UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT TRẦN VĂN HÒA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG ĐỔI MỚI GIÁ[.]
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRẦN VĂN HÒA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SỸ
BÌNH DƯƠNG – 2019
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRẦN VĂN HÒA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HỒ VĂN THÔNG
BÌNH DƯƠNG, NĂM 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các trích dẫn đều
rõ ràng, những số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Bình Dương, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Trần Văn Hòa
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, sự giúp đỡ tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân Với tình
cảm chân thành đó, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Quý thầy, cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Thủ Dầu Một
TS Hồ Văn Thông đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học này
Các thầy cô là cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tại các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã hợp tác tận tình trong quá trình thực hiện khảo sát
Bạn bè và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô và Hội đồng chấm luận văn góp ý để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Trần Văn Hòa
Trang 5iii
TÓM TẮT
Trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Việc học tập suốt đời không chỉ diễn ra trong nhà trường chính quy mà còn được thực hiện tại các cơ sở GDTX, các thiết chế văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng… Văn bằng, chứng chỉ GDTX được Nhà nước bảo đảm, công nhận về mặt pháp lý (giống như giáo dục chính quy - căn cứ đánh giá chung kết quả theo chuẩn đầu ra để cấp văn bằng theo trình độ đào tạo tương ứng)
Đa dạng hóa các chương trình, nội dung và hình thức tổ chức dạy học, chú trọng phát triển các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn thiết thực và hiệu quả để thu hút nhiều người đến học tại các cơ sở GDTX; tiếp tục mở rộng dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề, góp phần phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực người học Đó là một trong các nhiệm vụ mà Bộ GDĐT đặt ra đối với GDTX
Cùng với sự phát triển của hệ thống GDTX trên cả nước, tại tỉnh Bình Dương hiện có 1 trung tâm GDTX cấp tỉnh và 6 trung tâm GDNN – GDTX cấp huyện Các trung tâm GDNN – GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã có những đổi mới nhất định về công tác quản lý nhằm giúp các Trung Tâm từng bước khẳng định mình Song vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu hiện nay trong đổi mới giáo dục Các biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại các Trung Tâm đang
áp dụng còn mang nặng tính hình thức, chưa phát huy hết sức mạnh nội lực của tập thể Vì vậy để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đòi việc quản lý hoạt động
tổ chuyên môn tại các Trung Tâm phải có những thay đổi phù hợp với sự phát triển của ngành giáo dục nhằm phát huy sức mạnh tập thể nhà trường và khắc phục các hạn chế chế, từ đó nâng cao chất lượng của loại hình Giáo dục thường xuyên
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn là một hoạt động quan trọng trong công tác quản lý nhà trường Giám đốc quản lý hoạt động tổ chuyên môn là quản lý các hoạt động: công tác bổ nhiệm và quy hoạch tổ trưởng chuyên môn; quản lý xây
Trang 6iv
dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn; quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn; quản lý công tác tự bồi dưỡng, bồi dưỡng của giáo viên; công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn Để quản lý tổ chuyên môn có hiệu quả thì các biện pháp quản lý ảnh của Giám đốc trung tâm phải có sự đổi mới mới phù hợp với đặc điểm tình hình hình thực tế của đơn vị
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trung tâm GDNN – GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương cho thấy: Hoạt động tổ chuyên môn và công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trung tâm được thực hiện đầy đủ và kết quả thực hiện khá tốt Tuy nhiên, do đặc thù của đội ngũ nên hầu hết các tổ chuyên môn tại các trung tâm là tổ ghép, nội dung và hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn còn mang nặng tính hình thức, một bộ phận giáo viên chưa phát huy hết năng lực công tác,
Trên cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn và thực trạng nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trung tâm, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
