UBND TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT TRẦN THANH HUY ĐÁNH GIÁ SỰ HỮU HIỆU VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ BÌNH DƢƠNG LUẬN[.]
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRẦN THANH HUY
ĐÁNH GIÁ SỰ HỮU HIỆU VÀ CÁC GIẢI PHÁP
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TẠI CỤC THUẾ BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
BÌNH DƯƠNG, NĂM 2019
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRẦN THANH HUY
ĐÁNH GIÁ SỰ HỮU HIỆU VÀ CÁC GIẢI PHÁP
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TẠI CỤC THUẾ BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRẦN PHƯỚC
BÌNH DƯƠNG, NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn với đề tài “Đánh giá sự hữu hiệu và các giải pháp
để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong hoàn thuế Giá trị gia tăng tại Cục
Thuế Bình Dương” là do tôi nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
Thầy PGS.TS Trần Phước Các thông tin trong luận văn là những thông tin thu thập
thực tế tại đơn vị Luận văn này chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Bình Dương, ngày… tháng 5 năm 2019
Tác giả
Trần Thanh Huy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng các thầy
cô trường Đại học Thủ Dầu Một, Ban lãnh đạo cùng các anh/chị cán bộ, công chức, người lao động đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc truyền đạt kiến thức, hỗ trợ thảo luận cung cấp các tài liệu cần thiết, tham gia khảo sát và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc với PGS.TS Trần Phước người đã trực tiếp hướng dẫn luận văn, tận tình chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Và, tôi cũng xin cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ cho tôi trong thời gian qua
Bình Dương, ngày… tháng 5 năm 2019
Tác giả
Trần Thanh Huy
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá sự hữu hiệu và các giải pháp để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong hoàn thuế Giá trị gia tăng tại Cục Thuế Bình Dương” nghiên cứu
về công tác kiểm soát hoạt động quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Bình Dương
Tác giả trình bài một cách khái quát về thực trạng hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Bình Dương Kết hợp với khảo sát thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với cán bộ, công chức, người lao động được phân giao công việc liên quan quản lý hoàn thuế GTGT, đã khẳng định có tồn tại hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác quản
lý hoàn thuế tại Cục thuế Bình Dương và hệ thống này hữu hiệu trong thực hiện các mục tiêu của hoàn thuế Từ kết quả khảo sát, bên cạnh 5 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát nội bộ theo lý thuyết của COSO 1992, cập nhật 2013 và báo cáo INTOSAI 1992 cập nhật mới các SAI INTOSAI 2013, đã phát hiện yếu tố mới là Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, luận văn cũng nhận định những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại
để từ đó đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả HTKSNB trong quản lý hoàn thuế GTGT tại đơn vi, các giải pháp được tác giả dựa trên 6 yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ, và các kiến nghị kiến nghị với các cấp có thẩm quyền qua đó tạo sự
thuận lợi cho đơn vị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoàn thuế
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Tên đầy đủ AICPA Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ COSO Uỷ ban các tổ chức bảo trợ thuộc Hội đồng
quốc gia Hoa Kỳ về kiểm soát nội bộ
ERM Quản trị rủi ro
GTGT Giá trị gia tăng
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao KSNB Kiểm soát nội bộ
NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
SỐ HIỆU
BẢNG
3.1 Thống kê số lượng cán bộ công chức theo chức năng 42 3.2 Quy trình kiểm tra thuế tại Cục Thuế Bình Dương 45 3.3 Bảng kết quả Công tác hoàn thuế Giá trị gia tăng giai đoạn từ
3.4 Bảng kết quả Công tác Thanh kiểm tra từ năm 2016 đến năm
4.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu 58
4.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Sự hữu hiệu của kiểm
soát nội bộ trong hoàn thuế GTGT 60
4.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Môi trường kiểm
4.4 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Đánh giá rủi ro 61 4.5 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Hoạt động kiểm soát 62
4.6 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Thông tin và truyền
4.7 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Hoạt động giám sát 63
4.8 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Hoạt động giám sát
4.9 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Ngành nghề kinh
4.10 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Ngành nghề kinh doanh
