PowerPoint Presentation BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 5 “Khí cụ điều khiển bằng tay và cầu chì” Đảo chiều quay trực tiếp động cơ 3 pha không đồng bộ GVHD Phạm Minh Châu THÀNH VIÊN NHÓM 5 Đặng Minh Tuân Nguyễn.
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 5
“Khí cụ điều khiển bằng tay và cầu chì”
Đảo chiều quay trực tiếp động cơ 3 pha không đồng bộ
GVHD: Phạm Minh Châu GVHD: Phạm Minh Châu
Trang 5Phần 1:
Khí cụ điện điều khiển bằng tay và cầu chì
Trang 61 CẦU DAO
1.1 Khái niệm chung và công dụng:
Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt mạch
điện bằng tay ở lưới điện hạ áp
Cầu dao được dung phổ biến trong mạch
điện dân dụng và công nghiệp ở dải công
suất nhỏ với tần số đóng cắt bé
• Công dụng: dùng để bảo vệ mạch điện khi
quá tải hoặc ngắn mạch, sử dụng trong các
mạch nguồn dưới 500V, dòng định mức có
thể đạt tới KA
a Khái niệm
b Công dụng
Trang 7b Nguyên lý hoạt động:
Trang 81 CẦU DAO
1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Cầu dao có cầu dao phụ:
sẽ bật nhanh éo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm một cách nhanh chóng
Trang 121 CẦU DAO
Theo vật liệu cách điện: đế sứ, đế nhựa, đế đá
Theo điều kiện bảo vệ: loại có nắp và loại không có nắp
Theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì bảo vệ ngắn mạch hoặc không có cầu chì bảo vệ
1.3 Phân loại
Trang 131 CẦU DAO
1.4 Ký hiệu
a cầu dao không có cầu chì bảo vệ:
b cầu dao có cầu chì bảo vệ:
Một cực Hai cực Ba cực Bốn cực
Trang 151 CẦU DAO
Một số lưu ý khi lựa chọn cầu dao
Khi mua cầu dao cần phải xem xét độ bền của các chi tiết cơ khí,
cụ thể là : lưỡi dao, ngàm tiếp xúc cần phải đầy đặn và phẳng
phiu Các bộ phận của cầu dao phải được cố định chắc chắn,
không xộc xệch và đúng vị trí
Trong cầu dao, dòng điện sẽ chạy qua các phần sau đây : các cực
đấu dây, chỗ tiếp xúc giữa ngàm và lưỡi dao, trục quay của tay gạt Nếu các chi tiết này tiếp xúc không tốt, khi vận hành cầu dao
sẽ bị phát nóng và dẫn đến hư hỏng
Ngoài ra, đế cầu dao và chuôi tay gạt có thể được làm bằng nhựa hoặc bằng sứ, điều đó không quan trọng vì mỗi loại có ưu, nhược điểm riêng Loại bằng nhựa có ưu điểm là nhẹ, cách điện tốt
nhưng không chịu được nhiệt độ cao Loại bằng sứ chịu nhiệt tốt, nhưng hay mẻ hoặc vỡ
Trước khi mua cầu dao cho các máy móc nông nghiệp cần phải biết máy đó sử dụng điện 1 pha hay 3 pha và điện áp định mức là bao nhiêu Muốn biết điện áp định mức phải căn cứ vào đường
điện mà chúng ta cần lắp cầu dao Để đảm bảo an toàn, điện áp định mức của cầu dao 1 pha thường là 450 V hoặc 600 V
Trang 162 Công tắc
2.1 Khái niệm và công dụng:
a Khái niệm:
Là khí cụ đóng cắt dòng điện bằng tay kiểu hộp dùng
để đóng ngắt mạch điện công suất bé
b Công
dụng:
Dùng để đóng/bật – ngắt/mở/tắt dòng điện hoặc
chuyển hướng trạng thái đóng ngắt trong tổ hợp
mạch điện có sử dụng chung 1 công tắc
Công tắc hộp làm việc chắc chắn hơn cầu dao,
dập tắt hồ quang nhanh hơn vì thao tác ngắt
nhanh và dứt khoát hơn cầu dao.
