1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI THUYẾT TRÌNH CÁC KHÍ CỤ ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY VÀ CẦU CHÌ MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN ĐH GTVT TP HCM

50 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 20,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 5 “Khí cụ điều khiển bằng tay và cầu chì” Đảo chiều quay trực tiếp động cơ 3 pha không đồng bộ GVHD Phạm Minh Châu THÀNH VIÊN NHÓM 5 Đặng Minh Tuân Nguyễn.

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 5

“Khí cụ điều khiển bằng tay và cầu chì”

Đảo chiều quay trực tiếp động cơ 3 pha không đồng bộ

GVHD: Phạm Minh Châu GVHD: Phạm Minh Châu

Trang 5

Phần 1:

Khí cụ điện điều khiển bằng tay và cầu chì

Trang 6

1 CẦU DAO

1.1 Khái niệm chung và công dụng:

 Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt mạch

điện bằng tay ở lưới điện hạ áp

 Cầu dao được dung phổ biến trong mạch

điện dân dụng và công nghiệp ở dải công

suất nhỏ với tần số đóng cắt bé

• Công dụng: dùng để bảo vệ mạch điện khi

quá tải hoặc ngắn mạch, sử dụng trong các

mạch nguồn dưới 500V, dòng định mức có

thể đạt tới KA

a Khái niệm

b Công dụng

Trang 7

b Nguyên lý hoạt động:

Trang 8

1 CẦU DAO

1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Cầu dao có cầu dao phụ:

sẽ bật nhanh éo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm một cách nhanh chóng

Trang 12

1 CẦU DAO

 Theo vật liệu cách điện: đế sứ, đế nhựa, đế đá

 Theo điều kiện bảo vệ: loại có nắp và loại không có nắp

 Theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì bảo vệ ngắn mạch hoặc không có cầu chì bảo vệ

1.3 Phân loại

Trang 13

1 CẦU DAO

1.4 Ký hiệu

a cầu dao không có cầu chì bảo vệ:

b cầu dao có cầu chì bảo vệ:

Một cực Hai cực Ba cực Bốn cực

Trang 15

1 CẦU DAO

 Một số lưu ý khi lựa chọn cầu dao

 Khi mua cầu dao cần phải xem xét độ bền của các chi tiết cơ khí,

cụ thể là : lưỡi dao, ngàm tiếp xúc cần phải đầy đặn và phẳng

phiu Các bộ phận của cầu dao phải được cố định chắc chắn,

không xộc xệch và đúng vị trí

Trong cầu dao, dòng điện sẽ chạy qua các phần sau đây : các cực

đấu dây, chỗ tiếp xúc giữa ngàm và lưỡi dao, trục quay của tay gạt Nếu các chi tiết này tiếp xúc không tốt, khi vận hành cầu dao

sẽ bị phát nóng và dẫn đến hư hỏng

 Ngoài ra, đế cầu dao và chuôi tay gạt có thể được làm bằng nhựa hoặc bằng sứ, điều đó không quan trọng vì mỗi loại có ưu, nhược điểm riêng Loại bằng nhựa có ưu điểm là nhẹ, cách điện tốt

nhưng không chịu được nhiệt độ cao Loại bằng sứ chịu nhiệt tốt, nhưng hay mẻ hoặc vỡ

 Trước khi mua cầu dao cho các máy móc nông nghiệp cần phải biết máy đó sử dụng điện 1 pha hay 3 pha và điện áp định mức là bao nhiêu Muốn biết điện áp định mức phải căn cứ vào đường

điện mà chúng ta cần lắp cầu dao Để đảm bảo an toàn, điện áp định mức của cầu dao 1 pha thường là 450 V hoặc 600 V

Trang 16

2 Công tắc

2.1 Khái niệm và công dụng:

a Khái niệm:

 Là khí cụ đóng cắt dòng điện bằng tay kiểu hộp dùng

để đóng ngắt mạch điện công suất bé

b Công

dụng:

 Dùng để đóng/bật – ngắt/mở/tắt dòng điện hoặc

chuyển hướng trạng thái đóng ngắt trong tổ hợp

mạch điện có sử dụng chung 1 công tắc

 Công tắc hộp làm việc chắc chắn hơn cầu dao,

dập tắt hồ quang nhanh hơn vì thao tác ngắt

nhanh và dứt khoát hơn cầu dao.

