TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT DÂN SỰ MÔN HỌC HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG BUỔI THẢO LUẬN THỨ NĂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ, VI PHẠM HỢP ĐỒNG GIẢNG VIÊN ĐẶNG THÁI BÌNH[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT DÂN SỰ -
7 Nguyễn Thị Thanh Nga 2053401010057
8 Nguyễn Ngọc Thảo Nguyên 2053401010066
9 Trần Thị Thảo Nguyên 2053401010067
Trang 2MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG HỢP ĐỒNG GÂY RA 11.1 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS
2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng .1 1.2 Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao? 3 1.3 Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 3 1.4 BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh
do vi phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 4 1.5 Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 4VẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 42.1 Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng .4
A ĐỐI VỚI VỤ VIỆC THỨ NHẤT: 5 2.2 Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng 6 2.3 Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung của phạt vi phạm hợp đồng? 7 2.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30% 7
B ĐỐI VỚI VIỆC THỨ HAI: 8 2.5 Cho biết điểm giống và khác nhau giữa thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng và thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng 8 2.6 Theo Tòa án phúc thẩm, thỏa thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định của Tòa án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vì sao? 10 2.7 Theo Tòa giám đốc thẩm (Hội đồng thẩm phán), thỏa thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định của Tòa án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận
Trang 3phạt vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vì sao? 11 2.8 Cho biết suy nghĩ của anh chị về hướng xác định nêu trên của Hội đồng thẩm phán? 11VẤN ĐỀ 3: SỰ KIÊN BẤT KHẢ KHÁNG 123.1 Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng? Và cho biết các bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không? Nêu rõ cơ sở khi trả lời 12 3.2 Những hệ quả pháp lý trong trường hợp hợp đồng không thể thực hiện được do sự kiện bất khả kháng trong BLDS và Luật thương mại sửa đổi 13 3.3 Số hàng trên có bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không? Phân tích các điều kiện hình thành sự kiện bất khả kháng với tình huống trên 14 3.4 Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, anh Văn có phải bồi thường cho anh Bình về việc hàng bị hư hỏng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 15 3.5 Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng và anh Văn thỏa thuận bồi thường cho anh Bình giá trị hàng bị hư hỏng thì anh Văn có được yêu cầu Công ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền này không? Tìm câu trả lời nhìn từ góc độ văn bản và thực tiễn xét xử 16VẤN ĐỀ 4: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHI HOÀN CẢNH THAY ĐỔI CƠ BẢN 164.1 Điểm giống và khác nhau giữa sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi khi thực hiện hợp đồng (về sự tồn tại và hệ quả pháp lý của hai trường hợp này) 17 4.2 Quy định về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong một hệ thống pháp luật nước ngoài 19 4.3 Trong vụ việc nêu trên, theo Toà án, việc chấm dứt hợp đồng là do sự kiện bất khả kháng hay do hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Vì sao? 20 4.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết nêu trên của Tòa án (đặc biệt
là liên quan đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản) 21DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4VẤN ĐỀ 1: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO KHÔNG THỰC HIỆN
ĐÚNG HỢP ĐỒNG GÂY RA.
1.1 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS
2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam?
Theo Điều 360, có 3 điều kiện phải có để phát sinh trách nhiệm bồi thườngthiệt hại trong hợp đồng gồm:
Có hành vi vi phạm nghĩa vụ: Đây là hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên cónghĩa vụ, hành vi này có thể là hành vi vi phạm các cam kết, thỏa thuận giữacác bên trong quan hệ nghĩa vụ hoặc có thể là hành vi vi phạm các quy địnhcủa pháp luật (Khoản 1 Điều 351 BLDS 2015)
Hành vi đó dẫn đến kết quả là có thiệt hại xảy ra Thiệt hại được bồi thường
do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng bao gồm những thiệt hại về vật chất(Khoản 2, Điều 361 BLDS 2015) và thiệt hại về tinh thần (Khoản 3 Điều 361BLDS 2015), ngoài ra còn có thiệt hại về lợi ích mà lẽ ra mình được hưởng
do hợp đồng mang lại và chi phí phát sinh (Khoản 2 Điều 419 BLDS 2015)
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và thiệt hại xảy ra Đây
là mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm nghĩa vụ và thiệt hại thực tế
Về thời gian, hành vi vi phạm nghĩa vụ phải có trước thiệt hại xảy ra, nếuthiệt hại đã có trước khi xảy ra hành vi vi phạm nghĩa vụ thì giữa chúngkhông có mối quan hệ nhân quả, vì vậy, bên có quyền không được căn cứvào thiệt hại trước đó để yêu cầu bên vi phạm bồi thường trong trường hợpnày
Những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.