Trang 172 Công tắc
2.2 Cấu tạo:
Một công tắc được cấu tạo từ 2 điểm của đường dây tải điện và cầu
nối giữa chúng (giúp 2 điểm "tiếp xúc" với nhau) Công tắc có thể là
công tắc đơn (2 điểm, kết nối 1-1) hoặc đa điểm (kết nối 1-n hoặc n-1 hoặc n-n hoặc n-m, trong đó n, m>1)
Trang 192 Công tắc
2.4 Các thông số định mức
Trị số điện áp định mức của công tắc
thường có giá trị <500V
Trị số dòng điện mức của công tắc
thường có giá trị <6A
Trang 213 Nút Ấn
3.1 Khái niệm và công dụng
a Khái niệm
Nút ấn dùng để đóng-cắt mạch ở lưới điện hạ áp
Phổ biến nhất dùng trong mạch điều khiển động cơ
để mở máy ,dừng và đảo chiều quay điện
b Công dụng
Dùng để đóng ngắt mạch các thiết bị điện
Trang 223 Nút Ấn
3.2 Cấu tạo
1 Núm nút ấn
2 Lò xo nhả
3 Tiếp điểm thường đóng
4 Tiếp điểm động (kiểu cầu)
5 Tiếp điểm thường mở
6 Ốc đấu dây
7 Trục dẫn hướng
Trang 23 Phân loại theo điều khiển
Cấu tạo bên trong
Trang 254 Phích cắm và ổ cắm điện
Trang 264 Phích cắm và ổ cắm điện
Ổ cắm và phích cắm được dung cấp điện, nối chuyển tiếp trong sinh hoạt hằng ngày
Thông thường, ổ cắm và phích cắm được chế tạo ở điện áp
250V, dòng điền định mức là 10A, nên dây nối điện là:
Đối với phích cắm: tối thiểu , tối đa
Đối với ổ cắm: tối thiểu , tối đa
Khái quát chung về phích cắm ồ cắm
Trang 274 Phích cắm và ổ cắm điện
Cấu tạo:
Trang 284 Phích cắm và ổ cắm điện
Trên thị trường hiện có khá nhiều loại
phích cắm và ổ cắm
Trang 295 Điện trở và biến trở
1 Khái quát và công dụng:
Điện trở dùng để thay đổi các giá trị trong mạch điện
để các giá trị đó phù hợp với điền kiện vận hành hay
chế độ làm việc của các động cơ điện
Biến trở là điện trở nhưng có thể thay đổi được giá trị
của nó nhờ các cần gạt hoặc núm vặn
Trang 305 Điện trở và biến trở
2 Cấu tạo
Biến trở thường được cấu tạo gồm 3
chốt: 2 chốt nối với hai đầu biến trở,
chốt còn lại nối với con chạy hoặc tay
quay
a Biến trở: b Điện trở:
Điện trở là một dây dẫn hay bột thanh phủ lên lõi sứ
Trang 315 Điện trở và biến trở
3 Phân loại và ký hiệu:
a Điện trở: Để phân loại điện trở ta dựa vào các yếu tố công suất, trị số và các đại lượng vật lý
Ký hiệu:
Trang 32Ký hiệu:
Trang 335 Điện trở và biến trở
Trang 346 Bộ khống chế
1 Khái quát và công dụng:
Bộ khống chế là loại thiết bị chuyển đổi mạch điện
bằng tay hay vô – lăng quay, điều khiển trực tiếp hay
gián tiếp từ xa, thực hiện các chuyển đổi phức tạp để
điều khiển khởi động, điều chỉnh tốc độ, đảo chiều,
hãm điện,… các máy điện và thiết bị
Bộ khống chế điều khiển gián tiếp còn gọi là bộ
khống chế từ hay khống chế chỉ huy
Bộ khống chế điều khiển trực tiếp còn gọi là bộ
khống chế động lực
Trang 367 Thanh gá tiếp điểm
8 Trục xoay của tiếp điểm
b Kết cấu của bộ khống chế kiểu cam
có biên dạng cam khác nhau gồm có:
1 Con lăn
2 Lò xo đẩy cần trượt
3 Đầu ấn tác động lên công tắc
4 Thanh trượt
Trang 376 Bộ khống chế
4 Các thống số kỹ thuật cơ bản của bộ khống chế:
Điện áp định mức : điện áp có thể là 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều
Dòng điện định mức: thường chọn dòng điện định mức của tay khống chế bằng 1,3 lần dòng điện định mức của tải( nếu tải là động cơ xoay chiều)
