cho cả khách hàng và công ty Hơn thế nữa,
nó có tác động to lớn đến xã hội, tạo ra việc làm cho mọi người, các ngành nghề thuộc lĩnh vực marketing có thể kể đến như nghiên cứu thị trường, buôn
bán sỉ, bán hàng, quảng cáo, phát triển sản phẩm, tổ chức sự kiện,…
1.2 Khái quát chung về Marketing – mix
Marketing-mix hay Marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường Theo quan điểm của
Kotler và cộng sự (2009), hỗn hợp Marketing bao gồm 4P:
Trang 6- Product (sản phẩm): bao gồm hàng hóa, dịch vụ, trải nghiệm,…
- Price (giá cả): số tiền được tính cho sản phẩm hay dịch vụ mà khách hàng mong muốn
- Place (nơi chốn): đưa sản phẩm đến một địa điểm mà khách hàng có thể mua nó
- Promotion (chiêu thị): bao gồm các hoạt động giao tiếp, các nỗ lực marketing đến với khách hàng
Mô hình 4P là những thông số mà những nhà quản lý marketing có thể quản lý mà mục tiêu là tạo ra những phản ứng tích cực cho khách hàng trong thị trường mục tiêu
1.3 Khái quát chung về chiến lược chiêu thị
1.3.1 Khái niệm chiêu thị
Chiêu thị (Promotion) hay còn gọi là truyền thông marketing (Marketing communication – Marcom) là một trong bốn yếu tố của hỗn hợp marketing (Marketing – mix) bao gồm những hoạt động nhằm thông báo, thuyết phục, khuyến khích thị trường tiêu thụ sản phẩm Sử dụng promotion đúng cách, doanh nghiệp sẽ vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh
1.3.2 Vai trò của chiêu thị
❖ Đối với doanh nghiệp
- Chiêu thị giúp doanh nghiệp giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới ra thị trường; giúp kích thích nhu cầu sử dụng sản phẩm, biến khách hàng tiềm
năng thành khách hàng thực sự
- Chiêu thị dùng để xây dựng, phát triển hoặc khôi phục hình ảnh thương hiệu, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp dễ nhận biết hơn so với các sản phẩm trên thị trường khác; giúp thương hiệu của doanh nghiệp đứng đầu trong tâm trí khách hàng khi nhớ về một sản phẩm (top of mind) Ví dụ khi nói đến điện thoại, mọi người nghĩ ngay đến Apple và Samsung, nói đến
bột giặt, nghĩ ngay đến Omo và Tide
❖ Đối với người tiêu dùng
Trang 7Thông qua các hoạt động của chiêu thị, người tiêu dùng được cung cấp nhiều thông tin, nâng cao nhận thức về sản phẩm trong thị trường Sự cạnh tranh ngày càng tăng lên thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng nỗ lực để tạo ra sản phẩm
ưu việt, khác biệt hơn, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn; người tiêu dùng cũng sẽ được lợi nhiều hơn
❖ Đối với xã hội
Chiêu thị giúp tạo động lực cạnh tranh, tạo ra việc làm, thu nhập cho nhiều người, nhất là những người trong lĩnh vực tiếp thị Các hoạt động của chiêu thị còn giúp xã hội đánh giá được phần nào sự năng động và phát triển của nền kinh tế thị trường
1.4 Thiết lập ngân sách chiêu thị
1.4.1 Thiết lập ngân sách chiêu thị theo khả năng tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp này không dựa trên công thức, quy luật nào cả mà chỉ đơn thuần là doanh nghiệp chi cho chiêu thị theo khả năng mà họ chi được Nó được
