SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Mã đề thi 132 ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ Tên môn SINH HỌC 12 Thời gian làm bài 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Mã đề thi: 132
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ
Tên môn: SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Mã số:
CƠ BẢN
đại nào sau đây?
A Đại Cổ sinh B Đại Nguyên sinh C Đại Trung sinh D Đại Thái cổ
lệ là
A Xenlulozo trong dạ cỏ được biến đổi nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ
B Dạ lá sách được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này
C Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn
D Dạ múi khế tiết ra enzyme pepsin và HCl để tiêu hóa protein của vi sinh vật và trong cỏ
A Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
B Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
C Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
D Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
A bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
B bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
C có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
D bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau
Thực vật nổi Động vật nổi Cá mè hoa Cá mương Cá măng
Nếu trong ao nuôi trên, cá mè hoa là đối tượng chính tạo nên sản phẩm kinh tế, cá mương và cá măng là các loài tự nhiên thì kết luận nào sau đây đúng?
A Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm sự phát triển của các loài thực vật nổi
B Cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, cá măng thuộc bậc dinh dưỡng 3
C Giảm số lượng cá mương, cá măng sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế trong ao
D Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ hợp tác
gen quy định màu sắc vỏ trứng Gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y, trong
đó alen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
A Các loài có ổ sinh thái giống nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì sẽ cạnh tranh với nhau
Trang 2B Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường rộng hơn các loài sống ở vùng ôn đới
C Loài có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố thì thường có vùng phân bố hạn chế
D Các loài sống trong một môi trường thì sẽ có ổ sinh thái trùng nhau
A Tác động trực tiếp lên kiểu gen B Tạo ra các alen mới
C Tạo ra các kiểu gen thích nghi D Là nhân tố tiến hóa có hướng
C Chuỗi chuyến điện tử electron D Tổng hợp axetyl-CoA
A Quá trình biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng
B Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít mắt xích hơn chuỗi trên cạn
C Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng thì không được tái sử dụng
D Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật
A Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y
B Trên mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản
C Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung
D Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở kì trung gian giữa hai lần phân bào
A Hổ báo và hươu trong một cánh rừng
B Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
C Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
D Địa y trên thân cây mít
A Hô hấp bằng hệ thống ống khí B Hô hấp qua bề mặt cơ thể
A Trong quan hệ hội sinh, có một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại
B Trong quan hệ kí sinh, kích thước cơ thể sinh vật kí sinh nhỏ hơn kích thước cơ thể sinh vật chủ
C Trong quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, kích thước cơ thể sinh vật ăn thịt luôn lớn hơn kích thước cơ thể con mồi
D Trong quan hệ cộng sinh, các loài hợp tác chặt chẽ với nhau và tất cả các loài tham gia đều có lợi
THÔNG HIỂU
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Hai cặp gen này phân li độc lập Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở loài này có tối đa 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
(2) Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%
(3) Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%
(4) Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con
có 2 loại kiểu hình
với alen đột biến
Trang 3A Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5% Trong tổng số giao
tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10% Theo lí thuyết, tổng số cá thể sinh ra ở thế hệ sau mang alen đột
biến thì cá thể dị hợp chiếm? A 14%.
B 90,5%
C 96,55%
D 14,5%
bDkhông xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d thì Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A ABD , abd , aBD , Abd hoặc aBd , abd , aBD , AbD ;
B ABd , abD , ABD ,abd hoặcaBd ,aBD ,AbD , Abd ;
C ABd , aBD , abD , Abd hoặc ABd , aBD , AbD , abd ;
D ABd , abD , aBd , AbD hoặc ABd , Abd , aBD , abD ;
A Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN;
B Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN;
C Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN;
D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN;
trong phân bào ở 1 nhiễm sắc thể kép trong cặp Dd sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:
A AaBbDDdEe và AaBbddEe; B AaBbDddEe và AaBbddEe;
năng kháng bệnh, người ta thực hiện các công đoạn như sau:
(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo mọc thành cây
(2) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh (3) Cho các cây kháng bệnh tự thụ phấn đề tạo dòng thuần
(4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh Quy trình tạo giống đúng theo thứ tự là
A (4) → (1) → (3) → (2); B (4) → (1) → (2) → (3);
C (1) → (4) → (2) → (3); D (1) → (4) → (3) → (2);
cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy ra với alen
B là
A mất một cặp A-T; B thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X;
C mất một cặp G-X; D thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T;
biệt là trẻ em) bị các rối loạn do thiếu vitamin A; Vì trong gạo của giống lúa này chứa - carôten, sau
quá trình tiêu hóa ở người, - carôten được chuyển hóa thành vitamin A; Giống lúa này là thành quả
của việc tạo giống bằng:
C Tạo giống từ nguồn biến dị tổ hợp D Phương pháp gây đột biến
Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ :
Trang 4A 12,50% B 6,25% C 18,75% D 37,50%.
A một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thêm cặp nucleotit
B một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến mất cặp nucleotit
C một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến đảo cặp nucleotit
D một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thay thế cặp nucleotit
hoa đỏ,các tổ hợp gen chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng.Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng được thếhệ lai phân li theo tỉ lệ 3 đỏ : 5 trắng Kiểu gen của hai cây bố mẹ trong phép lai trên?