Số tiếp điểm chính và phụ của tay khống chế, số vị trí điều khiển
Tuổi thọ cơ khí: được tính bằng số lần đóng ngắt, thường vào khoảng vài trăm lần đóng ngắt không điện và 100 nghìn lần đóng ngắt có dòng điện định mức
Kiểu kín, hở, khả năng chống nước, chống bụi, bẩn, môi trường sẽ
quyết định phạm vi sử dụng
Trang 397 Cầu chì
c Tính chất cầu chì
Cầu chì có đặc tính làm việc ổn định, không tác động khí có dòng điện mở máy và dòng điện mức lâu dài đi qua
Đặc tính A-s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tượng bảo vệ
Khi có sự cố ngắn mạch, cầu chì tác động phải có tính chọn lọc
Việc thay thế cầu chì bị chảy phải dễ dàng và tốn ít thời gian
Trang 407 Cầu chì
7.2 Cấu tạo
Phần tử ngắt mạch: là thành
phần chính của cầu chì
Thân cầu chì: thường làm thủy
tinh ,gốm, sứ… phải đảm bảo 2
tính chất:
Có độ bền cơ khí
Có độ bền về điều kiện dẫn nhiệt
và chịu đựng được sự thay đổi
nhiệt độ.
Vật liệu lấp đầy: thường được dùng bằng
vật liệu silicat dạng hạt, có khả năng hấp
thụ được hồ quang, đảm bảo tính cách
điện
Các đầu nối: phải đảm bảo tính tiếp xúc
điện tốt.
Trang 417 Cầu chì
7.3 Nguyên lý hoạt động:
Cầu chì thực hiện theo nguyên lý tự chảy hoặc uốn
cong để tách ra khỏi mạch điện khi cường độ dòng điện trong mạch tăng đột biến
Để làm được điều này , điện trở của chất liệu làm dây cầu chì cần có nhiệt độ nóng chảy, kích thước và thành phần thích hợp
Trang 42 Mô tả quá trình bằng đồ thị:
7 Cầu chì
Trang 447 Cầu chì
7.4 Phân loại:
Cầu chì loại g: cầu chì này có khả năng ngắt
mạch khi có sự cố quá tải hay ngắn mạch
xảy ra trên phụ tải.
Cầu chì loại a: cầu chì này chỉ có khả
năng bảo vệ duy nhất trạng thái ngắn
mạch trên tải
Trang 457 Cầu chì
7.4 Phân loại:
Đặc tính ampere giây cầu chì loại g Đặc tính ampere giây cầu chì loại a
Trang 467 Cầu chì
7.5 Các đặc tính điện của cầu chì:
Điện áp định mức là giá trị điện áp hiệu dụng xoay chiều xuất hiện ở hai đầu cầu chì có tần số trong phạm vi 48Hz đến 62Hz
Dòng điện định mức là giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều mà cầu chì có thể tải liên tục thường xuyên mà không thay đổi đặc tính của nó
Dòng điện cắt cực tiểu là giá trị nhỏ nhất của dòng điện sự cố mà dây cầu chì có khả năng ngắt mạch Khả năng cắt định mức là giá trị cực đại của dòng điện ngắn mạch mà cầu chì có thể cắt
Trang 47Phần 2:
Điều khiển đảo chiều quay trực tiếp
Khái niệm về đảo chiều quay động cơ 3 pha:
Để đảo chiều quay của động cơ KĐB, cần đảo chiều quay của từ trường quay do stator tạo ra Muốn vậy, chỉ cần đảo chiều hai pha bất kỳ trong 3 pha nguồn cấp cho stator Sơ đồ đảo chiều quay động cơ KĐB và đặc tính cơ khi đảo chiều quay.
Khái quát về động cơ 3 pha không đồng bộ:
Động cơ có tốc độ quay roto (n) nhỏ hơn tốc độc quay
của từ trường
Trang 48CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG MẠCH
Nút ấn N.O Động cơ điện 3 pha Nút ấn N.C
Trang 49Sơ đồ nguyên lý
1 CB : cầu dao đóng ngắt mạch điện
2 KT, KN : công tắc tơ đóng mở động cơ
3 RN : rơ le nhiệt bảo vệ quá tải động cơ
4 M : động cơ 3 pha