1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trình xây dựng phương án tư vấn pháp luật

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình xây dựng phương án tư vấn pháp luật
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trường học Học viện Tư pháp - Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ năng Tư vấn pháp luật
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI MÔN HỌC KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐỀ TÀI Quy trình xây dựng phương án tư vấn pháp luật Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Hà Nội, Tháng 112022 S.

Trang 1

ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

MÔN HỌC: KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT

ĐỀ TÀI: Quy trình xây dựng phương án tư vấn pháp luật

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 11/2022

Trang 2

Sơ đồ tóm lược quy trình xây dựng phương án tư vấn pháp luật (từ mục 1.1 đến 1.4)

1 Các giai đoạn trong quy trình xây dựng phương án tư vấn pháp luật

1.1 Nghiên cứu hồ sơ

Công việc chính của bước này là kiểm tra hồ sơ vụ việc, có bao

Nghiên cứu hồ sơ

B1: Đọc lướt (đọc

tiêu đề, mục lục)

B2: Sắp xếp hồ sơ

tài liệu B3: Đọc chi tiết

(theo mục đích)

B4: Tóm lược vụ

việc

Phân tích vụ việc Bóc tách, mổ xẻ thông tin vụ việc, đặt ra câu hỏi liên quan và lý giải các câu hỏi

đó để làm sáng tỏ

vụ việc

Xác định câu hỏi pháp lý Tìm ra sự kiện mấu chốt Tìm vấn đề pháp

lý Tìm điều luật áp dụng

Đề ra phương án

tư vấn

- Phương án tư vấn cần thể hiện được: khách hàng cần làm gì?

Có đúng luật không? Làm như thế nào? Hậu quả pháp lý là gì?

- Phương án tư vấn cần phải phù hợp với điều kiện thực tế của khách hàng

Lưu ý đối với người tư vấn (mục 2)

 Hoạt động tìm kiếm, xác minh và đánh giá chứng cứ cần khách quan,

toàn diện

 Cần áp dụng đầy đủ, chính xác các quy phạm pháp luật, tập quán

(trong nước và quốc tế)

 Chú ý cách diễn đạt, trình bày phương án tư vấn phù hợp với trình độ

văn hóa của khách hàng

 Khả năng dự liệu các tình huống có thể xảy ra

 Chú ý về giới hạn trách nhiệm pháp lý của người tư vấn khi tham gia

hoạt động tư vấn

Trang 3

nhiêu đầu văn bản, tài liệu và đọc các nội dung của văn bản tài liệu Đối với những vụ việc lớn, văn bản, tài liệu liên quan có thể lên đến hàng trăm, hàng nghìn Kỹ năng đọc văn bản càng tốt càng là tiền đề tốt giúp người tư vấn làm việc hiệu quả hơn ở các bước tiếp theo, thấu hiểu được vấn đề của sự việc và tư duy logic hơn Trong giai đoạn này, người tư vấn cần thực hiện các bước sau:

 Đọc lướt: đọc tên, tiêu đề tài liệu, phần khái quát, mục lục nhằm nắm được nội dung chính của các tài liệu, đồng thời kiểm tra độ xác thực và tin cậy của tài liệu (chủ thể ký, đóng dấu )

 Sắp xếp hồ sơ tài liệu: theo tầm quan trọng, diễn biến vụ việc hay mục đích sử dụng của người tư vấn Việc sắp xếp, lưu trữ tài liệu

để không bị thất lạc giấy tờ, giúp người tư vấn thuận tiện tra cứu, tìm thông tin, giấy tờ

 Đọc chi tiết: đọc tỉ mỉ, có định hướng để xác định chi tiết nội dung

vụ việc của khách hàng, và chọn lựa loại tài liệu nào sẽ được ưu tiên đọc trước Đọc để nắm bắt những thông tin quan trọng và xác định vị trí của nó ở đâu

 Tóm lược vụ việc: bước này thường chỉ thực hiện với những vụ việc phức tạp có nhiều mốc thời gian, nhiều tình tiết và vấn đề pháp lý, nhằm khái quát toàn bộ bối cảnh vụ việc

1.2 Phân tích vụ việc

Khả năng phân tích vấn đề là một trong những đòi hỏi quan trọng nhất đối với người tư vấn Những vụ việc mà khách hàng mang đến luôn tiềm ẩn tính phức tạp nội tại và thường ở tình trạng “có vấn đề”, “đang

Trang 4

tranh chấp” Nhiệm vụ của người tư vấn được ví như phải gỡ một sợi dây rối, muốn gỡ được cần phải xem nó rối như thế nào, ở đâu và gỡ bằng cách nào?