Trang 17

2 Công tắc

2.2 Cấu tạo:

 Một công tắc được cấu tạo từ 2 điểm của đường dây tải điện và cầu

nối giữa chúng (giúp 2 điểm "tiếp xúc" với nhau) Công tắc có thể là

công tắc đơn (2 điểm, kết nối 1-1) hoặc đa điểm (kết nối 1-n hoặc n-1 hoặc n-n hoặc n-m, trong đó n, m>1)

Trang 19

2 Công tắc

2.4 Các thông số định mức

 Trị số điện áp định mức của công tắc

thường có giá trị <500V

 Trị số dòng điện mức của công tắc

thường có giá trị <6A

Trang 21

3 Nút Ấn

3.1 Khái niệm và công dụng

a Khái niệm

 Nút ấn dùng để đóng-cắt mạch ở lưới điện hạ áp

 Phổ biến nhất dùng trong mạch điều khiển động cơ

để mở máy ,dừng và đảo chiều quay điện

b Công dụng

 Dùng để đóng ngắt mạch các thiết bị điện

Trang 22

3 Nút Ấn

3.2 Cấu tạo

1 Núm nút ấn

2 Lò xo nhả

3 Tiếp điểm thường đóng

4 Tiếp điểm động (kiểu cầu)

5 Tiếp điểm thường mở

6 Ốc đấu dây

7 Trục dẫn hướng

Trang 23

 Phân loại theo điều khiển

 Cấu tạo bên trong

Trang 25

4 Phích cắm và ổ cắm điện

Trang 26

4 Phích cắm và ổ cắm điện

 Ổ cắm và phích cắm được dung cấp điện, nối chuyển tiếp trong sinh hoạt hằng ngày

 Thông thường, ổ cắm và phích cắm được chế tạo ở điện áp

250V, dòng điền định mức là 10A, nên dây nối điện là:

 Đối với phích cắm: tối thiểu , tối đa

 Đối với ổ cắm: tối thiểu , tối đa

 Khái quát chung về phích cắm ồ cắm

Trang 27

4 Phích cắm và ổ cắm điện

 Cấu tạo:

Trang 28

4 Phích cắm và ổ cắm điện

 Trên thị trường hiện có khá nhiều loại

phích cắm và ổ cắm

Trang 29

5 Điện trở và biến trở

1 Khái quát và công dụng:

 Điện trở dùng để thay đổi các giá trị trong mạch điện

để các giá trị đó phù hợp với điền kiện vận hành hay

chế độ làm việc của các động cơ điện

 Biến trở là điện trở nhưng có thể thay đổi được giá trị

của nó nhờ các cần gạt hoặc núm vặn

Trang 30

5 Điện trở và biến trở

2 Cấu tạo

 Biến trở thường được cấu tạo gồm 3

chốt: 2 chốt nối với hai đầu biến trở,

chốt còn lại nối với con chạy hoặc tay

quay

a Biến trở: b Điện trở:

 Điện trở là một dây dẫn hay bột thanh phủ lên lõi sứ

Trang 31

5 Điện trở và biến trở

3 Phân loại và ký hiệu:

a Điện trở: Để phân loại điện trở ta dựa vào các yếu tố công suất, trị số và các đại lượng vật lý

Ký hiệu:

Trang 32

Ký hiệu:

Trang 33

5 Điện trở và biến trở

Trang 34

6 Bộ khống chế

1 Khái quát và công dụng:

 Bộ khống chế là loại thiết bị chuyển đổi mạch điện

bằng tay hay vô – lăng quay, điều khiển trực tiếp hay

gián tiếp từ xa, thực hiện các chuyển đổi phức tạp để

điều khiển khởi động, điều chỉnh tốc độ, đảo chiều,

hãm điện,… các máy điện và thiết bị

 Bộ khống chế điều khiển gián tiếp còn gọi là bộ

khống chế từ hay khống chế chỉ huy

 Bộ khống chế điều khiển trực tiếp còn gọi là bộ

khống chế động lực

Trang 36

7 Thanh gá tiếp điểm

8 Trục xoay của tiếp điểm

b Kết cấu của bộ khống chế kiểu cam

có biên dạng cam khác nhau gồm có:

1 Con lăn

2 Lò xo đẩy cần trượt

3 Đầu ấn tác động lên công tắc

4 Thanh trượt

Trang 37

6 Bộ khống chế

4 Các thống số kỹ thuật cơ bản của bộ khống chế:

 Điện áp định mức : điện áp có thể là 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều

 Dòng điện định mức: thường chọn dòng điện định mức của tay khống chế bằng 1,3 lần dòng điện định mức của tải( nếu tải là động cơ xoay chiều)