- Thứ nhất, thay vì chỉ quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong một điều
luật (Điều 307 BLDS 2005), BLDS 2015 dành tới 4 điều luật để quy định về nộidung này (từ Điều 360 đến Điều 363 BLDS 2015)
Trang 5=> Việc bổ sung thêm các điều luật nhằm mục đích phát triển một số nội dung mới
và vì vậy căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường được ghi nhận đầy đủ và rõ rànghơn
- Thứ hai, thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của BLDS
2015 có sự mở rộng hơn so với quy định trong BLDS 2005 Theo Điều 360, 361,
419 của BLDS 2015, thiệt hại được bồi thường sẽ bao gồm:
1 Thiệt hại vật chất: tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế,khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (Điều 361)
2 Thiệt hại về tinh thần (Điều 361)
3 Khoản lợi ích mà lẽ ra bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đượchưởng do hợp đồng mang lại (Điều 419)
4 Chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùnglặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại (Điều419)
=> Ở BLDS 2015, thiệt hại được bồi thường không chỉ bao gồm những thiệt hạithực tế, hiện hữu mà còn bao gồm cả khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm lẽ rađược hưởng nếu không có hành vi vi phạm Các loại thiệt hại được bồi thường do viphạm nghĩa vụ trong hợp đồng cũng được xác định cụ thể, đầy đủ và rõ ràng, hợp lýhơn so với BLDS 2005
- Thứ ba, theo Điều 419 BLDS 2015, các thiệt hại được bồi thường không chỉ là
các thiệt hại thực tế, hiện hữu như trước đây BLDS 2005 đã quy định mà còn cả cácthu nhập bị bỏ lỡ (khoản lợi mà đáng lẽ ra trong điều kiện bình thường thì bên bịthiệt hại sẽ có được nhưng do hành vi vi phạm của bên kia mà mình đã không thuđược) Điều 419 quy định thêm một loại thiệt hại được bồi thường, đó là các chi phí
mà bên bị vi phạm đã phải gánh chịu trong quá trình thực hiện hợp đồng TheoKhoản 3 Điều 419 thì người vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại về tinh thầncho người bị hại trong đó có các pháp nhân thương mại (doanh nghiệp), điều màBLDS 2005 không quy định Đây cũng là một điểm mới liên quan đến các loại thiệthại được bồi thường mà trước đây được quy định còn mập mờ, không rõ ràng, gâytranh chấp không đáng có
Tình huống: Ông Lại (bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ) và bà
Nguyễn thỏa thuận phẫu thuật ngực với 4 yêu cầu: Lấy túi ngực ra, Thâu nhỏngực lại, Bỏ túi nhỏ vào, Không được đụng đến núm vú Ba ngày sau phẫuthuật, bà Nguyễn phát hiện thấy núm vú bên phải sưng lên, đau nhức và đen
Trang 6như than Qua 10 ngày, vết mổ hở hết phần vừa cắt chỉ, nhìn thấy cả túi nướcđặt bên trong và ông Lại tiến hành mổ may lại Được vài ngày thì vết mổ bêntay phải chữ T lại hở một lỗ bằng ngón tay, nước dịch tuôn ướt đẫm cảngười Sau đó ông Lại mổ lấy túi nước ra và may lại lỗ hổng và thực tế bàNguyễn mất núm vú phải.
1.2 Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao?