Trong quá trình phân tích cần phải luôn đặt ra các câu hỏi để làm

rõ các sự kiện của vụ việc Và việc phân tích hồ sơ vụ việc luôn đặt trong môi trường là kiến thức chuyên môn là hiểu biết của người tư vấn về các quy định của pháp luật và thực tế áp dụng các quy định đó

Phân tích vụ việc là những cách thức tiếp cận để người tư vấn “bóc tách, mổ xẻ” thông tin vụ việc, đặt ra câu hỏi và tự lý giải các câu hỏi đó với những định hướng và chuyên môn cụ thể

Ví dụ trong quá trình phân tích người tư vấn cần đặt ra và giải quyết các câu hỏi: Đây là vụ việc gì? Liên quan đến lĩnh vực pháp luật nào? Tại sao? Vụ việc có tình tiết gì? Đâu là tình tiết xảy ra trước, đâu là tình tiết xảy ra sau? Các chủ thể có liên quan đến vụ việc?

Một số cách tiếp cận:

+ phân tích trên cơ sở diễn biến của sự việc

+ phân tích theo từng vấn đề

+ phân tích theo yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý của khách hàng

Trong qua trình phân tích không thể tránh khỏi việc hạn chế thông tin, tài liệu khách hàng đã cung cấp hoặc những thông tin, chứng cứ đó

có mâu thuẫn, không rõ ràng Trong những trường hợp này, người tư vấn cần kiểm định những suy nghĩ, lý giải của mình với khách hàng để làm sáng tỏ những thắc mắc, băn khoăn, giảm được những nhầm lẫn, rủi ro

Trang 5

không đáng có.

VD: Ông X lấy bà Y sinh được đứa con gái tên P Khi chị P được 1 tuổi ông tham gia kháng chiến trong niềm Nam Sau đó gia đình nhận được tin báo tử và cho rằng ông đã chết Khi P được 25 tuổi ông đột nhiên trở về, trong khi đó ông đã lấy vợ hai và có với nhau 4 người con Khi ông trở về ông đã đòi phần đất của bố mẹ ông để lại Lúc này đã xảy

ra tranh chấp đất đai trong gia đình

Qua ví dụ trên ta cần xem xét các khía cạnh sau: vụ việc trên là vụ việc tranh chấp về vấn đề gì? Ông X tưởng đã chết và quay lại đòi phần đất của mình thì người tư vấn cần phải xác định ông này có quyền đòi lại phần đất của mình hay không vì ông này đã có giấy báo tử suốt hơn 20 năm qua? Và các mối quan hệ thừa kế nào được xác lập ở đây? Ông X có những chứng cứ, tài liệu nào để chứng minh mảnh đất đó là của mình?

Để phân tích được vụ việc ta cần luôn đặt ra những câu hỏi liên quan để làm sáng tỏ vụ việc, từ đó có thế đưa ra hướng giải quyết và những gỡ rối trong vụ việc đó

1.3 Xác định câu hỏi pháp lý

Mục đích của việc câu hỏi pháp lý là nhằm tìm đúng quy định pháp luật áp dụng vào vụ việc của khách hàng Một câu hỏi pháp lý phải đáp ứng đủ ba yêu cầu sau:

Thứ nhất là một hay nhiều sự kiện mấu chốt.

Sự kiện mấu chốt là những sự kiện chính và quan trọng phản ánh nội dung, bản chất pháp lý của vụ việc Việc tìm ra sự kiện mấu chốt sẽ giúp vấn đề sớm được giải quyết, giúp người tư vấn pháp luật tư vấn

Trang 6

đúng trọng tâm, đúng bản chất, mang lại lợi ích cho khách hàng.

Ví dụ, trong tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng cổ phần thì sự kiện mấu chốt là việc các bên ký hợp đồng và sự kiện một bên thực hiện hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng Bên cạnh những dấu mốc quan trọng phản ánh bối cảnh chính của sự việc còn có những sự kiện phụ có giá trị bổ trợ, góp phần hoàn thiện nội dung về vụ việc của khách hàng Trong trường hợp này có thể là các nội dung như cổ phiếu ưu đãi toàn phần, thừa kế,…

Thứ hai là vấn đề pháp lý.