áp dụng một cách phổ biến Tuy nhiên, nhược điểm lớn của phương pháp này tạo tâm lý cho doanh nghiệp không dám mạnh dạn thử nghiệm các ngân sách lớn cho chiêu thị và cũng không có cơ sở hợp lý cho việc lập ngân sách
1.4.2 Thiết lập ngân sách chiêu thị theo phần trăm doanh thu
Phương pháp này dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh số bán dự kiến của sản phẩm để thiết lập ngân sách cho chiêu thị Nó thường được áp dụng bởi các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp có tình trạng kinh doanh ổn định Ưu điểm của phương pháp này đem lại độ an toàn cao về tài chính, giữ mức chi tiêu trong những giới hạn hợp lý Nhược điểm của nó là khó áp dụng cho việc chiêu thị sản phẩm mới Một doanh nghiệp mới tham gia thị trường hay một sản phẩm mới được ra mắt thường dành phần lớn số tiền sẵn có cho các chương trình chiêu thị nhằm xây dựng doanh số và thị phần thật nhanh Sau thời gian đầu, doanh nghiệp
có thể thay đổi sang phương pháp thiết lập ngân sách khác
1.4.3 Thiết lập ngân sách chiêu thị tương đương với đối thủ cạnh tranh
Trang 8Đây là phương pháp xác lập ngân sách chiêu thị dựa trên việc theo dõi và thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh, sau đó lập và chi tiêu ngân sách cho chiêu thị tương đương với họ Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp
có sản phẩm không khác biệt lắm và có vị trí tương đương với đối thủ trên thị trường Nhược điểm của phương pháp này:
- Điều kiện, hoàn cảnh, mục tiêu kinh doanh của mỗi doanh nghiệp hoàn toàn khác nhau nên không thể chỉ dựa vào ngân sách của đối thủ để tiến hành hoạt động chiêu thị của mình
- Không có gì đảm bảo đối thủ quyết định các khoản ngân sách của họ trên
cơ sở nào Việc xác định không có căn cứ không ngoại trừ khả năng dẫn đến sai lầm, khi đó nếu doanh nghiệp hướng theo sẽ “đạp lên vết xe đổ” của
họ
Điều quan trọng là nhà quản trị phải luôn sáng suốt, “biết mình biết ta”, nhận thức rõ về những gì đối thủ đang làm, không nên bắt chước họ mọi thứ, nhất là trong thiết lập mục tiêu và triển khai chiến lược chiêu thị
1.4.4 Thiết lập ngân sách chiêu thị theo mục tiêu và nhiệm vụ
Phương pháp này rất logic, là cách tiếp cận tốt nhất để lập ngân sách cho chiêu thị Nó bao gồm các bước cụ thể như sau:
1 Xác định rõ các mục tiêu truyền thông cần hoàn thành
2 Xác định các chiến lược và công việc cần thiết để đạt được mục tiêu
3 Định lượng, tính toán chi phí thực hiện các chiến lược, công việc trên
4 Lập ngân sách chiêu thị dựa trên tổng số chi phí đã tính toán
5 Kiểm tra, giám sát
6 Đánh giá lại các mục tiêu
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là thể hiện mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu chiêu thị, tất cả các tính toán để lập ngân sách chiêu thị đều xuất phát từ các mục tiêu chiêu thị Nhược điểm chủ yếu của nó là khó khăn trong việc xác định các chiến lược, công việc cần thiết và chi phí cho từng công việc đó
1.5 Các công cụ của chiến lược chiêu thị
Trang 91.5.1 Quảng cáo (Advertising)