tổ chuyên môn, bao gồm: Nâng cao nhận thức cho tổ trưởng chuyên môn và giáo viên về vai trò, trách nhiệm và chủ trương đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay; Đổi mới công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn; Quản lý hoạt động dạy học ở các tổ chuyên môn theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay; Đổi mới các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; Quản lý đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của tổ chuyên môn; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp được đề xuất có tính cần thiết
và tính khả thi cao Do đó các trung tâm có thể nghiên cứu vận dụng linh hoạt sáng tạo những biện pháp này để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các trung tâm, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo tạo theo Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
Trang 7v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
7.1 Phương pháp luận 5
7.2 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7
9 Bố cục luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TẠI TRUNG TÂM GDNN – GDTX 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10
1.2 Các khái niệm của đề tài 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Quản lý giáo dục 15
1.2.3 Quản lý nhà trường 18
1.2.4 Tổ chuyên môn 19
1.2.5 Hoạt động tổ chuyên môn 20
Trang 8vi
1.2.6 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại các trung tâm GDNN- GDTX
21
1.3 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên và vai trò của tổ chuyên môn trong đổi mới giáo dục hiện nay 22
1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDNN - GDTX 22
1.3.2 Các hoạt động giáo dục của Trung tâm GDNN - GDTX 24
1.3.3 Nội dung đổi mới giáo dục hiện nay 25
1.3.4 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong Trung tâm GDNN – GDTX 27
1.3.5 Nội dung hoạt động của tổ chuyên môn ở các Trung tâm GDNN - GDTX 29
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các Trung tâm GDNN - GDTX 31
1.4.1 Vai trò của Giám đốc trung tâm trong quản lý hoạt động TCM 31
1.4.2 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động tổ chuyên môn 32
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn của giám đốc đối trung tâm GDNN - GDTX 33
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở Trung tâm GDNN - GDTX 40
1.5.1 Những yếu tố chủ quan 40
1.5.2 Yếu tố khách quan 40
Tiểu kết chương 1 44
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRUNG TÂM GDNN – GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 45
2.1 Đặc điểm tình hình 45
2.1.1 Tình hình giáo dục – đào tạo tỉnh Bình Dương 46
2.1.2 Khái quát về các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Bình Dương 46
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 53
2.2.1 Mục đích khảo sát 53
Trang 9vii
2.2.2 Đối tượng khảo sát 53
2.2.3 Nội dung khảo sát 53
2.2.4 Phương pháp khảo sát 53
2.2.5 Mẫu nghiên cứu 54
2.3 Thực trạng tổ chức và hoạt động tổ chuyên môn ở các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 55
2.3.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chuyên môn ở các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 55
2.3.2 Thực trạng về hoạt động TCM ở các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 60
2.3.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của TCM trong các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 60
2.3.3.2 Thực trạng về hoạt động của TCM tại các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 61
2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động của TCM ở các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 63
2.4.1 Thực trạng công tác bổ nhiệm và quy hoạch tổ trưởng chuyên môn 64
2.4.2 Thực trạng quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch của TCM 66
2.4.4 Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới sinh hoạt của TCM 87
2.4.5 Thực trạng quản lý công tác tự bồi dưỡng, bồi dưỡng của giáo viên 89 2.4.6 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của TCM 91
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trung tâm GDNN – GDTX 95
2.6 Đánh giá chung 99
2.61 Ưu điểm 99
2.6.2 Hạn chế 100
2.6.3 Nguyên nhân 101
Tiểu kết chương 2 102 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN – GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trang 10viii
BÌNH DƯƠNG 104
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 104
3.1.1 Cơ sở lý luận 105
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 105
3.2.Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 105
3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ 105
3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 105
3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 106
3.2.4 Đảm bảo tính kế thừa, phát triển 106
3.2.5 Đảm bảo tính hiệu quả 106
3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động TCM ở các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 106
3.3.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn 109