Vấn đề pháp lý là một vấn đề pháp lý được khái quát từ bối cảnh của sự việc thường được thể hiện dưới hình thức một mệnh đề cần người

tư vấn pháp luật xem xét, đánh giá, nghiên cứu

Ví dụ, trong trường hợp tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, bên nhân chuyển nhượng cho rằng bên chuyển nhượng đã vi phạm nghĩa vụ hoàn tất các thủ tục pháp lý để tiến hành việc ghi nhận

tư cách cổ đông của Bên nhận chuyển nhượng Như thế vấn đề pháp lý ở đây có thể tóm tắt là “Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ hoàn tất thủ tục pháp lý để ghi nhận tư cách cổ đông cho bên nhận chuyển nhượng hay không?”

Từ câu hỏi về vấn đề pháp lý này, người tư vấn pháp luật sẽ có căn

cứ để xác định yếu tố thứ ba của câu hỏi pháp lý, đó là:

Xác định điều luật áp dụng đối với vụ việc

Xác định điều luật áp dụng đòi hỏi người tư vấn có tư duy logic, nhanh nhạy Các văn bản pháp luật sẽ được sắp xếp từ chung đến riêng

Trang 7

liên quan đến vấn đề pháp lý đã xác định Ví dụ đã nêu trên, văn bản pháp lý mà người tư vấn pháp luật có thể sử dụng là: Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế,…

Quá trình xác định câu hỏi pháp lý là quá trình người tư vấn pháp luật gắn kết các sự kiện có trong bối cảnh vụ việc với kiến thức pháp lý

và kinh nghiệm nghề nghiệp để giải quyết vấn đề pháp lý phát sinh từ

vụ việc hay nói đơn giản là giải quyết yêu cầu của người yêu cầu tư vấn

Để quá trình này đạt được hiệu quả tốt nhất, người tư vấn pháp luật cần thực hiện tuần tự và thận trọng từ bước nghiên cứu và phân tích hồ sơ

sự việc Bởi đây là mắt xích quan trọng, có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong một số trường hợp, đề nghị của của người yêu cầu gần sát với vấn đề pháp lý cần giải quyết Nhưng trái lại, trong hầu hết các trường hợp, có rất nhiều câu hỏi pháp lý khác biệt nhau cần được xem xét thì mới có thể đáp ứng được vấn đề phát sinh

Ví dụ như vụ án bác sĩ Hoàng Công Lương, với tình hình phức tạp

và liên can đến nhiều người làm phát sinh rất nhiều vấn đề cần xem xét đối với Luật sư “Bác sĩ có phải chịu trách nhiệm trước cái chết của bệnh nhân? Căn cứ nào để xác định đây là hành vi có tội? ” Càng xác định được nhiều câu hỏi liên quan tới vấn đề càng giúp người tư vấn làm sáng

tỏ vấn đề nhanh chóng và đưa ra được các điều luật có lợi cho người yêu cầu tư vấn nhanh nhất, cũng giúp người yêu cầu giải quyết vấn đề thuận lợi nhất, có lợi nhất

1.4 Xây dựng phương án tư vấn

Khi thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật, người tư vấn cần đạt được kết quả cuối cùng là đưa ra một giải pháp rõ ràng cho vấn đề

Trang 8

pháp lý mà khách hàng gặp phải Đây cũng chính là mục tiêu mà khách hàng muốn đạt được khi tìm đến người tư vấn Một giải pháp cụ thể cho một vấn đề pháp lý cần đảm bảo các yêu cầu: (1)khách hàng cần làm gì

để đạt được mục tiêu của mình, (2)khách hàng có được phép làm hay không, (3)nếu có thì khách hàng làm như thế nào, và (4)có hậu quả pháp lý gì

Ví dụ, một khách hàng có quốc tịch Anh muốn trở thành cổ đông và có quyền phủ quyết một công ty ở Việt Nam Liên quan đến các vấn đề pháp lý này, người tư vấn cần đặt các câu hỏi cụ thể như:

+ Khách hàng cần làm gì để đạt được mục tiêu của mình? Ví

dụ, khách hàng cần mua bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ của công ty

để có quyền phủ quyết trong công ty?