Theo khoản 3 Điều 33 BLDS 2015, nếu muốn thực hiện các hình thức gây mê,
mổ, cắt bỏ, trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổchức có thẩm quyền thực hiện Trong trường hợp này, giữa bà Nguyễn và bác sĩ Lại
đã tồn tại hợp đồng dịch vụ thẩm mỹ, tức là đã có sự đồng ý của bà Nguyễn và bác
sĩ Lại cũng là người có chuyên môn Nên không có việc xâm phạm tới yếu tố nhânthân của bà Nguyễn trong trường hợp này
Theo Điều 360 BLDS, có 3 điều kiện phải có để phát sinh trách nhiệm bồithường thiệt hại trong hợp đồng, mà trong trường hợp này đã hội đủ, bao gồm:
Có hành vi vi phạm nghĩa vụ: Theo nguyên tắc, khi thực hiện các hành viphẫu thuật trên cơ thể người (cụ thể ở đây là phẫu thuật ngực) thì bác sĩ phảiđảm bảo tính an toàn cho bệnh nhân, việc mổ đi mổ lại nhiều lần khiến ngực
bà Nguyễn càng thêm xấu và mất núm vú bên phải Như vậy, bác sĩ Lại đã viphạm nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện trong hợp đồng Hơn nữa, hợp đồng
đã thỏa thuận không được đụng đến núm vú, tuy nhiên sau nhiều lần phẫuthuật thì núm vú của bà Nguyễn đã bị tổn thương, vì vậy bác sĩ Lại đã viphạm nghĩa vụ trong hợp đồng giữa hai người
Hành vi đó dẫn đến kết quả là có thiệt hại xảy ra: Vì ông Lại đã vi phạmnghĩa vụ, đụng đến núm vú của bà Nguyễn nên dẫn đến thiệt hại là bàNguyễn bị mất núm vú phải
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và thiệt hại xảy ra: Việcông Lại đụng đến núm vú của bà Nguyễn đã dẫn đến kết quả là núm vú phảicủa bà bị mất Vậy nên có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm nghĩa
vụ của ông lại và thiệt hại là mất núm vú của bà Nguyễn xảy ra
Trang 71.3 Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo Khoản 2 Điều 360 BLDS 2015, thiệt hại về vật chất bao gồm tổn thất vềtài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút Trường hợp xảy ra hành vi vi phạm nghĩa vụ dẫn đến cóthiệt hại về vật chất thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác (Điều 360 BLDS 2015)
1.4 BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do vi phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo quy định tại Điều 360 BLDS 2015, khi xảy ra hành vi vi phạm nghĩa vụ
và dẫn đến có thiệt hại thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừtrường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác Vì vậy trường hợp cóthiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộthiệt hại (bao gồm cả thiệt hại về vật chất và tinh thần quy định tại Điều 361 BLDS2015)
1.5 Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.
Về mặt lý thuyết, bà Nguyễn trong trường hợp này phải được bồi thường tổnthất về tinh thần, vì rõ ràng việc núm vú phải bị mất ảnh hưởng rất nhiều đến đờisống và hoạt động hằng ngày của bà khiến bà phải chịu nhiều đau thương, buồnphiền, mất mát về tình cảm, vì vậy bà cần phải được bồi thường một khoản tiền bùđắp tổn thất tinh thần đó (Quy định tại Điều 361 BLDS 2015) Tuy nhiên trên thực
tế, khó có thể chứng minh được rằng những hậu quả do hành vi vi phạm của bác sĩLại gây ra những tổn thất về mặt tinh thần cho bà Nguyễn vì cho dù căn cứ để phátsinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là rất rõ ràng nhưng khi xác định liệu có đặt ravấn đề bồi thường thiệt hại cho những tổn thất tinh thần do vi phạm hợp đồng haykhông là rất khó Vì vậy trường hợp này nên áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệthại ngoài hợp đồng
VẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG.
2.1 Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng.
- Theo Điều 422 BLDS 2005 về thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm:
Trang 81 Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2 Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận.
3 Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.