4.11 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với biến phụ thuộc 66 4.12 Bảng giải thích tổng biến biến phụ thuộc 67 4.13 Ma trận nhân tố (Component Matrixa) của biến phụ thuộc 67 4.14 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với các biến độc lập 67 4.15 Bảng giải thích tổng biến các biến độc lập 68 4.16 Ma trận Rotated Component Matrixa các biến độc lập 68 4.17 Tương quan giữa các biến 70
Trang 84.18 Tổng kết mô hình (Model Summaryb) 71
4.20 Kết quả sau khi kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 74 4.21 Vị trí quan trọng các nhân tố 74
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
SỐ HIỆU
2.1 Khái quát quy trình đánh giá rủi ro của COSO 21 3.1 Cơ cấu tổ chức các Phòng thuộc Cục thuế Bình Dương 41
4.2 Vị trí các giá trị tham chiếu theo thống kê Durbin–Watson
4.3 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hoá Histogram 73
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
MỤC LỤC viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan 4
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 4
1.2.2 Nghiên cứu trong nước 5
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3.1 Mục tiêu tổng quát 6
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 6
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu 7
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 7
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 7
1.6 Đóng góp của đề tài 8
1.7 Bố cục của luận văn 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ V HO N THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 9
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ 9
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ 9
2.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ 14
2.1.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ 15
2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công 17
2.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 17
Trang 112.2.2 Mục tiêu, ý nghĩa kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 18
2.2.3.Đặc tính hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 19
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 20
2 2 4 1 n t tr ờng kiểm soát 20
2 2 4 2 n t n iá rủi ro 21
2.2.4.3 n t Hoạt động kiểm soát 22
2.2.4.4 n t Truyền thông và thông tin 24
2.2.4.5 n t Giám sát 24
2 2 4 6 u u ủ u v n 25
2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý hoàn thuế Giá trị gia tăng 25
2.3.1 Hoàn thuế Giá trị gia tăng 25
2.3.1.1 Khái ni m về hoàn thuế: 25
2.3.1.2 Khái quát chung về thuế GTGT, khấu trừ và hoàn thuế GTGT 26
2.3.1.3 Vai trò của hoàn thuế GTGT 29
2.3.1.4 Về p ơn p p tín t uế GTGT 29
2 3 1 5 t ợng hoàn thuế 29
2 3 1 6 C tr ờng hợp hoàn thuế 30
2.3.2 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT 31
2.3.3 Đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong quản lý hoàn thuế Giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương 31
2.3.3.1 Môi trường kiểm soát 31
2.3.3.2 Đánh giá rủi ro 32
2.3.3.3 Hoạt động kiểm soát 33
2.3.3.4 Thông tin và truyền thông 33
2.3.3.5 Giám sát 34
2.4 Các trường hợp gian lận và bài học kinh nghiệm về quản lý hoàn thuế GTGT 35
2.4.1 Các trường hợp gian lận hoàn thuế điển hình tại Việt Nam 35
2.4.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý hoàn thuế Giá trị gia tăng trên thế giới 37
2.4.3 Bài học trong xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí quản lý rủi ro trong quản lý hoàn thuế GTGT 37
2.5 Kết luận chương 2 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ BÌNH DƯƠNG 41
3.1 Giới thiệu Cục Thuế tỉnh Bình Dương 41
Trang 123.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn (Phụ lục 2) 41
3.1.2.1 Chứ năn 41
3.1.2.2 Nhi m vụ và quyền hạn 42
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 42
3.1.4 Nhiệm vụ của các Phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Dương (Phụ lục 3) 43
3.1.5 Cơ cấu nhân sự tại các Phòng thuộc Cục thuế Bình Dương (Phụ lục 4) 44
3.2 Khái quát công tác quản lý hoàn thuế GTGT của Cục Thuế Bình Dương giai đoạn 2016-2018 44 3.2.1 Đặc điểm quy trình hoàn thuế 44
3.2.2 Đặc điểm quy trình kiểm tra hoàn thuế 46
3.2.3 Công tác hoàn thuế GTGT của Cục Thuế Bình Dương giai đoạn 2016-2018 47
3.2.4 Công tác kiểm tra hoàn thuế Giá trị gia tăng của Cục Thuế Bình Dương giai đoạn 2016-2018 48
3.2.5 Công tác thẩm định pháp chế và kiểm tra nội bộ trong hoàn thuế Giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2018 50
3.3 Kết luận chương 3 52
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH Ư NG V THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ BÌNH DƯƠNG 53
4.1 Tổng quan về khảo sát 53
4.1.1 Quy trình nghiên cứu 53
4.1.2 Đối tượng khảo sát 54
4.1.3 Thiết kế khảo sát 54
4.1.4 Phương pháp khảo sát 55
4.2 Mô hình và phương pháp nghiên cứu 55
4.2.1 Phương pháp nghiên cứu 55
4.2.1.1 Các câu hỏi nghiên cứu 55
4 2 1 2 P ơn p p n ên ứu 55
4.2.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 56
4.2.3 Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu 59
4.3 Thống kê mô tả và trình bày kết quả kiểm định giả thuyết 60
4.3.1 Thống kê mô tả 60
4.3.2 Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo 61