+ Khách hàng có được phép làm hay không? Ví dụ, nếu khách

hàng là người nước ngoài thì lĩnh vực đó có được nhà nước cho phép đầu

tư hay không nếu được đầu tư thì mức đầu tư tối đa là bao nhiêu?

+ Nếu có thì khách hàng làm như thế nào? Ví dụ, khách hàng

cần chuẩn bị hồ sơ, thủ tục pháp lý, các bước như thế nào để tiến hành đầu tư vào công ty đó

+ Có hậu quả pháp lý gì đối với khách hàng? Ví dụ nếu nắm

được quyền kiểm soát công ty một cách chủ động, hoàn toàn kiểm soát mọi quyết định của công ty (thường là 65% hoặc 75%), thì chỉ cần khách hàng bỏ phiếu tán thành thì mọi quyết định sẽ được thông qua Khác với trường hợp nắm quyền kiểm soát một cách bị động, khách hàng nắm một tỷ lệ biểu quyết mà nếu không có sự đồng ý của khách hàng thì các quyết định sẽ không được thông qua

Trang 9

Đồng thời, phương án tư vấn của người tư vấn phải phù hợp

với điều kiện thực tế của khách hàng Khách hàng luôn kỳ vọng các ý

kiến tư vấn của người tư vấn có thể áp dụng trên thực tế và mang lại nhiều lợi ích cho họ Trong quá trình làm công việc tư vấn, người tư vấn

có thể gặp nhiều khách hàng với nhiều vấn đề pháp lý tương tự nhau, song thực tế cuộc sống diễn biễn đa dạng phong phú, không có vụ việc nào là giống nhau hoàn toàn Trong các tình huống tương tự nhau, mỗi khách hàng có thể có các điều kiện tài chính, thời gian, sức khỏe, các đặc điểm tâm lý hoặc mong muốn cụ thể khác nhau Khi đưa ra phương

án tư vấn, người tư vấn cần cân nhắc đến cả điều kiện thực tế của khách hàng

Trong trường hợp có nhiều phương án tư vấn, người tư vấn cần suy nghĩ đến việc mỗi phương án có thể thỏa mãn các tiêu chí trên đến mức độ nào? Phí tổn về thời gian, công sức, tiền bạc cho việc áp dụng từng phương án là bao nhiêu? Trên cơ sở đó, khi cung cấp phương

án tư vấn cho khách hàng, người tư vấn cần phân tích ưu, nhược điểm của từng phương án để khách hàng cân nhắc, lựa chọn phương án phù hợp nhất với mình

Tiếp tục ví dụ trên, để tìm ra giải pháp pháp lý có tính khả thi cao cho khách hàng, người tư vấn cần phải tìm hiểu rõ hơn về (1)các điều kiện thực tế của khách hàng (như mong muốn cụ thể và khả năng tài chính của khách hàng), và (2)tìm các điều kiện khách quan như quy định của pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư ) và bên có nhu cầu bán cổ phần đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Phương án tư vấn cần đúng luật, ngắn gọn, đầy đủ và có hệ

Trang 10

thống, phù hợp với trình độ văn hóa của khách hàng, giải quyết được yêu cầu của khách hàng

2 Một số lưu ý đối với người tư vấn trong quá trình xây dựng phương án tư vấn:

Thứ nhất, trường hợp người tư vấn tìm kiếm và đánh giá chứng cứ

sơ sài, không toàn diện, không khách quan mà chỉ dựa vào sự phán xét của bản thân, từ đó nhận định sai về vụ việc, đưa ra giải pháp không phù hợp với khách hàng Có khá nhiều trường hợp, người tư vấn khi nhận một vụ việc nào đó họ đã mặc định rằng thân chủ của mình là đúng và luôn chỉ đi tìm hiểu những chứng cứ có lợi cho thân chủ của mình

Ví dụ: Trong một vụ án hình sự, nếu người tư vấn đồng thời cũng là luật sư đại diện của bị cáo nhưng chỉ tìm kiếm qua quýt những chứng cứ

có lợi cho thân chủ của mình, đánh giá chứng cứ không khách quan, toàn diện thì có thể đẩy thân chủ của mình gặp rất nhiều bất lợi khi vụ

án được xét xử

Thứ hai, trường hợp người tư vấn sử dụng sai các quy phạm pháp

luật, hiểu không đầy đủ hay sử dụng các quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực, dẫn đến việc xây dựng các phương án tư vấn là hoàn toàn vô nghĩa Nguyên nhân chủ yếu là do người tư vấn còn thiếu các kỹ năng tra cứu và đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến vụ việc