- Theo Điều 418 BLDS 2015 về thỏa thuận phạt vi phạm:
1 Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm
2 Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3 Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt
vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại Trường hợp các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
- Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng:
Đối với quy định về mức phạt vi phạm thì ở BLDS 2005 chỉ quy định rằngmức phạt vi phạm sẽ do các bên thỏa thuận Còn theo quy định tại BLDS
2015 thì có bổ sung thêm ngoài việc mức phạt vi phạm sẽ do các bên thỏathuận, thì còn trường hợp Luật liên quan có quy định khác về mức phạt Điềunày giúp ta phân định rõ vụ việc có liên quan đến vấn đề cụ thể nào để xácđịnh các quy định Pháp Luật liên quan và áp dụng mức phạt phù hợp nhất
Khoản 3 Điều 418 BLDS 2015 đã xác định rõ hơn mối quan hệ giữa chế tàiphạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại so với khoản 3 Điều 422 BLDS
2005, cụ thể: Ở BLDS 2005 chỉ quy định có bồi thường thiệt hại trongtrường hợp các bên có thỏa thuận; còn ở BLDS 2015 thì quy định rõ hơn là
nếu “các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm” Như vậy, BLDS 2015 đã quy định cụ
Trang 9thể về việc kết hợp hai chế tài phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại như đãnêu.
A ĐỐI VỚI VỤ VIỆC THỨ NHẤT:
Tóm tắt Bản án số 121/2011/KDTM-PT ngày 26/12/2011 của Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh:
1 Chủ thể:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Tân Việt
- Bị đơn: Công ty TNHH Tường Long
2 Vấn đề tranh chấp: Nguyên đơn ký kết hợp đồng mua bán với bị đơn Nguyên
đơn đã thanh toán 30% giá trị hợp đồng, nhưng đợt giao hàng đầu tiên bị đơn chưagiao đủ số lượng Sau đó, bị đơn có yêu cầu tăng giá trị đơn hàng nhưng khôngđược đồng ý nên yêu cầu hủy bỏ hợp đồng
3 Nguyên nhân ra Tòa: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền phạt cọc và
tiền phạt hợp đồng đối với 8% phần hàng chưa giao
4 Cách giải quyết của Tòa án:
- Buộc bị đơn (Công ty Tường Long) trả tiền phạt do hủy hợp đồng
- Không chấp nhận yêu cầu phạt cọc của nguyên đơn vì theo khoản 2 Điều 358BLDS 2005, điều kiện áp dụng phải là bên nhận cọc từ chối thực hiện hợp đồng,nhưng bị đơn không từ chối thực hiện mà là vì nguyên nhân khách quan
2.2 Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng.
- Đặt cọc được quy định tại khoản 1 Điều 328 BLDS 2015: “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”.
- Phạt vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 418 BLDS 2015: “Phạt vi phạm là
sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm”.
Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm là:
Trang 10- Trong trường hợp nếu một bên vi phạm thì phải chịu một mức phạt do hai bênthỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác (Điều 328, Điều 418BLDS 2015).
- Đều nhằm mục đích bảo đảm quyền, lợi ích và nghĩa vụ cần phải thực hiện củacác bên chủ thể
- Đều phải lập thành văn bản, là trách nhiệm pháp lý áp dụng với các chủ thể hợpđồng
- Để áp dụng thì chỉ cần chứng minh được là có hành vi vi phạm, không cần dựatrên thiệt hại thực tế
2.3 Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung của phạt vi phạm hợp đồng?
❖ Khoản tiền trả trước 30% được Toà án (phiên tòa phúc thẩm) xác định là tiềnđặt cọc, cụ thể có nêu trong Bản án:
“Xét thấy, theo khoản 3 Điều 4 Hợp đồng kinh tế số 01-10/TL-TV ngày 01/10/1010…Do vậy số tiền thanh toán đợt 1 là 30% giá trị đơn hàng (406.920.000 đồng) được xác định là tiền đặt cọc Việc đặt cọc này là phù hợp khoản 7 Điều 292 Luật Thương mại và Điều 358 Bộ luật dân sự”.
2.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30%.