Quảng cáo là hình thức trình bày, tuyên truyền về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp hay ý tưởng một cách gián tiếp, không có sự giao tiếp trực tiếp giữa các cá nhân Mục đích của quảng cáo để thông báo (hay thông tin) cho khách hàng về sản phẩm như mô tả công dụng, tính năng, giá trị sử dụng, giá cả,… của sản phẩm; chuyển tải giá trị khách hàng; lôi kéo mọi người đến với sản phẩm của doanh nghiệp; xây dựng thương hiệu và củng cố hình ảnh doanh nghiệp Có nhiều loại phương tiện truyền thông quảng cáo mà doanh nghiệp có thể sử dụng như báo, tạp chí, truyền hình, phát thanh, gửi thư trực tiếp, biển quảng cáo ngoài trời, điện thoại, Internet, kênh thương mại điện tử,…
❖ Các loại hình quảng cáo phổ biến:
- Quảng cáo thương hiệu (brand advertising): Nội dung nhấn mạnh vào thương hiệu là chính nhằm xây dựng hình ảnh, sự nhận biết thương hiệu về lâu dài
- Quảng cáo địa phương (local advertising): Thông báo đến khách hàng rằng sản phẩm đang có mặt tại một điểm bán hàng nào đó nhằm lôi kéo họ đến
đó, ví dụ như quảng cáo khai trương cửa hàng
- Quảng cáo chính trị (political advertising): Chính trị gia quảng cáo để thuyết phục cử tri ủng hộ chính kiến, tư tưởng của mình, bỏ phiếu cho mình, ví dụ điển hình là các chiến dịch vận động tranh cử Tổng thống Mỹ
- Quảng cáo hướng dẫn (directory advertising): Hướng dẫn khách hàng làm thế nào để mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Quảng cáo phản hồi trực tiếp (direct-respond advertising): Sản phẩm được bán trực tiếp bằng cách khách hàng chỉ việc gọi điện hoặc gửi e-mail, sản phẩm sẽ được giao tận nơi
- Quảng cáo thị trường doanh nghiệp (business-to-business advertising): Quảng cáo nhắm vào khách hàng là doanh nghiệp, công ty chứ không phải người tiêu dùng, ví dụ trường hợp quảng cáo các sản phẩm là nguyên liệu sản xuất
Trang 10- Quảng cáo hình ảnh công ty (institution advertising): Một tổ chức muốn quảng cáo để xây dựng sự nhận biết, thu phục cảm tình, sự ủng hộ của công chúng đối với mình, ví dụ như quảng cáo của các tổ chức Liên Hợp Quốc
- Quảng cáo dịch vụ công ích (public service advertising): Hỗ trợ cho các chương trình, chiến dịch, chính sách của chính phủ (kế hoạch hóa gia đình,
an toàn giao thông,…)
1.5.2 Bán hàng cá nhân (Personal Selling)
Bán hàng cá nhân là hình thức giới thiệu, thuyết trình và bán sản phẩm, dịch vụ mang tính cá nhân do một nhân viên hoặc một nhóm nhân viên của doanh nghiệp thực hiện trước khách hàng mục tiêu, có thể mặt đối mặt hoặc qua điện thoại nhằm tìm kiếm các đơn hàng Hạn chế chủ yếu của bán hàng trực tiếp là chi phí cao (chi phí tuyển dụng, đào tạo, tài liệu chào hàng,…) Nhưng nó cũng có nhiều ưu điểm như cho phép người bán thấy được phản ứng của khách hàng, có thể thay đổi linh hoạt để phù hợp với nhu cầu của khách hàng, có tính chọn lọc đối tượng tiếp xúc cao, có khả năng thuyết phục khách hàng cao giúp tạo ra doanh số
1.5.3 Khuyến mại (Sale Promtion)
Khuyến mại là chiến lược khuyến khích bán, tức là nhà sản xuất dành cho nhà phân phối hoặc khách hàng công nghiệp các ưu đãi như tăng chiết khấu hoa hồng, thiết kế quầy hàng, triển lãm thương mại,… nhằm kích thích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cũng như giữ chân các trung gian phân phối (chiến lược đẩy), tăng thị phần và doanh thu cho doanh nghiệp
1.5.4 Khuyến mãi (Sale off)