3.3.3 Biện pháp 3: Quản lý hoạt động dạy học ở các tổ chuyên môn theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 112
3.3.4 Biện pháp 4: Đổi mới các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 116
3.3.5 Biện pháp 5: Quản lý đổi mới nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn 118
3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn 121
3.3.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 123
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 124
3.4.1 Cách tính điểm khảo sát 124
3.4.2 Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 126
3.4.3 Khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp 128
3.4.4 So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn 129
Tiểu kết chương 3 131
Trang 11ix
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 132
1 Kết luận 132
2 Khuyến nghị 134
2.1 Đối với UBND cấp huyện 134
2.2 Đối với Sở GDĐT tỉnh Bình Dương 134
2.3 Đối với các Trung tâm GDNN - GDTX 134
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Trang 12x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nội dung
Trang 13xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức các Trung tâm GDNN - GDTX 48
Bảng 2.2 Thống kê số lượng GV dạy GDTX theo môn tại các Trung tâm GDNN - GDTX năm học 2017 – 2018 49
Bảng 2.3 Quy mô trường lớp ở các Trung tâm GDNN - GDTX 50
Bảng 2.4 Kết quả hai mặt giáo dục của năm học 2016 – 2017 52
Bảng 2.5 Đối tượng khảo sát 53
Bảng 2.6 Quy ước xử lý thông tin phiếu khảo sát 54
Bảng 2.7 Cơ cấu tổ chuyên môn các Trung tâm GDNN - GDTX trên 56
Bảng 2.8 Ý kiến của CBQL và GV về cơ cấu TCM ở các trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 57
Bảng 2.9 Khảo sát về cơ cấu đội ngũ tại các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Dương 58
Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL và GV về tầm quan trọng của TCM 60
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động TCM 61
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc bổ nhiệm và quy hoạch TTCM 64
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch của TCM 66
Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý thực hiện chương trình 69
Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý giờ dạy trên lớp của GV 72
Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL và GV về công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém 74
Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý hồ sơ chuyên môn 76
Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học ở các tổ chuyên môn 78
Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các tổ chuyên môn 81
Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý việc đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh của tổ chuyên môn 83
Bảng 2.21 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý thao giảng, dự giờ, hội giảng của tổ chuyên môn 85
Trang 14xii
Bảng 2.22 Đánh giá của CBQL và GV về việc thực hiện đổi mới sinh hoạt của tổ
chuyên môn 87
Bảng 2.23 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý công tác tự bồi dưỡng, bồi dưỡng của giáo viên 89
Bảng 2.24 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn 92
Bảng 2.25 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trung tâm GDNN – GDTX 95
Bảng 2.26 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trung tâm GDNN – GDTX 97
Bảng 3.1 Cách tính điểm của phiếu khảo nghiệm 125
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp 126
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 128
Bảng 3.4 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp 130
Trang 15xiii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Đánh giá về cơ cấu tổ chuyên môn tại các trung tâm GDNN – GDTX
57
Biểu đồ 2.2 Thực trạng quản lý việc bổ nhiệm và quy hoạch TTCM 65
Biểu đồ 2.3 Thực trạng quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch của TCM 67
Biểu đồ 2.4 Thực trạng quản lý thực hiệc chương trình của TCM 70
Biểu đồ 2.5 Thực trạng quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên 72
Biểu đồ 2.6 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém 75
Biểu đồ 2.7 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn 77
Biểu đồ 2.8 Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học ở các tổ chuyên môn 79
Biểu đồ 2.9 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học 82
Biểu đồ 2.10 Thực trạng quản lý việc đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh của tổ chuyên môn 84
Biểu đồ 2.11 Thực trạng quản lý thao giảng, dự giờ, hội giảng các TCM 86
Biểu đồ 2.12 Thực trạng quản lý thực hiện đổi mới sinh hoạt của tổ chuyên môn 88
Biểu đồ 2.13 Đánh giá về thực trạng quản lý bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của giáo viên 90
Biểu đồ 2.14 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn 92
Biểu đồ 3.1 So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 129