Hướng giải quyết không chấp nhận yêu cầu đòi Công ty Tường Long trả lại30% tiền trả trước (hay tiền phạt cọc) của Công ty Tân Việt là hợp lý
Giải thích:
- Thứ nhất, Tòa án (phiên tòa phúc thẩm) đã xác định số tiền Công ty Tân Việt
thanh toán đợt 1 trị giá 30% giá trị đơn hàng (406.920.000 đồng) là tiền cọc nên ta
áp dụng Điều 358 BLDS 2005:
1 Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý,
đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản
2 Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài
Trang 11sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
=> Số tiền 406.920.000 đồng được xác định là tiền cọc là hợp lý, vì đây là số tiền
được Công ty Tân Việt trả cho Công ty Tường Long nhằm bảo đảm việc thực hiệnhợp đồng, khi thực hiện thì số tiền sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ đểthực hiện nghĩa vụ trả tiền Công ty Tường Long đã thực hiện giao hàng đợt 1, sốtiền cọc 406.920.000 đồng lúc này được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền của Công
ty Tân Việt
- Thứ hai, theo khoản 2 Điều 358 BLDS 2005 nêu trên: “ nếu bên nhận đặt cọc từ
chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác” Như vậy, điều kiện để áp dụng phạt cọc có quy định rõ là bên
nhận cọc (Công ty Tường Long) phải từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng.Nhưng việc không thực hiện hợp đồng trong tình huống này phải là khi Công tyTường Long không giao hàng cho Công ty Tân Việt, còn trên thực tế, Công tyTường Long đã giao hàng đợt 1 (dù không đủ số lượng)
=> Vì thế, ta không thể xác định rằng Công ty Tường Long không thực hiện nghĩa
vụ của mình, và Tòa án giải quyết không chấp nhận yêu cầu đòi tiền phạt cọc củaCông ty Tân Việt là hợp lý theo giải thích như trên
B ĐỐI VỚI VIỆC THỨ HAI:
Tóm tắt Quyết định 10/2020/KDTM-GĐT Ngày 14/8/2020 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
- Nguyên đơn: Công ty Yến Sào
- Bị đơn: Công ty Yến Việt.
- Nội dung: Tháng 10/2010, nguyên đơn và bị đơn ký Hợp đồng nguyên tắc về việc
“Phân phối độc quyền ra phía Bắc” Theo hợp đồng, bị đơn đồng ý cho nguyên đơnlàm nhà phân phối độc quyền trong thời hạn 10 năm đối với sản phẩm từ yến mangnhãn hiệu Yến Việt tại khu vực phía Bắc từ Nghệ An trở ra Nguyên đơn đã nhập 03
lô hàng để phân phối và thực hiện cam kết giữa các bên về đặt hàng, phân phối hànghóa, thanh toán Tuy nhiên, bị đơn đã thành lập chi nhánh tại Hà Nội và thiết lập các
Trang 12cửa hàng để phân phối sản phẩm trên thị trường phía Bắc mà không trao đổi vớinguyên đơn gây thiệt hại nghiêm trọng đối với nguyên đơn
- Quyết định của Tòa án: Nhận định nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận bồi
thường về thiệt hại là không đúng, vì theo điều 418 BLDS 2015 thì phải xác định làphạt vi phạm hợp đồng
2.5 Cho biết điểm giống và khác nhau giữa thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng
và thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
Giống nhau:
- Thứ nhất: Đều được coi là biện pháp chế tài mà luật dân sự quy định để áp dụng
cho các trường hợp vi phạm hợp đồng
- Thứ hai: Cơ sở để áp dụng 2 biện pháp này là phải có hành vi vi phạm hợp đồng
trên thực tế và phải có lỗi của bên vi phạm
- Thứ ba: Mục đích của việc quy định cũng như áp dụng biện pháp này là nhằm
ngăn ngừa sự vi phạm hợp đồng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên bị viphạm
Khác nhau:
Thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng
Thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do
Là việc bên vi phạm bồi thườngnhững tổn thất do hành vi viphạm hợp đồng gây ra cho bên
vi phạm
Mục đích
- Ngăn ngừa các hành vi viphạm có thể xảy ra khi giao kếthợp đồng nhằm bảo vệ lợi íchcủa các bên trong hợp đồng
- Nâng cao ý thức trách nhiệmcủa mỗi bên khi thực hiện hợpđồng
- Bảo vệ lợi ích của bên bị viphạm