Khuyến mãi là chiến lược khuyến khích mua, tức là nhà sản xuất hoặc nhà phân phối các ưu đãi cho người tiêu dùng như giảm giá trực tiếp trên sản phẩm, tặng phẩm kèm theo, tặng mẫu thử, xổ số, cuộc thi có thưởng, thẻ ưu đãi, tích lũy điểm,…nhằm kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng Các chương trình khuyến mãi thường xảy ra trong thời gian ngắn, mang tính thời vụ, diễn ra nhiều trong các dịp lễ, Tết,… Mục đích của khuyến mãi nhằm giảm tồn kho, tăng sức mua và giữ chân khách hàng thân thiết (chiến lược kéo)
Trang 111.5.5 Tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing)
Tiếp thị trực tiếp là những nỗ lực để gửi thông điệp trực tiếp đến người tiêu dùng mà không qua các phương tiện truyền thông đại chúng, nhấn mạnh vào những phản hồi tích cực có thể theo dõi và đo lường được từ khách hàng.Marketing trực tiếp có các hình thức sau đây: Marketing trực tiếp qua thư (Direct Mail), Marketing qua thư điện tử (E-mail Marketing), Marketing tận nhà (Door to Door Leafket Marketing), Quảng cáo có hồi đáp (Direct Response Television Marketing), Bán hàng qua điện thoại (Telemarketing), Phiếu thưởng hiện vật (Couponing), Bán hàng trực tiếp (Direct Selling), Chiến dịch tích hợp ( Integrated Campaigns)
1.5.6 Quan hệ công chúng (Public Relations – PR)
Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông được thiết kế để ảnh hưởng đến thái độ của công chúng đối với một tổ chức, những sản phẩm, chính sách của nó Mục đích của các hoạt động quan hệ công chúng là tạo nên hình ảnh đẹp về doanh nghiệp, tạo mối quan hệ thân thiện với nhiều nhóm công chúng khác nhau như khách hàng, cổ đông, nhân viên, công đoàn, cư dân địa phương, giới báo chí, chính quyền,…Marketing quan hệ công chúng gồm một loạt các hình thức như tổ chức sự kiện, tài trợ, vận động gây quỹ ủng hộ, làm từ thiện, hội thảo, hội nghị khách hàng, họp báo, viết báo lăng xê, vận động hành lang,….Quan hệ công chúng có nhiều điểm khác biệt so với quảng cáo:
- Các hoạt động quan hệ công chúng có chi phí thấp hơn quảng cáo: Để truyền đạt các thông điệp nói về doanh nghiệp, sản phẩm, các thông điệp của hoạt động quan hệ công chúng vẫn xuất hiện trên các phương tiện đại chúng giống như quảng cáo, nhưng doanh nghiệp không phải trả các chi phí
về không gian và thời gian cho các phương tiện đó Khán giả cũng tin tưởng các thông điệp của hoạt động quan hệ công chúng hơn là của quảng cáo
- Các hoạt động quan hệ công chúng không tạo sức ép đối với khán giả như quảng cáo: Khán giả nhìn nhận PR bớt thô thiển hơn các chiến dịch quảng
Trang 12cáo vì họ cho rằng quảng cáo chỉ nhằm phục vụ riêng cho doanh nghiệp, không như các hoạt động quan hệ công chúng có ý nghĩa cộng đồng hơn
1.6 Lựa chọn chiến lược chiêu thị
1.6.1 Chiến lược chiêu thị cho từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản
phẩm
Việc sản phẩm đang nằm ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống cũng quyết định công cụ chiêu thị nào nên được dùng nhiều hơn:
- Giai đoạn giới thiệu: Khởi đầu cần thông báo và thuyết phục khách hàng