A AABB × aabb B AaBb × Aabb C AABb ×Aabb D AABb×aaBb.
loài này, người ta phát hiện tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 50 nhiễm sắc thể đơn hia thành 2 nhóm giống nhau đang phân li về hai cực của tế bào Tế bào sinh dưỡng của cây thứ hai có 23 nhiễm sắc thể kép đang xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Có thể dự đoán:
A cây thứ nhất có thể là thể ba, cây thứ hai có thể là thể một
B cả hai tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân
C cả hai tế bào đang ở kì giữa của quá trình giảm phân
D cây thứ nhất là thể một, cây thứ hai là thể ba
VẬN DỤNG
có mặt của cả 2 alen trội A và B thì cho hoa đỏ; khi có mặt của cặp gen aa trong kiểu gen sẽ luôn cho hoa trắng; các kiểu gen còn lại cho hoa vàng Đem giao phấn cây hoa trắng đồng hợp lặn với cây hoa đỏ đồng hợp trội thu được đời con toàn cây hoa đỏ Đem toàn bộ các cây hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục đem các cây hoa đỏ ở F2 thụ phấn cho các cây hoa khác màu thu được F3 Theo lí thuyết, trong số các cây hoa trắng ở F3 thì tỉ lệ hoa trắng khi đem tự thụ không có sự phân li về kiểu hình chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2) Cho biết không phát sinh đột biến mới
và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu
dự đoán đúng?
(1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉlệ3 : 1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng một gen quy định
(2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đỏ thì tính trạng màu hoa do
ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau
(3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏcủa dòng D là do các alen trội quy định
(4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽthu được đời con gồm toàn cây hoa trắng
khi trong kiểu gen có mặt các alen A, B, D quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Tính trạng hình dạng hạt do một cặp gen quy định trong đó alen E quy định quả tròn, alen e quy định quả dài Phép lai P: AaBBDdEe × AaBbDdEe, thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, ở F1 tối đa có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, quả tròn?
Trang 5Câu 112: Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb; AaBb; aabb;
Trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20% Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 177/640 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có tối đa 8 kiểu gen
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn giảm trong quần thể
(3) Thể hệ xuất phát (P) có 40% cá thể có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen
(4) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 85,625%
toàn Nếu Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình Trong đó 2 loại kiểu hình giống bố mẹ có tỉ lệ bằng nhau và bằng 45% thì số kết luận sau đây đúng?
(1) Tổng hai loại kiểu hình còn lại chiếm 10%
(2) Ba cặp gen cùng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và xảy ra hoán vị với tần số 10%
(3) Fa tạo ra 4 kiểu giao tử và có tỉ lệ: 45%, 45%, 5%, 5%
(4) Ba cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng, các gen trội liên kết với nhau và hoán vị gen với tần số 10% Số phương án đúng là
gen liên kết hoàn toàn và nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Mỗi gen đều có 2 alen,
các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Giới đực tối đa có 16 loại kiểu gen về hai gen trên
(2) Cho 2 cá thể đực, cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với nhau nếu đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 :
2 : 1 thì con đực có kiểu gen dị hợp tử đều
(3) Nếu cho con cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với con đực mang tính trạng lặn đời con luôn xuất hiện 25% con đực mang kiểu hình lặn về 2 tính trạng
(4) Cho 2 cá thể đực, cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với nhau, có 4 phép lai có thể cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
ab DdX
EXe × ♂ Ab
aB DdX
EY, thu được F1 Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1?
(1) Có 12 loại kiểu hình
(2) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32
(3) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32
(4) Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen
truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, cho cây cao nhất 150 cm lai với cây thấp nhất 70 cm được F1, cho F1
giao phấn tự do được F2 có 9 loại kiểu hình Ở F2 có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình cao 90 cm?
VẬN DỤNG CAO
một địa phương có số lượng dân cư khá lớn có tỷ lệ người mắc bệnh là 1% Theo dõi sự di truyền của bệnh này trong 1 dòng họ, người ta vẽ được phả hệ bên
Trang 6Biết rằng con trai II3 mắc bệnh hiếm gặp Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Xác suất sinh con trai mắc bệnh của cặp vợ chồng III-1 và III-2 là 0,0176
(2) Người chồng III-1 kết hôn với người vợ bình thường không cùng huyết thống thì tỷ lệ con sinh ra mắc bệnh hiếm gặp sẽ giảm khi kết hôn với người vợ III-2
(3) Trong trường hợp xảy ra hôn nhân cận huyết thì tỷ lệ mắc bệnh hiếm gặp trong quần thể tăng lên ở các bé trai
(4) Nếu cặp vợ chồng III-1 và III-2 sinh con đầu lòng mắc bệnh thì xác suất sinh đứa con thứ 2 không mắc bệnh là 75%
không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Ở
cơ thể đực có 8% số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Xét phép lai P: ♀AabbDd × ♂AaBbdd, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F1? (1) Có tối đa 12 loại kiểu gen không đột biến và 44 loại kiểu gen đột biến
(2) Có thể sinh ra hợp tử có kiểu gen AAbdd với tỉ lệ 0,05%
(3) Có thể sinh ra 14 loại thể một
(4) Có thể sinh ra kiểu gen aabbbdd
Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng, trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà trống lông vàng, có sọc Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn Cho các gà F1 trên lai nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích trên Hãy xác định ở F2: Tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn
rằng các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, alen lặn a và b quy định các enzim không có hoạt tính
Cho giao phối con cái lông đỏ với con đực lông trắng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 con cái lông đỏ : 3 con cái lông trắng : 1 con đực lông đỏ : 3 con đực lông trắng
Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu 9:6:1
(2) Cả hai cặp gen quy định tính trạng màu sắc lông nằm trên 2 cặp NST thường
(3) Kiểu gen của p có thể là: AaX XB baaX Yb
Trang 7(4) Chọn ngẫu nhiên 1 cặp đực và cái ở F1 đều có lông trắng cho giao phối với nhau Xác suất sinh ra một con có lông vàng ở F1 là 1
24 Số phát biểu có nội dung không đúng là
- HẾT