1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Sự khác nhau giữa các loại “nhà” trong tiếng Anh doc

7 973 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 299,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế có rất nhiều loại nhà xây dựng khác nhau với các tên gọi khác nhau.. Trong thực tế có rất nhiều loại nhà xây dựng khác nhau với các tên gọi khác nhau.. Tuy nhiên, theo thói

Trang 1

Sự khác nhau giữa các loại “nhà”

trong tiếng Anh

Trang 2

Trong thực tế có rất nhiều loại nhà xây dựng khác nhau với các tên gọi khác nhau

Có những tên gọi theo thói quen, có những tên gọi mang tính chuyên môn

Bài hôm nay sẽ giúp các bạn phân biệt và làm rõ hơn một số từ chỉ các loại nhà khác nhau thường gặp trong tiếng Anh

Trong thực tế có rất nhiều loại nhà xây dựng khác nhau với các tên gọi khác nhau

Có những tên gọi theo thói quen, có những tên gọi mang tính chuyên môn Tuy nhiên trong số đó có một số từ tiếng Anh mà chúng ta hay sử dụng trong giao tiếp

đề cập đến một số kiểu “nhà” mà nhiều khi có thể bị lẫn hay chưa rõ nghĩa

Ví dụ như 2 từ rất quen thuộc là Apartment và Flat 2 từ này thường được sử

dụng với cùng một nghĩa là Căn hộ Tuy nhiên, theo thói quen, có nơi thì những

căn hộ nhỏ được gọi là Apartment và những căn hộ lớn hơn, có thể chiếm diện tích cả một tầng sẽ được gọi là Flat

Tương tự với apartment building và block of flats đều có nghĩa là tòa nhà chia thành các căn hộ, tòa nhà căn hộ

Trang 3

Chung cư là condominium (/¸k ndou´miniəm/) Về cơ bản hình thức

thì apartment building và condominium có thể coi là giống nhau

Nhưng với condominium thì các căn hộ được bán cho những người sở hữu khác nhau Có thể hiểu như nhiều căn hộ của nhiều chủ sở hữu cùng được xây trên một khu đất và các phần không gian chung như sân vườn, hành lang, cầu thang, bể bơi… đều được sở hữu chung

Với apartment building, các căn hộ thường được cho thuê để ở, người thuê không

có quyền sở hữu với căn hộ cũng như những không gian chung

Trang 4

Studio apartment (studio flat), efficiency apartment, bachelor/bachelorette đề

u có thể hiểu là “căn hộ nhỏ”, diện tích khoảng dưới 40m2 với 1 phòng dùng chung làm phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn phòng làm việc và 1 phòng vệ sinh nhỏ

Trong đó thì studio apartment có diện tích nhỉnh hơn cả Căn hộ tương tự mà

không có nhà vệ sinh (chỉ có nhà vệ sinh công cộng ở trong tòa nhà) thì được gọi

là bedsit/bed-sitting room, thường diện tích rất rất nhỏ

Duplex hay duplexhouse:

Trang 5

có thể hiểu theo 2 cách: căn nhà ngăn cách bằng bức tường ở giữa thành 2 căn

hộ riêng biệt hoặc căn hộ 2 tầng với mỗi tầng có thể đóng vai trò là 1 căn hộ hoàn chỉnh

Penthouse:

Trang 6

là tầng trên cùng của một tòa nhà cao tầng.Với một không gian mở, tầm nhìn rộng

và khung cảnh đẹp, không gian yên tĩnh, nơi đây thường được xây thành căn phòng đẹp nhất, có thể có cả bể bơi, sân vườn riêng để dành cho mục đích sử dụng cao cấp

Đối ngược với nó là basement apartment, căn hộ nằm dưới cùng của tòa nhà,

dưới cả mặt đất Trái ngược với Penthouse, ở đây vừa bí bức, vừa ồn ĩ vì tiếng động xung quanh, tiếng xe cộ đi lại truyền từ mặt đường vào, tiếng động từ tòa nhà trên nó truyền xuống Nhưng được cái chi phí thuê sẽ rẻ hơn rất nhiều

Duplex thường có 1 cầu thang, vậy bạn có biết Bungalow thường có mấy cầu

thang?

Trang 7

Bungalow là những căn nhà đơn giản, chỉ có một tầng và không có cả tầng hầm

nên không có cầu thang

Ngày đăng: 19/03/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w