tiềm năng rằng sản phẩm đã hiện diện trên thị trường, tính năng, cách sử dụng như thế nào và thỏa mãn được lợi ích gì của họ Trong giai đoạn này, quảng cáo, quan hệ công chúng và tiếp thị trực tiếp có hiệu quả cao, sau đó
là khuyến mãi và bán hàng cá nhân
- Giai đoạn tăng trưởng: Khi sản phẩm bắt đầu có sự phát triển, sự cạnh
tranh trên thị trường, nhu cầu về sản phẩm được kích thích và không ngừng tăng lên Trong giai đoạn này, tất cả các công cụ chiêu thị đều tỏ ra công hiệu
- Giai đoạn bão hòa: Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm trong giai đoạn này
do sự cạnh tranh quyết liệt buộc họ phải tốn khá nhiều chi phí vào quảng cáo để thuyết phục khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình
- Giai đoạn suy thoái: Cuối chu kỳ, tất cả nỗ lực chiêu thị được cắt giảm
đáng kể, quảng cáo, quan hệ công chúng và lực lượng bán hàng ít nhận được sự chú ý, chỉ khuyến mãi và tiếp thị trực tiếp vẫn phát huy tác dụng
1.6.2 Chiến lược đẩy và chiến lược kéo
Chiến lược đẩy là chiến lược chiêu thị nhắm vào nhà trung gian Trong đó,
nhà sản xuất khuếch trương và kích thích nhà bán sỉ mua sắm sản phẩm bằng nhiều hoa hồng, giảm giá, giải thưởng bán hàng, các hỗ trợ bán hàng Do nhận được nhiều lợi ích, nhà bán sỉ tích cực bán, tiếp thị trực tiếp và quảng bá cho sản phẩm của nhà sản xuất đến nhà bán lẻ Nhà bán lẻ cũng làm tương tự như vậy đối
Trang 13với người sử dụng cuối cùng Như vậy, sản phẩm được đẩy dọc theo kênh phân
phối đến với người sử dụng cuối cùng
Chiến lược kéo là chiến lược chiêu thị nhắm vào người sử dụng cuối cùng
Mục đích nhằm kích thích người sử dụng hỏi mua sản phẩm từ nhà bán lẻ Chiến
lược này sử dụng cường độ quảng cáo cao cùng với khuyến mãi người tiêu dùng:
quà tặng, tăng số lượng với cùng giá bán và các hình thức cuốn hút người mua ở
trong cửa hàng Khi một thương hiệu mới được đưa tung ra, chiến lược kéo tỏ ra
vô cùng hiệu quả trong việc đưa sản phẩm của nhà sản xuất có mặt trên các kệ
hàng của nhà bán lẻ
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI VIỆT NAM
A TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI TẠI VN
Trang 14Về các nhãn hiệu dầu gội, Clear của Unilever là nhãn hiệu phổ biến nhất cho cả nam và nữ Đối với thị trường dầu gội cho nam, X-Men đứng vị trí thứ 2 với 28%
và theo sau là Romano với 12% Trong khi đó, ở thị trường dầu gội cho nữ,
Unilever vẫn ở vị trí thống trị với hơn 45% thị phần với các nhãn hiệu phổ biến Clear, Sunsilk và Dove; đứng sau là Pantene và Head & Shoulders của P&G
Trang 15Tuy nhiên, khi nghiên cứu sâu theo từng khu vực, bảng xếp hạng có sự thay đổi khác biệt giữa miền Bắc, Trung và Nam Với thị trường dầu gội cho nữ, Sunsilk là nhãn hàng phổ biến nhất ở miền Bắc với 20% người lựa chọn, trong khi đó Clear
là nhãn hiệu được ưa chuộng nhất ở miền Trung với 26% và miền Nam với 25%
Trang 16Với thị trường dầu gội chon nam, X-Men là nhãn hiệu được nhiều người yêu thích
nhất ở miền Bắc với 29% người lựa chọn và ở miền Trung với 33% người lựa
chọn Trong khi đó, ở miền Nam, Clear đang giữ vị trí đầu tiên với lượt bình chọn
là 36%
Trang 17Nam giới gặp nhiều vấn đề về gàu và nữ giới gặp nhiều vấn đề về rụng tóc