4 3 2 1 P ơn p p đ n độ tin cậy củ t n đo 61
Trang 134.3.2.2 Kết quả đ n độ tin cậy củ t n đo 62
4.3.3 Phân tích nhân tố EFA 67
4 3 3 1 P ơn p p đ n trị t n đo 67
4.3.3.2 Kết quả đ n trị t n đo 68
4.3.4 Kiểm định mức độ tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 71
4 3 4 1 P ơn p p ểm định mứ độ t ơn qu n a biến độc lập và biến phụ thuộc 71
4.3.4.2 Kết quả kiểm định mứ độ t ơn qu n a biến độc lập và biến phụ thuộc 72
4.3.5 Phân tích hồi quy 73
4.3.5.1 P ơn p p p n tí ồi quy 73
4.3.5.2 Kết quả phân tích hồi quy 73
4.4 Kết quả nghiên cứu 75
4.5 Thực trạng HTKSNB trong quản lý hoàn thuế GTGT 77
4.5.1 Môi trường kiểm soát 77
4.5.2 Hoạt động kiểm soát 78
4.5.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp hoàn thuế 79
4.5.4 Hoạt động giám sát 79
4.5.5 Đánh giá rủi ro 80
4.5.6 Thông tin và truyền thông 81
4.6 Kết luận chương 4 82
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG 84
5.1 Quan điểm về nâng cao hiệu quả 84
5.1.1 Quan điểm tuân thủ và kế thừa 84
5.1.2 Quan điểm hội nhập 85
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả HTKSNB trong quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương 86
5.2.1 Về Môi trường kiểm soát 86
5.2.2 Về Hoạt động kiểm soát 87
5.2.3 Về Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp hoàn thuế 88
5.2.4 Về Hoạt động giám sát 88
5.2.5 Về Đánh giá rủi ro 90
5.2.6 Về Thông tin và truyền thông 91
5.3 Những kiến nghị hỗ trợ nhằm thực hiện giải pháp 92
5.3.1 Đối với Nhà nước 92
Trang 145.3.2 Đối với Ngành thuế 93
5.3.3 Đối với Cục Thuế tỉnh Bình Dương 94
5.4 Kết luận chương 5 96
KẾT LUẬN CHUNG 97
DANH MỤC T I IỆU THAM KHẢO i
Tiếng Việt i
PHỤ LỤC iii
Phụ lục 1: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế Giá trị gia tăng iii
Phụ lục 2: Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Cục Thuế tỉnh Bình Dương vi
Phụ lục 3: Chức năng, nhiệm vụ các phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Dương theo Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ix
Phụ lục 4: Cơ cấu nhân sự Cục Thuế tỉnh Bình Dương xxviii
Phụ lục 5: Quy trình kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương xxx
Phụ lục 6: Bảng khảo sát xxxii Phụ lục 7: Thống kê mô tả xl Phụ lục 8: Hướng dẫn về luân chuyển hồ sơ và thực hiện giải quyết hoàn thuế GTGT của người nộp thuế tại chi cục thuế và văn phòng cục thuế xlv Phụ lục 9: Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế lii Phụ lục 10: Danh mục rà soát hồ sơ hoàn thuế trường hợp xuất khẩu liii
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
Thuế nhà nước giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước, là công cụ quan trọng để phân phối lại thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, qua đó góp phần đảm bảo công bằng xã hội, tạo điều kiện để mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế xã hội của đất nước Luật thuế GTGT đã được thông qua trong kỳ họp thứ 3 của Quốc hội khoá XII ngày 03 tháng 06 năm 2008 Cùng với chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô của các Luật thuế khác, Luật thuế GTGT còn có tác động tích cực đến công tác quản lý doanh nghiệp Do yêu cầu của việc kê khai thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính đúng doanh thu của doanh nghiệp nên những người làm công tác quản lý kinh doanh ngày càng quan tâm đến công tác
mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý và sử dụng hoá đơn chứng từ Việc nghiêm túc thực hiện công tác kế toán, hoá đơn chứng từ của các doanh nghiệp và tự giác thực hiện kê khai thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế đã giúp cơ quan chức năng và cơ quan thuế quản lý được tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong quá trình thực thi Luật thuế GTGT, đặc biệt là tình trạng các doanh nghiệp lợi dụng việc hoàn thuế GTGT hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ để bòn rút NSNN Tình trạng gian lận trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT đã trở thành vấn nạn của toàn
xã hội, bởi vì các hành vi gian lận này diễn ra trên phạm vi rộng, số tiền bòn rút NSNN bị truy thu xử phạt tăng qua các năm, các vụ việc bị phát hiện có quy mô ngày càng lớn và tính chất ngày càng nghiêm trọng, phức tạp Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 có tác động tích cực trong thực thi Luật thuế GTGT, hạn chế hoàn thuế GTGT đối với các đối tượng có rủi ro cao Tuy nhiên, cần phải nhìn nhận rõ công tác giải quyết hồ sơ và cán bộ thuế
là các yếu tố có vai trò quan trọng, quyết định sự công bằng trong việc thực thi pháp luật về thuế nói chung, hoàn thuế GTGT nói riêng Thời gian qua, công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT vẫn còn những bất cập và sai phạm, đồng thời vẫn còn tình trạng cán bộ thuế có những biểu hiện tiêu cực trong quá trình thực hiện công tác hoàn thuế GTGT
Để làm tốt công tác hoàn thuế GTGT, trước hết nội bộ Ngành thuế và cụ thể
là Cục Thuế Bình Dương cần phải có sự kiểm soát tốt đối với hoạt động của từng bộ