 Số tiếp điểm chính và phụ của tay khống chế, số vị trí điều khiển

 Tuổi thọ cơ khí: được tính bằng số lần đóng ngắt, thường vào khoảng vài trăm lần đóng ngắt không điện và 100 nghìn lần đóng ngắt có dòng điện định mức

 Kiểu kín, hở, khả năng chống nước, chống bụi, bẩn, môi trường sẽ

quyết định phạm vi sử dụng

Trang 39

7 Cầu chì

c Tính chất cầu chì

 Cầu chì có đặc tính làm việc ổn định, không tác động khí có dòng điện mở máy và dòng điện mức lâu dài đi qua

 Đặc tính A-s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tượng bảo vệ

 Khi có sự cố ngắn mạch, cầu chì tác động phải có tính chọn lọc

 Việc thay thế cầu chì bị chảy phải dễ dàng và tốn ít thời gian

Trang 40

7 Cầu chì

7.2 Cấu tạo

 Phần tử ngắt mạch: là thành

phần chính của cầu chì

 Thân cầu chì: thường làm thủy

tinh ,gốm, sứ… phải đảm bảo 2

tính chất:

 Có độ bền cơ khí

 Có độ bền về điều kiện dẫn nhiệt

và chịu đựng được sự thay đổi

nhiệt độ.

 Vật liệu lấp đầy: thường được dùng bằng

vật liệu silicat dạng hạt, có khả năng hấp

thụ được hồ quang, đảm bảo tính cách

điện

 Các đầu nối: phải đảm bảo tính tiếp xúc

điện tốt.

Trang 41

7 Cầu chì

7.3 Nguyên lý hoạt động:

 Cầu chì thực hiện theo nguyên lý tự chảy hoặc uốn

cong để tách ra khỏi mạch điện khi cường độ dòng điện trong mạch tăng đột biến

 Để làm được điều này , điện trở của chất liệu làm dây cầu chì cần có nhiệt độ nóng chảy, kích thước và thành phần thích hợp

Trang 42

 Mô tả quá trình bằng đồ thị:

7 Cầu chì

Trang 44

7 Cầu chì

7.4 Phân loại:

 Cầu chì loại g: cầu chì này có khả năng ngắt

mạch khi có sự cố quá tải hay ngắn mạch

xảy ra trên phụ tải.

 Cầu chì loại a: cầu chì này chỉ có khả

năng bảo vệ duy nhất trạng thái ngắn

mạch trên tải

Trang 45

7 Cầu chì

7.4 Phân loại:

Đặc tính ampere giây cầu chì loại g Đặc tính ampere giây cầu chì loại a

Trang 46

7 Cầu chì

7.5 Các đặc tính điện của cầu chì:

 Điện áp định mức là giá trị điện áp hiệu dụng xoay chiều xuất hiện ở hai đầu cầu chì có tần số trong phạm vi 48Hz đến 62Hz

 Dòng điện định mức là giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều mà cầu chì có thể tải liên tục thường xuyên mà không thay đổi đặc tính của nó

 Dòng điện cắt cực tiểu là giá trị nhỏ nhất của dòng điện sự cố mà dây cầu chì có khả năng ngắt mạch Khả năng cắt định mức là giá trị cực đại của dòng điện ngắn mạch mà cầu chì có thể cắt

Trang 47

Phần 2:

Điều khiển đảo chiều quay trực tiếp

 Khái niệm về đảo chiều quay động cơ 3 pha:

 Để đảo chiều quay của động cơ KĐB, cần đảo chiều quay của từ trường quay do stator tạo ra Muốn vậy, chỉ cần đảo chiều hai pha bất kỳ trong 3 pha nguồn cấp cho stator Sơ đồ đảo chiều quay động cơ KĐB và đặc tính cơ khi đảo chiều quay.

 Khái quát về động cơ 3 pha không đồng bộ:

 Động cơ có tốc độ quay roto (n) nhỏ hơn tốc độc quay

của từ trường

Trang 48

CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG MẠCH

Nút ấn N.O Động cơ điện 3 pha Nút ấn N.C

Trang 49

Sơ đồ nguyên lý

1 CB : cầu dao đóng ngắt mạch điện

2 KT, KN : công tắc tơ đóng mở động cơ

3 RN : rơ le nhiệt bảo vệ quá tải động cơ

4 M : động cơ 3 pha

Ngày đăng: 21/11/2022, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w