Vậy người tiêu dùng đang gặp phải những vấn đề nào về tóc? Qua khảo sát của chúng tôi, phụ nữ gặp nhiều vấn đề về tóc hơn nam giới Trong khi chỉ 13% phụ
nữ nói rằng “họ không có vấn đề gì tóc” thì con số đó ở nam giới là 35%
Những vấn đề phổ biến nhất mà nam giới đang gặp phải đó là “gàu” (28%), tiếp theo là “ngứa” (15%) và “khô tóc” (15%) Tuy nhiên, các vấn đề về tóc ở nam giới
Trang 18tang lên theo độ tuổi, đơn cử là những người ở độ tuổi 40 gặp nhiều vấn đề hơn về gàu, rụng tóc và tóc dầu
Bên cạnh đó, ở nữ giới, họ lo lắng nhiều hơn về vấn đề rụng tóc với 47% người nói rằng họ đang gặp phải vấn đề này, tiếp đến là “gàu” (32%) và “khô tóc”
(23%) Tuy nhiên khác với nam giới, các vấn đề nữ giới gặp phải đa dạng và khác biệt theo từng độ tuổi
Trang 19Khi được hỏi về mức độ hài lòng với loại dầu gội đang sử dụng, 62% nam giới và 52% nữ giới đã chọn “rất hài lòng” hoặc “hài lòng” với sản phẩm của họ Phân tích sâu hơn theo nhóm tuổi, có thể thấy 58% số người ở lứa tuổi 20 hài lòng với dầu gội họ đang sử dụng, và con số đó ở lứa tuổi 30 là 54% Trong đó, 64% nhận xét rằng dầu gội của họ có tác dụng trong việc giải quyết các vấn đề về tóc, cụ thể
là 72% nam và 57% nữ
Trang 20Với những gì chúng tôi đã tìm hiểu, mặc dù người tiêu dùng có vẻ hài lòng với dầu gội họ đang sử dụng thì nhu cầu đổi dầu gội vẫn là một con số khá cao; đặc biệt là những dầu gội đặc trị, giúp giải quyết các vấn đề về tóc, sẽ tạo được rất nhiều sự quan tâm với người tiêu dùng là phụ nữ
B.TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DẦU GỘI THORAKAO
Phần I GIỚI THIỆU SẢN PHẨM DẦU GỘI THORAKAO
1 Tìm hiểu sơ lược sản phẩm dầu gội THORAKAO
Thương hiệu Thorakao được ra đời từ Công ty TNHH Sản xuất Mỹ phẩm Lan Hảo, Công ty được thành lập từ năm 1957, mỹ phẩm Lan Hảo lúc bấy giờ chỉ là một cơ sở sản xuất, ra mắt những mặt hàng truyền thống như dầu gội đầu, xà phòng thơm hay dầu dưỡng bóng tóc… Nhưng khi ấy thương hiệu Lan Hảo chưa thực sự để lại dấu ấn cho người tiêu dùng Việt Với những chiến lược mạnh mẽ, đến năm 1961 Lan Hảo đã cho ra mắt thương hiệu Thorakao Lúc này Công ty TNHH Lan Hảo mới thực sự bắt đầu có bước tiến trên thị trường mỹ phẩm Việt Nam, sản phẩm mang thương hiệu Thorakao nhanh chóng nổi tiếng chiếm đông đảo lượng người tiêu dùng Năm 1969, Thorakao mở chi nhánh tại Campuchia, đây cũng là thời điểm Thorakao bắt đầu có những bước đi vào thị trường xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á
Sau hơn 50 năm thành lập và phát triển, trải qua nhiều khó khăn Thorakao đã không ngừng phát triển, tạo dựng cho mình một thị trường vững chắc trong và ngoài nước, luôn đa dạng hóa các sản phẩm thêm phong phú về chủng loại, nhãn hiệu… Hiện tại, Công ty đã mở rộng nhà máy tại thành phố Hồ Chí Minh lên tới 50.000 m2 với những cụm nhà máy và trang thiết bị hiện đại tân tiến nhất, đáp ứng
đủ nhu cầu về chất lượng xuất khẩu Sản phẩm Thorakao cũng đã được xuất khẩu sang nhiều thị trường trên thế giới như Singapore, Ðài Loan, Campuchia, Lào, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc, New Zealand, Thụy Sỹ, Mỹ, Ả Rập Saudi, DuBai, Ai Cập, Nga, các nước Châu Phi…