Ví dụ: trong vụ án tranh chấp thương mại quốc tế, ngoài các quy định có liên quan của pháp luật trong nước, người tư vấn cần phải tìm hiểu và áp dụng những điều ước quốc tế có liên quan, các tập quán pháp trong thương mại quốc tế mà các bên thỏa thuận

Trang 11

Thứ ba, trường hợp khi cung cấp phương án tư vấn cho khách hàng,

cách diễn đạt, của người tư vấn khó hiểu, không phù hợp với trình độ văn hóa của khách hàng, dẫn đến việc phương án tư vấn không phát huy được hiệu quả, không mang đến lợi ích cho khách hàng

Ví dụ: Như khi phân tích các phương án tư vấn giữa một người am hiểu pháp luật cũng như các thuật ngữ chuyên ngành sẽ hoàn toàn khác với việc đưa ra phương án tư vấn cho một người bán hàng rong ở chợ và chưa từng tiếp xúc với pháp luật Chính vì vậy, người tư vấn nên chú trọng đến cách sử dụng từ ngữ diễn đạt sao cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng

Thứ tư, lưu ý quan trọng đối với người tư vấn trong quá trình xây

dựng và lựa chọn phương án tư vấn chính là khả năng dự liệu các tình huống có thể xảy ra đối với vụ việc Nếu thiếu hoặc mắc sai lầm trong việc dự liệu các tình huống có thể xảy ra, người tư vấn có thể sẽ đẩy khách hàng của mình vào hoàn cảnh bất lợi, người tư vấn cũng rơi vào thế bị động làm cho vụ việc mình tư vấn không thể đạt kết quả tốt nhất, thậm chí là thất bại

Ví dụ: Để bảo vệ thân chủ trong một vụ tranh chấp, ngoài những kỹ năng cần thiết khác, người tư vấn cần dự liệu được những lập luận, chứng cứ mà bên kia có thể đưa ra chống lại thân chủ của mình thì mới

có thể chuẩn bị được những lập luận để bảo vệ tốt nhất cho thân chủ mình đang đại diện, đồng thời nắm được thế chủ động trong quá trình giải quyết tranh chấp

Thứ năm, người tư vấn cần chú ý về việc giới hạn trách nhiệm pháp

lý của mình khi tham gia vào hoạt động tư vấn pháp luật

Trang 12

Cụ thể đối với luật sư, Luật Luật sư không quy định nghĩa vụ của luật sư là phải đưa ra ý kiến tư vấn đúng cho khách hàng trong mọi trường hợp Luật sư chỉ cần nỗ lực hết khả năng để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp cho khách hàng Do vậy, có thể hiểu rằng luật Việt Nam không bắt buộc ý kiến tư vấn của luật sư phải luôn đúng trên

cơ sở quy định của pháp luật và yêu cầu của khách hàng Nói cách khác, luật sư sẽ không bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ vì đưa ra ý kiến tư vấn sai Tuy nhiên, luật sư có thể phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự nếu vi phạm cam kết trong hợp đồng dịch vụ pháp lý và vi phạm của luật sư gây thiệt hại cho khách hàng

3 Kết luận

Quy trình xây dựng phương án tư vấn pháp luật là quá trình người

tư vấn sẽ gắn kết các sự kiện có trong bối cảnh vụ việc với tư duy pháp

lý và kinh nghiệm nghề nghiệp để giải quyết những vấn đề phát sinh từ

vụ việc Để quá trình này đạt được hiệu quả cao người tư vấn cần phải thực hiện tuần tự, cẩn trọng các bước, từ những bước đầu tiên: nghiên cứu hồ sơ, phân tích vụ việc, xác định câu hỏi pháp lí rồi lên phương án

tư vấn tối ưu Đây là chuỗi mắt xích có quan hệ mật thiết, gắn kết chặt chẽ với nhau nên không được xem nhẹ bất cứ bước nào Bên cạnh đó người tư vấn cũng cần phải lưu ý với những sai sót dễ mắc phải để xây dựng và cung cấp được phương án tư vấn chính xác, tối ưu và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Tài liệu tham khảo:

 Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật, Học viện tư pháp, Nxb Công

Ngày đăng: 21/11/2022, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w